CHƯƠNG I: DAT VAN ĐỀ. CHUONG II: TONG QUAN VAN DE NGHIEN cou. Một số khái niệm b0 2. Quan niệm tiếp cận có sự tham gia tế quên 0 b8 2.
Quan điểm về bảo tồn và phát triễ a b 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên rên Và trọng nước. Trên thế giới HO 2. Một số nhận xét rút ra từ i abvaie giữ tổng QHẾHaessaasnasasaasayỷ 10 CHUONG III: MUC TIEU, DOI ONG, NOL DUNG VA PHUONG PHAP NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu cụ 3. Nội dung dghiê 3. Phương pháp ghi 12 3. Lựa chọn điểm nghiên cứu.
Phương pháp điều tra, thu thập số 3. Xử lý, tổng hợp và phân tích số liệ CHƯƠNG IV: KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện tự nhiên, kinh tế — xã hội của xã Môn Sơn. Điều kiện tự nhiên 4.
Điều kiện kinh tế — xã hộ 4. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhôi của xã Môn Sơn 4. Thực trạng tài nguyên rừng xã Môn Sơn. Thực trạng công tác quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên rừng tại xã 4.
Công tác quản lý tài nguyên rừng. Tình hình khai thác và sử dụng tài lướt > 4. Đánh giá sự phụ thuộc của cộng đồng người Thái 4. Sự phụ thuộc về mặt kinh tế 4.
Vai trò về môi trường của rừng. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự phụ 4. Giải pháp cụ CHUONG V: KE’ 5. Kiến nị TÀI LIỆU DANH MUC CAC TU VIET TAT Tr Giải thích CPSH Chỉ phí sinh hoạt HGD Hộ gia đình KBTT Khu bảo tồn thiên nhiên KBV Khoán bảo vệ Un, ~ KT- VHXH - QPAN Kinh tế — Van hoa x uôióc phòng an ninh 00 LSNG Lâm sản ngoài ey oe RĐD Rừng đặc dụn = RPH Rừng ca Y re Ww RSX Rừng sản xuất TB Trung binh THCS Ti hoc 0 SO vận gừng nguyên thiên nhiên TỪý A) thề nhân đâu DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng 3.
Bảng phân loại hộ gia đình .cc2522++eeeeeerrrrrrrrrrree 13 Bảng 3. Bảng phân tích kinh tế hộ gia đình. Khung sơ đồ phân tích SWOT. Thành phần các dân tộc sinh sống trong xã M 1 Son.
Thống kê số hộ và nhân khẩu tại xã Môn she Bang 4. Hiện trạng sử dụng đất của xã Môn Sơn năm 2012 Bảng 4. Diện tích, sản lượng, năng suất của mối Số cây trồng nông nghiệp chính tại xã. Hiện trạng tài nguyên rừng xã Môn Sơn năm 2012.
Phân tích chức năng, nhiệm vụ, tâm quan trong của các tô chức tham gia quân lý, bảo về rừng tại *- =) 28 Bảng 4. Thống kê diện tíchtrồngs từng của dựdựán 147 tại các bản trong xã. Thống kê diện tích đất làm nghiệp được giao quản lý bảo vệ tại các bản. Thông kê sô lượng hộ,gia đình ởở bản Khe Ló tham gia khoán bảo Vệ rừng.
Mức Ki độ thác gỗ của người dân tai ban Khe Lé. Mức độ khai thác gỗ củi của người dan tai ban Khe L Bảng 4. Mứớố 4 ác tre nứa của người dân tại bản Khe Ló. ja suc của người dân tai ban Khe Li Bang 4.
ác măng của người dân tai ban Khe Lo Bảng 4. Mức độ ai thác rau rừng của người dân tại bản Khe Ló. Mức độ khai thác cây thuốc của người dân tại bản Khe Ló. Mức độ khai thác lá Cọ của người dân tại bản Khe Ló.
Cơ cấu thu nhập của các nhóm HGĐ tại bản Khe Ló. Các loại nguồn thu trong cơ cấu thu nhập của các nhóm HGĐ tại Bang 4. Cơ cấu thu nhập từ lâm nghiệp của các nhóm HGĐ tại ban Khe Ló Bảng 4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng giữ nước, chỗng xói mòn Bảng 4.
Chỉ tiêu đánh giá khả năng tạo độ xốp cho đắt. Cơ cấu đất canh tác bình quân theo đầu ngư Bảng 4. Bình quân lương thực chia theo đầu người Bang 4. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trởng Genin lý, phát triển TNR tại xã Môn Sơn.
Ma tran các giải pháp đôi với từng nhóm Bảng 4. Tổng hợp các hoạt động triển agin (2014-2016). CHUONG I DAT VAN DE Rừng không chỉ là cơ sở phát triển kinh tế —- xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái quan trọng. Là một bộ phận của môi trường sống, rừng không chỉ có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, _vân hoá cộng đồng, mà còn là nguồn sinh kế chủ yếu của nhiều dân tộcsống trong Vị An rừng từ ~~ thức ăn, nhà ở, vật dụng sinh hoạt.
của họ đều có âpuân gốc!từ rừng. Cùng với sự gia tăng dân số ngày càng đành y hình thức tác động làm cho sự ảnh hưởng Via thuộc của người dân vào tài nguyên rừng (TNR) ngày càng tăng, tạo > ne mau ¡thuận giữa mục tiêu bảo vệ rừng và cải thiện cuộc sống của cộng, i phương, làm cho nguy cơ suy £ ny thoái TNR cả về số lượng và chất lượng rừng ngày càng nghiêm trọng. Trong vài thập kỷ qua, để vải phó với đuy cơ suy giảm TNR và đa dạng sinh học ngày càng tang, HỆ thông c c& Vườn quốc gia (VQG) và Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) iva dang được hình thành rất nhiều. Hầu hết các VQG và KBT này nằm.
vùng núi Và có nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số sinh sống. Các VQG vàKBTTN đều phải xây dựng một diện tích bao quanh để bảo vệ gọi là vùng đệm. uộc sống của các cộng đồng vùng đệm đã và K đang bị xáo trộnnhiễu Và họ không thể thay đổi ngay thói quen canh tác, sinh sống từ bao đời nay của mình: ` Việc ác.VQG và KBTTN thực tế cho thấy đã làm ảnh hưởng, đên nguôn đồng, dân cư sống trong và gần các VQG và KBTTN, ngu ếu của người dân dường như không còn là của họ, trong khi đó các Tguôn tính kế tạo thu nhập khác chưa bù lại được lượng thiếu hụt lớn này. Đa số người dân sống trong và gần các VQG và KBTTN đều là người nghèo, dân trí thấp, việc tác động vào rừng là không tránh khỏi.
'Và khi cuộc sống của họ còn khó khăn thì họ vẫn phụ thuộc vào rừng. Trong những năm qua, khi vùng đệm đã không hoàn thành chức năng, hỗ trợ, bảo tồn TNTN trong khu vực bảo tồn, thì ngược lại, sự tác động, bất lợi 1 của các cộng đồng địa phương tới nó ngày càng rõ rệt. Xã Môn Sơn là một xã thuộc vùng đệm Vườn quốc gia Pù Mát. Đây là nơi sinh sống của các dân tộc Thái, Kinh, Đan Lai, trong đó dân tộc Thái chiếm gần 80% dân số của xã.
Xã có diện tích rừng và đất lâm nghiệp chiếm tới hơn 94%, tuy nhiên rừng tự nhiên tại địa bàn nghiên cứu đã bị suy giảm cả về diện tích và trữ lượng chủ yếu do sự tác động, của 7gƯỜI dân địa phương. TNR và đất lâm nghiệp đã và đang là nguồn sống quan tong của người dân trong xã do bởi diện tích đất nông nghiệp hạn hiện qua các mặt: cung cấp thức ăn thông pa các sản. | pham động thực vật như thú rừng, cá suôi, mật ong, rau quả.; yl các nguyên vật liệu cho sản xuất như mây, tre, nứa, gỗ; là nguồn 'cung cấp thuốc chữa bệnh và bổ dưỡng sức khỏe. Nhiều sản phẩm rừng ñữ gỗ, mây, tre, thú rừng, mật ong,.
là nguồn thu nhập tiền mặt quan trọng cho người dân, đặc biệt là các hộ &5 sản xuất nông lâm nghiệp. đ Việc nghiên cứu mức đẠ pis) thuộc, ảnh hưởng của người dân địa phương nơi đây vào TNR là rất quan trọng: Hiểu được thực trạng quản lý và ~ khai thác rừng của người AI Mon sSơn và đánh giá được những đóng góp »" ° của rừng đến đời sống Kinh tế: Gùacgười dân trong xã là cơ sở khoa học đối với việc phát triển om jai pháp nhằm làm giảm thiểu sự phụ thuộc vào rừng, đồng thời quản 2 đền ving TNR và đất lâm nghiệp cho mục tiêu bảo tồn cũng như sinh ủ người đân. Xuất At từ thi tén đó, tôi tiền hành en cứu đề tài: — cứu sự phụ thuộc củ: vùng đệm Vườn CHUONG II TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 2. Một số khái niệm * Khái niệm về cộng đồng AL Khái niệm về cộng đồng địa phương được eae.
nhiéu trong các nghiên cứu. Tuy chưa có sự thống nhất chung về mặt ngôn ngữ. Theo Darcy Davis Case (1990), cong dong die phương là nhóm người sống trên cùng một khu vực và thường chia y các mục tiềuc-chung, các luật lệ xã hội chung hoặc là có quan hệ gia đình với hầu [26]. Theo Chương trình Hỗ trợ Ngành Lam nghiệp ` và Đối tác (FSSP&P) (2006), “Cộng đồng là toàn thể những người sống trong một xã hội, có những điểm tương đồng về mặt văn hoá truyền thống, có mối quan hệ sản xuất và đời sống gắn bó với nhau và thường có ranh giới không gian trong một làng, bản” [2, tr.
N Như vậy, cộng đồng 6 đong đồng dân cư, thôn, làng, bản, cộng đồng các dòng họ, cácnhónổ Raub này có những đặc điểm và lợi ích chung. * Khái Theo di 8 oF “Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rimg san xuất là nif tự nhiên” ban hành theo. quyết định số 08/2001/QĐ - TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 thì vùng đệm được định nghĩa như sau: rừng, vùng đất hoặc vùng, đất có mặt nước nằm sát SEIN, có tác động ngăn chặn hoặc làm giảm nhẹ dụng. Mọi hoạt động trong vùng đệm phải nhằm mục đích hỗ trợ cho công tác bảo tồn, quản lý và bảo vệ khu rừng đặc dụng, hạn chế di dân bên ngoài vào vùng đệm, cắm săn bắt và bẫy bắt các loài động, vật, chặt phá các loài thực vật hoang dã là đối tượng bảo vệ.
Diện tích của vùng đệm không tính không tính vào diện tích khu rừng đặc dụng. Dự án đầu tư xây dựng và phát triển-vùng đệm được phê duyệt cùng với dự án đầu tư của khu rừng đặc dụng” [4]. Quan niệm tiếp cận có sự tham gia trong nghiên cứu Sự tham gia được định nghĩa như là một quá trình, thông qua đó các chủ thể cùng tác động và chia sẻ những sáng kiến cùng phát triển và cùng quyết định. Điều quan trọng là người dân địa phương có khả năng trao đổi các triển vọng của họ về tài nguyên rừng với các nhà nghiên cứu, các cơ quan quản lý.
Ngược lại, các cơ quan này có thể hiểu và đáp ứng các triểñ Vọng, được nêu ra. Năm 1996, Hosley đưa ra 7 mức độ của sựtham gia từ cáo đến thấp, đó là: tham gia vì có tính chất vận động, tham giá lộng, tham gia qua hình thức tư vấn, tham gia vì mục tiêu được hưởng các hỗ đợ từ bên ngoài, tham gia theo chức năng, tham gia hỗ trợ, tự huy động và tổ chức [14]. Trong nghiên cứu này, phương pháp.