Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong môi trường cạnh tranh đòi hỏi phải xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, bảo đảm nguyên tắc lấy thu bù đắp chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Doanh thu đóng vai trò là tiền đề vật chất, thước đo quy mô phát triển và phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước. Đối với Công ty cổ phần thiết bị SISC Việt Nam, công tác quản trị thực tế tại đơn vị trước đây chỉ dừng lại ở việc theo dõi, phân tích tổng mức doanh thu chung mà chưa đi sâu vào cơ cấu bộ phận, thời điểm biến động cũng như mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng. Thực trạng này dẫn đến việc doanh nghiệp chưa khai thác hết tiềm năng kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo hai nhóm nhiệm vụ:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về doanh thu và phương pháp phân tích doanh thu trong doanh nghiệp thương mại; làm rõ các tiêu thức phân tích chỉ tiêu doanh thu để áp dụng vào thực tế hoạt động kinh doanh.
  2. Mục tiêu thực tiễn:
    • Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp bên cạnh dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kế toán.
    • Đánh giá thực trạng doanh thu và công tác phân tích doanh thu tại Công ty cổ phần thiết bị SISC Việt Nam, chỉ rõ các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế.
    • Định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan đến quy mô, cơ cấu doanh thu.
    • Đề xuất các giải pháp kinh tế và quản trị nhằm gia tăng doanh thu, đồng thời hoàn thiện quy trình phân tích kinh tế tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích doanh thu tại Công ty cổ phần thiết bị SISC Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần thiết bị SISC Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tài chính chuyên sâu trong giai đoạn 2 năm 2012 – 2013, kết hợp chuỗi dữ liệu tổng quát 5 năm từ năm 2009 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý và hệ thống tài liệu chuyên ngành kế toán, tài chính doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (2008) của Trường Đại học Thương mại và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (2008) của Học viện Tài chính.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chi phối hoạt động thương mại: Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Đầu tư 2005, Luật Phá sản 2004, Luật Thương mại cùng các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.

Về mặt lý thuyết, doanh thu được xác định là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các khoản thuế gián thu (thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp). Khóa luận áp dụng mô hình ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán.

Phương pháp thu thập dữ liệu gồm hai nguồn:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra trắc nghiệm bằng phiếu hỏi gửi đến 6 đối tượng (3 nhân viên phòng kế toán, 1 trưởng phòng kinh doanh, 1 phó giám đốc và 1 giám đốc công ty). Đồng thời, tiến hành phỏng vấn trực tiếp vào chiều ngày 27/03/2015 đối với Giám đốc (ông Nguyễn Minh Châu) và Kế toán trưởng (bà Hoàng Thị Ngọc Anh) tại trụ sở văn phòng giao dịch của công ty.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính chính thức của công ty kết thúc ngày 31/12/2012 và ngày 31/12/2013 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), hồ sơ đăng ký kinh doanh và các tài liệu lưu trữ nội bộ.

Phương pháp phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối và số tương đối; so sánh liên hoàn và so sánh định gốc để đánh giá xu hướng tăng trưởng doanh thu qua chuỗi thời gian.
  • Phương pháp lập biểu phân tích: Thiết lập hệ thống bảng đối chiếu giữa các kỳ, các nhóm nghiệp vụ và sản phẩm.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của hai cặp nhân tố độc lập đến biến động doanh thu: cặp nhân tố số lượng hàng bán và giá bán ($M = Q \times P$); cặp nhân tố số lượng lao động và năng suất lao động bình quân ($M = T \times W$).
  • Phương pháp tỷ trọng và tỷ suất: Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu theo từng tiêu thức phân loại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống cơ sở lý thuyết về bản chất, phân loại và phương pháp xác định doanh thu. Doanh thu của doanh nghiệp thương mại được chia thành ba nhóm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Tác giả phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu và bản chất của các khoản giảm trừ doanh thu.

Về phương pháp luận phân tích, chương I xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và chuẩn hóa quy trình phân tích gồm:

  • Phân tích xu hướng biến động qua chuỗi thời gian bằng tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc.
  • Phân tích tổng mức và kết cấu doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh, theo nhóm hàng/mặt hàng chủ lực, theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay và bán trả chậm) và theo thời gian (tháng, quý).
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng thông qua mô hình toán kinh tế: xác định sự tác động của sản lượng tiêu thụ ($Q$) và đơn giá bán ($P$), cũng như mối liên hệ giữa quy mô nhân lực ($T$) và năng suất lao động bình quân ($W$) tới tổng doanh thu bán hàng.

Chương II: Thực trạng phân tích doanh thu tại Công ty cổ phần thiết bị SISC Việt Nam

Chương II tập trung làm rõ thực trạng kinh doanh và công tác phân tích doanh thu tại đơn vị. Công ty cổ phần thiết bị SISC Việt Nam thành lập năm 1997 (tiền thân là Công ty TNHH Siêu Việt), vốn điều lệ 15 tỷ đồng (600.000 cổ phần đã đăng ký mua), quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002:1994 từ năm 2000 và ISO 9001:2008 từ năm 2010. Doanh nghiệp là nhà phân phối độc quyền và đại lý chính thức của các thương hiệu quốc tế như Leica Geosystems (nhà phân phối độc quyền từ 2012), BUCHI, Anton Paar (2009), RIGAKU (2012) và AB Sciex (2013).

Phân tích dữ liệu sơ cấp từ 6 phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp cho thấy:

  • 66,67% ý kiến đánh giá số liệu phân tích từ phòng kế toán chưa đáp ứng đủ yêu cầu của Ban Giám đốc; 50% đề xuất chuyển công tác này cho phòng kinh doanh và 50% đề xuất giữ tại phòng kế toán.
  • 66,67% nhận định doanh thu tăng nhanh nhưng không ổn định, và mức doanh thu thực tế chưa tương xứng với tiềm năng.
  • Nhu cầu thị trường (50%) và năng lực quản lý kinh doanh (66,67%) được xác định là hai nhân tố tác động lớn nhất.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp xác nhận việc phân tích kinh tế chỉ được thực hiện vào cuối năm tài chính do nhân viên kế toán kiêm nhiệm, khối lượng công việc quá tải dẫn đến thiếu tính chuyên sâu và chưa kịp thời hỗ trợ công tác quản trị.

Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2009 – 2013 phản ánh diễn biến doanh thu qua các năm:

  • Năm 2009: 98.562.318.956 đồng (năm gốc).
  • Năm 2010: 121.563.879.560 đồng (tăng 23,34% so với năm 2009).
  • Năm 2011: 125.229.634.260 đồng (tăng 3,02% so với năm 2010).
  • Năm 2012: 117.454.956.052 đồng (giảm 6,21% so với năm 2011 do ảnh hưởng suy thoái kinh tế thế giới và sức mua sụt giảm).
  • Năm 2013: 194.250.729.828 đồng (tăng 65,38% so với năm 2012 và tăng 97,08% so với năm 2009).
Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 117.279.341.761 191.046.175.573 73.766.833.812 +62,90
Các khoản giảm trừ doanh thu 155.477.947 0 -155.477.947 -100,00
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 117.123.863.814 191.046.175.573 73.922.311.759 +63,11
Doanh thu hoạt động tài chính 323.226.621 221.462.573 -101.764.048 -31,48
Thu nhập khác 7.865.617 2.983.091.682 2.975.226.065 +37.825,72
Tổng doanh thu 117.454.956.052 194.250.729.828 76.795.773.776 +65,38
Tổng chi phí 117.344.548.395 192.340.243.229 74.995.694.834 +63,91
Giá vốn hàng bán 100.269.514.249 169.817.090.032 69.547.575.783 +69,36
Chi phí tài chính 1.492.990.807 3.006.501.738 1.513.510.931 +101,37
Chi phí quản lý kinh doanh 15.550.270.939 16.703.544.035 1.153.273.096 +7,42
Chi phí khác 31.772.400 2.813.107.424 2.781.335.024 +8.753,08

Tác giả đi sâu bóc tách cơ cấu doanh thu theo các góc độ:

  • Theo nhóm hàng chính: Tổng doanh thu của 3 nhóm hàng chủ lực năm 2013 đạt 159.987.436.216 đồng (tăng 62,16% so với mức 98.659.782.465 đồng năm 2012). Trong đó, thiết bị y tế đạt 87.563.219.460 đồng (chiếm 54,73%, tăng 78,83%); thiết bị đo lường đạt 62.459.872.136 đồng (chiếm 39,04%, tăng 69,38%); nhóm hóa chất giảm 22,26%, chỉ đạt 9.964.344.620 đồng (chiếm 6,23% cơ cấu) do chịu sự cạnh tranh của các nhà phân phối mới có chính sách xúc tiến thương mại tốt hơn.
  • Theo phương thức thanh toán: Doanh thu thu tiền ngay năm 2013 đạt 150.054.032.275 đồng (tăng 80,51%, chiếm tỷ trọng 78,54%); doanh thu bán trả chậm đạt 40.992.143.298 đồng (tăng 20,58%, chiếm tỷ trọng 21,46%). Trong doanh thu trả chậm, nợ khó đòi tăng 55,54% (từ 8.258.967.548 đồng lên 12.845.679.854 đồng), làm tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu trả chậm tăng từ 24,30% lên 31,34%.
  • Theo thời gian quý: Doanh thu tập trung chủ yếu vào nửa cuối năm. Năm 2013, quý I đạt 29.156.734.562 đồng (15,01%); quý II đạt 38.419.274.094 đồng (19,78%); quý III đạt 62.055.474.925 đồng (31,95%); quý IV đạt 64.619.246.247 đồng (33,27%, tăng 101,03% so với cùng kỳ năm 2012).
  • Phân tích nhân tố: Phân tích 7 mặt hàng chủ lực cho thấy tổng doanh thu tăng 60.687.105 nghìn đồng (+72,24%), trong đó nhân tố số lượng tiêu thụ làm tăng 54.821.566 nghìn đồng (+65,26%) và nhân tố biến động giá bán làm tăng 5.865.539 nghìn đồng (+6,98%). Phân tích nhân tố lao động ($T_0 = 81$ người, $T_1 = 88$ người) xác định tổng doanh thu tăng 73.766.833.812 đồng, trong đó tăng quy mô nhân lực đóng góp 10.135.251.757 đồng (+8,64%) và tăng năng suất lao động bình quân đóng góp 63.631.582.055 đồng (+54,26%).

Chương III: Các kết luận và đề xuất về vấn đề doanh thu tại Công ty cổ phần thiết bị SISC Việt Nam

Từ kết quả phân tích ở chương II, tác giả tổng hợp các thành công gồm: duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu cao; mở rộng mạng lưới phân phối độc quyền các hãng công nghệ lớn; tăng tỷ trọng thu tiền ngay; và nâng cao năng suất lao động của đội ngũ nhân viên. Đồng thời, chỉ rõ 5 hạn chế căn bản:

  1. Tính ổn định của doanh thu chưa cao qua chuỗi 5 năm, từng có giai đoạn sụt giảm (năm 2012 giảm 6,21%).
  2. Tăng trưởng doanh thu có một phần tác động từ việc tăng đơn giá bán, khiến giá thành sản phẩm của công ty cao hơn đối thủ cạnh tranh.
  3. Doanh thu nhóm hóa chất sụt giảm nghiêm trọng (-22,26%) do thiếu chiến lược marketing thích hợp.
  4. Hiệu quả thu hồi công nợ kém, tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu trả chậm gia tăng lên mức 31,34%.
  5. Chưa tổ chức bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế, thông tin cung cấp cho Ban Giám đốc chưa đáp ứng yêu cầu quản trị.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Quản lý chi phí nhằm hạ giá bán hợp lý: Tiết kiệm chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, viễn thông); tối ưu hóa diện tích nhà kho nhằm nâng cao hiệu quả chi phí khấu hao tài sản cố định; phòng kế toán xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và kiểm soát định kỳ chênh lệch thực tế.
  • Đẩy mạnh công tác marketing: Phòng Hành chính – Nhân sự chuẩn hóa quy trình tuyển dụng nhân viên marketing có chuyên môn; đẩy mạnh xúc tiến quảng bá trên Internet, báo chí chuyên ngành và tham gia các hội chợ trưng bày thiết bị công nghệ.
  • Hoàn thiện quy trình quản trị công nợ: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán kích thích khách hàng trả nợ sớm; bổ sung chế tài phạt chậm trả trong hợp đồng; thẩm định năng lực tài chính đối tác trước khi ký kết; phân công nhân sự chuyên trách đôn đốc thu hồi nợ; áp dụng biện pháp ủy thác thu nợ chuyên nghiệp đối với các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày (bị trượt giá 15%/tháng).
  • Thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế: Thành lập bộ phận độc lập trực thuộc quyền chỉ đạo của Ban Giám đốc, phối hợp với phòng Kế toán và phòng Kinh doanh để cập nhật số liệu thường xuyên, thực hiện phân tích chuyên sâu định kỳ và tham mưu lập kế hoạch kinh doanh sát với thực tế thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu trích xuất từ thực tế doanh nghiệp:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về chỉ tiêu doanh thu của Công ty cổ phần thiết bị SISC Việt Nam: Tổng doanh thu năm 2013 tăng trưởng 65,38% (đạt 194,25 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế tăng 1.473,08% (đạt mức tăng 1,34 tỷ đồng) so với năm 2012.
  • Nhận diện chính xác sự mất cân đối trong cơ cấu sản phẩm và phương thức thanh toán: Bóc tách tình trạng suy giảm của mảng hóa chất (-22,26%) và mức tăng 55,54% của nợ khó đòi, đưa tỷ lệ nợ khó đòi trong tổng doanh thu bán trả chậm lên mức 31,34%.
  • Định lượng chi tiết tác động của từng nhân tố: Chứng minh năng suất lao động là động lực chính thúc đẩy 54,26% mức tăng doanh thu bán hàng; sự gia tăng sản lượng tiêu thụ đóng góp 65,26% mức tăng doanh thu của nhóm 7 sản phẩm kỹ thuật trọng điểm.

Về mặt đóng góp so với thực tiễn tại đơn vị, đề tài đã vượt qua cách thức thống kê tổng mức giản đơn mà phòng kế toán công ty thường áp dụng. Tác giả đã kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với điều tra định tính sơ cấp (phiếu hỏi và phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo), áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tách ảnh hưởng của các yếu tố nội tại và thị trường, làm cơ sở xây dựng mô hình bộ phận phân tích kinh tế chuyên trách cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn theo phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về chuỗi thời gian: Dữ liệu tài chính đi sâu phân tích cơ cấu và nhân tố chỉ được thu thập trong phạm vi 2 năm tài chính (2012 – 2013); chưa tiếp cận được số liệu báo cáo tài chính đầy đủ của các năm kế tiếp (như năm 2014) để kiểm chứng tính bền vững của các kết luận.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: Mẫu điều tra trắc nghiệm thu thập được dừng lại ở 6 phiếu từ cán bộ quản lý và nhân viên nội bộ, chưa mở rộng khảo sát đối với hệ sinh thái khách hàng bên ngoài (bệnh viện, viện nghiên cứu, trường đại học).

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Kéo dài chuỗi dữ liệu thứ cấp từ 5 đến 10 năm để đánh giá chính xác chu kỳ kinh doanh của dòng thiết bị đo lường và y tế.
  • Mở rộng phạm vi phân tích sang mối quan hệ tương hỗ giữa doanh thu với vòng quay vốn lưu động, dòng tiền thuần và chi phí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thiết bị kỹ thuật cao.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại, Kế toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chủ đề phân tích hoạt động kinh doanh và hiệu quả tiêu thụ hàng hóa.
  • Các nhà quản trị, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật, thiết bị y tế và đo lường chuyên dụng.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là kỹ thuật lập biểu phân tích kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn ở Chương II để phân rã tác động của sản lượng, giá bán, nhân lực và năng suất lao động; cùng hệ thống biểu mẫu khảo sát thực trạng công tác kế toán - phân tích nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

Tốc độ tăng trưởng doanh thu của Công ty SISC Việt Nam giai đoạn 2009 – 2013 biến động như thế nào qua từng năm? Doanh thu của công ty có xu hướng tăng qua các năm nhưng không đồng đều: năm 2009 đạt 98,56 tỷ đồng; năm 2010 tăng 23,34% (đạt 121,56 tỷ đồng); năm 2011 tăng nhẹ 3,02% (đạt 125,23 tỷ đồng); năm 2012 giảm 6,21% (xuống 117,45 tỷ đồng do ảnh hưởng suy thoái kinh tế); năm 2013 tăng trưởng mạnh 65,38% (đạt 194,25 tỷ đồng). So với năm gốc 2009, doanh thu năm 2013 tăng 97,08%.

Nhóm hàng hóa nào của công ty bị sụt giảm doanh thu trong giai đoạn 2012 – 2013 và nguyên nhân do đâu? Doanh thu nhóm các loại hóa chất bị sụt giảm 22,26%, giảm từ 12,82 tỷ đồng (chiếm 12,99% tổng doanh thu bán hàng năm 2012) xuống còn 9,96 tỷ đồng (chiếm 6,23% năm 2013). Nguyên nhân là do các đối thủ cạnh tranh mới thành lập cùng phân phối sản phẩm tương tự nhưng có chính sách marketing và chương trình ưu đãi khách hàng mới vượt trội hơn, trong khi công ty chưa chú trọng công tác quảng bá.

Thực trạng thu hồi công nợ của công ty trong năm 2013 phản ánh rủi ro gì? Mặc dù doanh thu thu tiền ngay tăng trưởng 80,51%, công tác thu hồi nợ đối với các hợp đồng bán hàng trả chậm bộc lộ rủi ro thanh khoản lớn: giá trị nợ khó đòi năm 2013 tăng 55,54% so với năm 2012 (từ 8,26 tỷ đồng lên 12,85 tỷ đồng). Điều này khiến tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng doanh thu bán trả chậm tăng từ 24,30% lên 31,34% (tăng 7,04 điểm phần trăm), gây ứ đọng vốn lưu động.

Theo phân tích mô hình nhân tố lao động, yếu tố nào đóng vai trò chủ đạo làm tăng doanh thu năm 2013? Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 tăng 73,77 tỷ đồng so với năm 2012 (+62,90%). Trong đó, việc tuyển dụng thêm 7 lao động (tăng từ 81 lên 88 người) chỉ đóng góp 10,14 tỷ đồng (+8,64% mức tăng), còn sự gia tăng năng suất lao động bình quân của mỗi nhân viên đóng vai trò quyết định khi làm tăng 63,63 tỷ đồng (+54,26% mức tăng).

Tại sao công tác phân tích doanh thu tại Công ty SISC Việt Nam trước năm 2015 chưa đạt hiệu quả cao? Theo kết quả phỏng vấn Giám đốc và Kế toán trưởng, nguyên nhân chính là công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế. Công việc này được giao kiêm nhiệm cho phòng kế toán vào cuối mỗi năm tài chính khi khối lượng công việc quyết toán quá tải, đồng thời nhân viên thiếu kiến thức chuyên sâu về phân tích kinh tế nên báo cáo chỉ dừng lại ở việc tính toán tốc độ tăng trưởng cơ bản, chưa phân tích cơ cấu và các nhân tố ảnh hưởng để phục vụ kịp thời cho công tác quản trị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương đã hệ thống hóa lý luận về doanh thu và hoàn thành việc phân tích thực trạng doanh thu tại Công ty cổ phần thiết bị SISC Việt Nam giai đoạn 2012 – 2013. Bằng sự kết hợp giữa số liệu kế toán thực tế với phương pháp toán kinh tế và điều tra sơ cấp, tác giả đã làm rõ các mặt tích cực trong tăng trưởng doanh số, đồng thời chỉ ra các rủi ro cụ thể về công nợ, suy giảm mảng hóa chất và bất cập trong tổ chức phân tích nội bộ. Các kiến nghị về kiểm soát chi phí, đẩy mạnh marketing, quản trị công nợ và thành lập bộ phận phân tích kinh tế chuyên trách bám sát các hạn chế đã chỉ ra, tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.