CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN: 1. Một số khái niệm: 1. Khái niệm du lịch: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác. Tổ chức Du lịch Thế giới định nghĩa du lịch nói chung, theo nghĩa "vượt ra ngoài nhận thức chung về du lịch là chỉ giới hạn trong hoạt động nghỉ lễ", vì mọi người "đi du lịch và ở trong những nơi ngoài môi trường thông thường của họ không quá một năm liên tiếp để giải trí và không ít hơn 24 giờ, với mục đích kinh doanh và các mục đích khác ".
Khái niệm loại hình du lịch: 1. Khái niệm: Loại hình du lịch được định nghĩa là các phương thức du lịch, cách khai thác thị hiếu, sở thích và nhu cầu của khách hàng để đáp ứng tốt nhất mong muốn của họ. Với nhu cầu cao của du khách hiện nay, du lịch ngày càng trở nên phong phú, đa dạng với nhiều loại hình mới mẻ, hấp dẫn. Phân loại: Các loại hình du lịch tại Việt Nam hiện nay được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau.
Chúng ta có thể kể đến một vài loại hình nổi bật như: du lịch cộng đồng, teambuilding, du lịch MICE,… - Phân loại theo lãnh thổ hoạt động: Du lịch trong nước (Du lịch nội địa) là hình thức du lịch mà khách tham quan du lịch ở tại nước đó hoặc ở đang định cư ở nước ngoài về quốc gia của mình để đi du lịch. Du lịch ra nước ngoài (Du lịch quốc tế) là một thuật ngữ phổ biến trong ngành kinh doanh dịch vụ lữ hành. Du lịch này có nghĩa là một người dân đang sống ở một quốc gia và đến quốc gia khác để du lịch, tham quan, khám phá. - Phân loại theo mục đích của chuyến đi: 1 Dựa vào mục đích của chuyến đi có thể phân loại các loại hình du lịch tiêu biểu như sau: Du lịch nghỉ dưỡng; du lịch sinh thái; du lịch văn hóa, lịch sử; du lịch tham quan; du lịch Team Building.
- Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch: Dựa trên đặc điểm địa lý, ngành du lịch cũng được chia ra 4 loại bao gồm: du lịch biển, du lịch núi, du lịch đô thị và du lịch nông thôn. - Một số cách phân loại khác: Phân loại theo phương tiện giao thông: du lịch máy bay, du lịch ô tô, du lịch xe đạp,… Phân loại theo phương tiện lưu trú: khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, bãi cắm trại, làng du lịch,… Phân loại theo hình thức tổ chức du lịch: du lịch theo đoàn, du lịch gia đình, du lịch cá nhân. Phân loại theo phương thức hợp đồng: du lịch trọn gói hay du lịch từng phần. Phân loại theo lứa tuổi: du lịch thiếu niên, du lịch thanh niên, du lịch trung niên, du lịch người cao tuổi.
Phân loại theo thời gian du lịch: du lịch ngắn ngày hay dài ngày. Khái niệm du lịch sinh thái (DLST): Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường (Khoản 16 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017). Ngoài ra, theo Hiệp hội Du lịch Sinh Thái (The Internatonal Ecotourism society) còn định nghĩa du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương. Du lịch sinh thái còn được xem là một loại hình sản phẩm du lịch mang tính trách nhiệm đối với môi trường tại các khu thiên nhiên vẫn còn đang hoang sơ.
Khái niệm tài nguyên du lịch: Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch (Khoản 4 Điều 3 Luật Du lịch 2017). Các loại tài nguyên du lịch được quy định tại Điều 15 Luật Du lịch 2017 như sau: 2 - Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên. - Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch. Khái niệm tài nguyên du lịch sinh thái: Tài nguyên du lịch sinh thái là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch, bao gồm các giá trị tự nhiên thể hiện trong một hệ sinh thái cụ thể và giá trị văn hóa bản địa tồn tại và phát triển không tách rời hệ sinh thái tự nhiên đó.
Tài nguyên du lịch sinh thái rất phong phú, đa dạng. Một số tài nguyên du lịch sinh thái nổi bật thường được khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch kể đến, cụ thể như: - Các hệ sinh thái tự nhiên với nhiều loại sinh vật quý hiếm (khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia…). - Hệ sinh thái nông nghiệp, sản phẩm du lịch nông nghiệp (trang trại, tổ chức lễ hội…). - Giá trị văn hóa bản địa (truyền thống, văn hóa địa phương, phong tục tập quán…).
Đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái: 1. Tính đa thành phần: Thể hiện thông qua sự đa dạng về thành phần khách du lịch, người phục vụ hoạt động du lịch, sản phẩm du lịch, cộng đồng địa phương, tổ chức chính phủ, phi chính phủ, thậm chí cả những tổ chức tư nhân tham gia vào các hoạt động du lịch sinh thái. Tính đa ngành: Thể hiện thông qua các đối tượng được khai thác nhằm phục vụ cho mục đích du lịch. Chẳng hạn như khai thác về các yếu tố văn hóa bản địa, hay tài nguyên thiên nhiên sẵn có nhằm tối ưu cho các hoạt động du lịch sinh thái.
Tính đa mục tiêu: Thê hiện thông qua việc biểu hiện ra những lợi ích của du lịch sinh thái, bảo tồn các tài nguyên du lịch sinh thái như thiên nhiên, cảnh quan lịch sử nhằm nâng cao chất lượng của người sử dụng dịch vụ du lịch (bao gồm khách tham quan và tham gia vào 3 các hoạt dộng du lịch). Bên cạnh đó, còn tăng cường mở rộng kinh tế, giao lưu văn hóa, nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi thành phần trong xã hội. Tính liên vùng: Thể hiện qua việc một vùng du lịch có thể liên kết với các vùng du lịch khác do có yếu tố điểm chung về du lịch, chẳng hạn như có cùng chung sản phẩm du lịch, tạo thành các tiểu vùng du lịch. Thậm chí có thể là liên kết các điểm du lịch của khu vực hoặc quốc gia với các quốc gia khác.
Tính mùa vụ: Thể hiện thông qua việc hoạt động du lịch sẽ diễn ra sôi nổi vào khoảng thời gian nào trong năm, đặc trưng này thể hiện rõ ràng nhất ở các loại hình du lịch như du lịch biển, du lịch thể thao theo mùa, hay là du lịch cuối tuần,… 1. Tính chi phí: Thể hiện thông qua việc du lịch là để đáp ứng nhu cầu sử dụng những sản phẩm du lịch, giải trí, hưởng thụ chứ không phải với mục đích là kiếm tiền. Tính giáo dục cao về môi trường: Du lịch sinh thái đem đến giá trị cao về sự đang dạng của sinh học. Loại hình du lịch sinh thái mang con người lại gần hơn với thiên nhiên, tăng các tương tác của con người đối với các vùng tự nhiên, các khu bảo tồn nên đồng nghĩa với việc vấn đề về môi trường ở nơi đây càng nhạy cảm, du lịch sinh thái sẽ góp phần bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng sinh học.
Đa dạng sinh học có vai trò rất quan trọng, chúng có giá trị về mặt sinh thái - môi trường, có giá trị kinh tế, giá trị xã hội và nhân văn. Vai trò của du lịch sinh thái: 1. Vai trò của du lịch sinh thái đối với đời sống xã hội: - Du lịch sinh thái cho con người một cái nhìn hoàn toàn khác về thế giới và thách thức con người mở mang đầu óc cho những cách suy nghĩ khác nhau. - Du lịch sinh thái mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường cho khu vực tư nhân và cộng đồng địa phương nếu được thực hiện tốt.
Doanh thu từ du lịch sinh thái sẽ giúp tạo cơ hội việc làm cho người dân địa phương, giúp họ phát triển kinh tế hơn. 4 - Du lịch sinh thái có thể hỗ trợ bảo tồn và quản lý môi trường nếu được thực hiện đúng cách. Phí vào cửa áp dụng cho khách du lịch có thể được chuyển sang việc duy trì và quản lý các khu vực sinh thái. - Du lịch sinh thái giúp con người nâng cao nhận thức về môi trường và giáo dục chính bản thân bạn về bảo tồn thiên nhiên, môi trường.
Vai trò của du lịch sinh thái đối với con người: - Giúp người trải nghiệm có hiểu biết sâu sắc hơn về văn hóa địa phương, về hệ thống động thực vật sinh thái tại địa phương có khu du lịch sinh thái. - Giúp người trải nghiệm gần gũi với thiên nhiên hơn và mở ra cho bạn những ý tưởng mới. - Giúp người trải nghiệm giảm bớt những suy nghĩ và gánh nặng, cũng như căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày. Những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái: - Giáo dục nâng cao hiểu biết cho khách du lịch về môi trường tự nhiên, qua đó tạo ý thức tham gia của khách du lịch vào các nỗ lực bảo tồn.
- Góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái tự nhiên, góp phần bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa của vùng, quốc gia… - Tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương. - Khách du lịch được hóa nhập với hệ sinh thái tự nhiên và nhân văn nhưng phải có trách nhiệm giữ gìn hệ sinh thái đang hòa nhập. - Lượng khách du lịch luôn được điều hòa mức vừa phải, để đảm bảo cho không gian, môi trường không bị quá tải (tức là không được vượt quá giới hạn tối đa về sức chứa của điểm du lịch).