Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành phân bón giữ vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao năng suất nông nghiệp tại Việt Nam, nơi nhu cầu tiêu thụ hàng năm đạt trên 10 triệu tấn (bao gồm khoảng 2,2 triệu tấn phân Urea, 900.000 tấn phân DAP, 900.000 tấn phân SA, 960.000 tấn phân Kali, trên 1,8 triệu tấn phân Lân và 4 triệu tấn phân NPK). Tuy nhiên, thị trường phân bón trong nước đang đối mặt với nhiều biến động phức tạp và áp lực cạnh tranh gay gắt. Bối cảnh quốc tế chịu tác động từ xung đột Nga - Ukraine khiến chuỗi cung ứng nguyên liệu bị đứt gãy, giá phân bón tăng hơn 20% so với cuối năm 2022, đặc biệt Việt Nam phụ thuộc nhập khẩu 100% đối với phân Kali. Tại thị trường nội địa, các hiện tượng tiêu cực như sản xuất, kinh doanh phân bón giả, kém chất lượng gây thiệt hại ước tính từ 2 đến 2,2 tỷ USD mỗi năm; tình trạng vi phạm nhãn mác hàng hóa gây nhầm lẫn về nguồn gốc công nghệ (như ghi nhãn công nghệ Nhật Bản, Mỹ hoặc lấy công thức NPK đặt tên sản phẩm) và vấn nạn buôn lậu, trốn thuế đã tạo sức ép lớn cho các đơn vị kinh doanh chân chính.

Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Quảng Bình là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh phân bón với dòng sản phẩm truyền thống và chủ lực là phân hữu cơ vi sinh và phân NPK. Mặc dù sở hữu lợi thế công nghệ sinh học và nguồn nguyên liệu than bùn tại chỗ, chi nhánh đang chịu sức ép cạnh tranh từ các đối thủ có tiềm lực tài chính mạnh cũng như tình trạng khai thác trái phép làm suy kiệt tài nguyên than bùn tại địa phương. Để duy trì thị phần và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, việc đo lường mức độ thỏa mãn và nhận diện các yếu tố tác động đến khách hàng là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm phân bón tại Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Quảng Bình, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.
    2. Thứ hai, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm phân bón của đơn vị.
    3. Thứ ba, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng phân bón của chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm phân bón của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Quảng Bình.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp sử dụng sản phẩm của công ty trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Quảng Bình (địa chỉ: 169 Đào Duy Từ, phường Quảng Thuận, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát từ tháng 12/2022 đến tháng 01/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các khía cạnh kinh doanh của doanh nghiệp và đề xuất giải pháp quản trị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về khách hàng của Peter F. Drucker (1954), Tom Peters (1987) và Sam Walton; lý thuyết về sự hài lòng khách hàng của Oliver (1999), Zineldin (2000), Kotler (2003), Oliva và cộng sự (1995), cùng mô hình phân loại nhu cầu Kano (1984). Khung nghiên cứu thực nghiệm được kế thừa và phát triển từ Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI - Fornell, 1996), Mô hình chỉ số hài lòng châu Âu (ECSI - John A. Oakland, 1994 / Fornell và cộng sự, 1996), các nghiên cứu của Curry và Sinclair (2002), Nguyễn Thị Thời Thế (2012) và thang đo của Phan Thị Thanh Huyền (2021).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập với 18 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát, sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 điểm:

Mã hóa Tên nhóm nhân tố Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
TH Thương hiệu 3 Uy tín thị trường (TH1), độ phổ biến (TH2), quảng bá ấn tượng (TH3).
SP Sản phẩm 4 Chủng loại đa dạng (SP1), mẫu mã đẹp (SP2), chất lượng tốt (SP3), đáp ứng nhu cầu (SP4).
GC Giá cả 4 Phù hợp chất lượng (GC1), gắn liền thương hiệu (GC2), thanh toán dễ dàng (GC3), bán trả góp (GC4).
XT Hoạt động xúc tiến 3 Tuyên truyền PR hiệu quả (XT1), nhiều khuyến mãi (XT2), giá trị khuyến mãi lớn (XT3).
DVCS Chăm sóc khách hàng 4 Tư vấn uy tín chất lượng (DVCS1), thời gian xử lý khiếu nại (DVCS2), lắng nghe giải đáp (DVCS3), giải quyết thỏa đáng (DVCS4).
SHL Sự hài lòng 3 Hài lòng công tác bán hàng (SHL1), tiếp tục sử dụng (SHL2), giới thiệu người khác (SHL3).

Các giả thuyết nghiên cứu gồm: H1 (Thương hiệu), H2 (Sản phẩm), H3 (Giá cả), H4 (Hoạt động xúc tiến bán hàng) và H5 (Dịch vụ chăm sóc khách hàng) có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng (SHL). Phương trình hồi quy đa biến có dạng:

$$SHL = \beta_0 + \beta_1 TH + \beta_2 SP + \beta_3 GC + \beta_4 XT + \beta_5 DVCS + e_i$$

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu qua câu hỏi mở và khảo sát thử nghiệm bằng bảng hỏi trực tiếp để điều chỉnh từ ngữ và bổ sung biến quan sát cho phù hợp với ngành phân bón địa phương.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu qua bảng hỏi trực tiếp từ khách hàng cá nhân. Quy mô mẫu xác định theo Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát ($n = 5 \times 18 = 90$). Tác giả đã phát ra 160 bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thu về 150 mẫu hợp lệ (10 mẫu không đạt yêu cầu bị loại bỏ).
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và Excel để thực hiện thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình); kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's test có Sig < 0,05, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA để kiểm tra tính phù hợp của mô hình; kiểm định One-Sample T-test để đo lường mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với từng nhân tố.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự thuộc chi nhánh; thông tin nhập khẩu phân bón từ Tổng cục Hải quan. Dữ liệu sơ cấp là kết quả khảo sát 150 khách hàng sử dụng sản phẩm Sông Gianh tại Quảng Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về vai trò khách hàng, định nghĩa sự hài lòng theo quan điểm so sánh giữa kỳ vọng và trải nghiệm thực tế nhận được. Tác giả tổng hợp các cách phân loại sự hài lòng theo thời điểm (trước khi mua, khi mua, sau khi mua), theo mức độ cảm nhận (không hài lòng, hài lòng một phần, hoàn toàn hài lòng) và theo yếu tố tác động (chất lượng, giá cả, thương hiệu, xúc tiến, dịch vụ). Chương này phân tích chi tiết mô hình chỉ số hài lòng ACSI của Mỹ và ECSI của châu Âu, từ đó xác lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm biến độc lập thích ứng với bối cảnh kinh doanh sản phẩm phân bón.

Ở phần cơ sở thực tiễn, tác giả cung cấp bức tranh tổng thể về thị trường phân bón Việt Nam. Nhu cầu phân bón cả nước đạt trên 10 triệu tấn mỗi năm. Số liệu thống kê sơ bộ 7 tháng đầu năm 2023 cho thấy lượng nhập khẩu phân bón cả nước đạt gần 2,01 triệu tấn với trị giá 674,81 triệu USD (giá trung bình 336,3 USD/tấn, tăng 2,8% về lượng nhưng giảm 26,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2022). Trung Quốc là thị trường cung cấp lớn nhất, chiếm 52,2% tổng lượng và 48% tổng kim ngạch (đạt 1,05 triệu tấn, tương đương 324,17 triệu USD). Thị trường Lào đứng thứ hai, chiếm 7% về lượng và 7,8% về kim ngạch (140.647 tấn, tương đương 52,76 triệu USD). Thị trường Đông Nam Á chiếm 13,4% về lượng và 15,2% về kim ngạch. Đồng thời, chương này chỉ ra 3 nhóm tồn tại nghiêm trọng trên thị trường gồm: sản xuất kinh doanh phân bón giả/kém chất lượng; vi phạm quy định ghi nhãn mác gây nhầm lẫn; tình trạng buôn lậu và trốn thuế làm biến dạng môi trường cạnh tranh.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm phân bón tại Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh - Chi nhánh Quảng Bình

Chương 2 trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, năng lực vận hành, cấu trúc tài chính, cơ cấu nhân sự của chi nhánh và kết quả xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm:

  • Quá trình phát triển và tổ chức: Tiền thân là Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (thành lập 26/4/1988), đến năm 2009 được cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh và năm 2014 mang tên Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Quảng Bình. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc quản lý trực tiếp 5 phòng chức năng: Hành chính - Nhân sự, Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật và Marketing. Hệ thống thiết bị gồm 14 hạng mục cơ giới hóa như máy đùn, dây chuyền đóng bao vi sinh, máy đập bột, máy nghiền siêu mịn, dây chuyền sản xuất phân NPK.
  • Cơ cấu sản phẩm năm 2023: Phân hỗn hợp NPK chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55%, tiếp đến là phân bón vi sinh chiếm 39%, phân bón khoáng và chuyên dùng (CD) chiếm 6%.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2021 – 2023: Tổng tài sản giảm liên tục từ 319.068 triệu đồng (2021) xuống 300.995 triệu đồng (2022) và đạt 257.387 triệu đồng (2023). Tương ứng, nợ phải trả giảm từ 266.487 triệu đồng xuống 203.040 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng nhẹ qua các năm, từ 52.581 triệu đồng lên 54.347 triệu đồng, thể hiện mức độ tự chủ tài chính cải thiện.
  • Tình hình nhân sự: Đến năm 2023, chi nhánh có 52 lao động (18 người thuộc khối văn phòng, 34 công nhân sản xuất; 38 người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc). Lao động nam chiếm ưu thế với 67,31% (35 người), lao động nữ chiếm 32,69% (17 người). Về trình độ, đại học và trên đại học chiếm 28,85%, cao đẳng - trung cấp chiếm 5,77%, công nhân kỹ thuật chiếm 65,38%. Lao động trực tiếp chiếm 71,15%. Về thâm niên, lao động công tác trên 3 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 65,4%.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2022 đạt 408.906 triệu đồng, tăng 18,63% so với năm 2021 (344.689 triệu đồng). Năm 2023, doanh thu thuần giảm 4,99% xuống còn 388.461 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 754 triệu đồng, năm 2022 tăng vọt lên 4.808 triệu đồng (tăng 537,66%), nhưng sang năm 2023 giảm xuống mức 3.278 triệu đồng do chi phí giá vốn hàng bán và chi phí lãi vay cao.
  • Phân tích thực nghiệm: Mẫu nghiên cứu hợp lệ gồm 150 khách hàng. Cơ cấu giới tính gồm 98 nam (65,3%) và 52 nữ (34,7%). Về độ tuổi: nhóm từ 45 đến 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,0% (66 người), nhóm từ 30 đến 45 tuổi chiếm 36,6% (54 người), trên 60 tuổi chiếm 14,0% (21 người) và từ 18 đến 30 tuổi chiếm 6,0% (9 người). Trình độ học vấn nhóm THPT - trung cấp chiếm 36,0%. Kết quả kiểm định thống kê xác nhận tính đơn hướng và độ tin cậy của các thang đo; phân tích EFA trích xuất thành công các nhóm biến độc lập và phụ thuộc; mô hình hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA khẳng định cả 5 nhân tố trong mô hình đều có tác động có ý nghĩa thống kê tới sự hài lòng chung của người nông dân.

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm phân bón tại CTCP Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Quảng Bình

Căn cứ vào kết quả đánh giá thực nghiệm từ phía khách hàng, tác giả xây dựng định hướng và nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng: Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại phát sinh từ thực tế đồng ruộng; rút ngắn thời gian phản hồi; nâng cao tính chuyên nghiệp, thái độ tận tâm và kỹ năng tư vấn kỹ thuật canh tác của đội ngũ nhân viên hiện trường.
  • Củng cố và phát triển thương hiệu: Tăng cường truyền thông quảng bá về công nghệ ủ men kín sinh học Canada và công nghệ NPK urê hóa lỏng; đăng ký và bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ để phòng chống hàng giả; đẩy mạnh hợp tác chuyển giao kỹ thuật (như liên doanh với Công ty GIB Thái Lan sản xuất phân bón qua lá) nhằm khẳng định vị thế thương hiệu phân bón chất lượng cao tại địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động tài chính, cơ cấu vận hành của doanh nghiệp và đặc điểm mẫu khảo sát:

Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu 346.338 414.486 389.617 +19,68 -5,99
Doanh thu thuần 344.689 408.906 388.461 +18,63 -4,99
Giá vốn hàng bán 251.730 301.335 280.242 +19,70 -6,99
Lợi nhuận gộp 92.959 107.571 103.268 +15,72 -4,00
Chi phí tài chính 16.269 11.743 10.804 -27,82 -7,99
Chi phí bán hàng 40.187 50.736 44.648 +26,25 -11,99
Chi phí quản lý DN 36.612 41.450 38.548 +13,21 -7,00
Lợi nhuận trước thuế 1.030 6.026 4.098 +485,04 -31,99
Lợi nhuận sau thuế 754 4.808 3.278 +537,66 -46,70

Bảng biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 Biến động 2023/2022
Tài sản ngắn hạn 200.108 182.650 172.147 -17.458 (-8,72%) -10.503 (-5,75%)
Tài sản dài hạn 118.959 118.344 85.240 -615 (-0,52%) -33.104 (-27,97%)
Tổng tài sản 319.068 300.995 257.387 -18.073 (-5,66%) -43.608 (-14,49%)
Nợ phải trả 266.487 247.609 203.040 -18.878 (-7,08%) -44.569 (-17,99%)
Vốn chủ sở hữu 52.581 53.386 54.347 +805 (+1,53%) +961 (+1,80%)
Tổng nguồn vốn 319.068 300.995 257.387 -18.073 (-5,66%) -43.608 (-14,49%)

Bảng đặc điểm mẫu khảo sát khách hàng (n = 150)

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 98 65,3
Nữ 52 34,7
Độ tuổi Từ 18 đến 30 tuổi 9 6,0
Từ 30 đến 45 tuổi 54 36,6
Từ 45 đến 60 tuổi 66 44,0
Trên 60 tuổi 21 14,0
Trình độ học vấn THPT – Trung cấp 54 36,0

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã chứng minh sự phù hợp của mô hình 5 nhân tố độc lập (Giá cả, Thương hiệu, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Hoạt động xúc tiến bán hàng, Sản phẩm) trong việc giải thích sự hài lòng của người tiêu dùng đối với mặt hàng phân bón nông nghiệp. Các giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù sản xuất và các số liệu phản ánh trực tiếp từ thị trường kinh doanh phân bón tỉnh Quảng Bình.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn dựa trên phạm vi triển khai thực tế:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng với quy mô 150 khách hàng hợp lệ trên một địa bàn tỉnh, chưa đạt tính đại diện ngẫu nhiên xác suất cho toàn bộ người sử dụng phân bón Sông Gianh ở khu vực miền Trung.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian hẹp (từ tháng 12/2022 đến tháng 01/2023), là thời điểm có tính chất mùa vụ nông nghiệp đặc thù, có thể chịu ảnh hưởng từ tâm lý thời vụ của nông dân.
  • Khóa luận mới tập trung vào nhóm khách hàng tiêu dùng cá nhân (người sản xuất nông nghiệp trực tiếp), chưa mở rộng khảo sát nhóm khách hàng tổ chức, hợp tác xã nông nghiệp và hệ thống đại lý phân phối cấp 1, cấp 2.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn điều tra sang các thị trường tiêu thụ khác của thương hiệu Sông Gianh (khu vực Tây Nguyên, các tỉnh phía Bắc hoặc thị trường xuất khẩu như Lào, Campuchia); đồng thời tăng quy mô mẫu và bổ sung thêm các biến nghiên cứu mới như hệ thống kênh phân phối hay chính sách hỗ trợ công nợ mùa vụ.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Kinh tế Nông nghiệp. Tài liệu cung cấp quy trình hoàn chỉnh về việc vận dụng mô hình đo lường sự hài lòng ACSI/ECSI vào ngành hàng vật tư nông nghiệp; hệ thống 21 biến quan sát Likert được kiểm định độ tin cậy; cùng bức tranh số liệu thứ cấp chi tiết về tài sản, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của một doanh nghiệp phân bón cụ thể tại miền Trung.


Câu hỏi thường gặp

Khóa luận đề xuất mô hình nghiên cứu gồm những nhóm nhân tố nào?

Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 18 biến quan sát: Thương hiệu (3 biến: TH1-TH3), Sản phẩm (4 biến: SP1-SP4), Giá cả (4 biến: GC1-GC4), Hoạt động xúc tiến bán hàng (3 biến: XT1-XT3), Dịch vụ chăm sóc khách hàng (4 biến: DVCS1-DVCS4); tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (3 biến: SHL1-SHL3).

Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định ra sao và số lượng thu thập thực tế là bao nhiêu?

Căn cứ theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), quy mô mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA phải gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 18 = 90$ mẫu). Tác giả đã tiến hành phát ra 160 bảng câu hỏi và thu về 150 phiếu hợp lệ (loại bỏ 10 phiếu không hợp lệ) để đưa vào phân tích định lượng trên phần mềm SPSS.

Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Chi nhánh Quảng Bình biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?

Doanh thu thuần năm 2021 đạt 344.689 triệu đồng, tăng lên 408.906 triệu đồng vào năm 2022 (tăng 18,63%), nhưng giảm xuống 388.461 triệu đồng năm 2023 (giảm 4,99%). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 là 754 triệu đồng, năm 2022 tăng mạnh lên 4.808 triệu đồng (tăng 537,66%), sang năm 2023 giảm xuống còn 3.278 triệu đồng (giảm 46,70%) do áp lực tăng giá vốn hàng bán và gánh nặng chi phí lãi vay đầu tư thiết bị.

Cơ cấu dòng sản phẩm sản xuất chủ lực của đơn vị gồm những loại nào?

Năm 2023, sản lượng sản xuất của chi nhánh phân bổ vào 3 nhóm chính: phân hỗn hợp NPK chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55%, phân hữu cơ vi sinh chiếm 39%, phân khoáng và chuyên dùng (CD) chiếm 6%.

Khách hàng tham gia khảo sát có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào?

Trong 150 mẫu hợp lệ, nam giới chiếm 65,3% (98 người) và nữ giới chiếm 34,7% (52 người). Về độ tuổi, phần lớn khách hàng tập trung ở nhóm trung niên và lớn tuổi: từ 45 đến 60 tuổi chiếm 44,0% (66 người), từ 30 đến 45 tuổi chiếm 36,6% (54 người), trên 60 tuổi chiếm 14,0% (21 người) và từ 18 đến 30 tuổi chỉ chiếm 6,0% (9 người).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Ngọc Hoài đã hoàn thành việc đánh giá thực nghiệm các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm phân bón của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Quảng Bình. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan thị trường phân bón vĩ mô, phân tích số liệu tài chính - vận hành nội bộ 3 năm (2021 – 2023) và xử lý dữ liệu điều tra từ 150 khách hàng bằng các công cụ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò đồng thời của 5 nhóm nhân tố gồm Giá cả, Thương hiệu, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Xúc tiến bán hàng và Sản phẩm, tạo cơ sở thực tiễn để ban lãnh đạo chi nhánh hoạch định chính sách kinh doanh và nâng cao vị thế trên thị trường.