Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào khả năng tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu và lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí phát sinh, tiến hành tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, đồng thời trích lập các quỹ doanh nghiệp và chi trả cổ tức. Bên cạnh công tác hạch toán kế toán, việc phân tích định kỳ kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp tự đánh giá mức độ tăng trưởng, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, xác định các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến kết quả tài chính, từ đó đưa ra các quyết định điều hành nhằm tối ưu hóa chi phí và gia tăng năng lực cạnh tranh.
Trên cơ sở thực tiễn hoạt động của ngành dịch vụ thức ăn nhanh (Fast Food) tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị Hồng Loan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Jollibee Việt Nam năm 2012 - 2014" thuộc chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Jollibee Việt Nam giai đoạn 2012 – 2014; xác định các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành; đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và thực tế doanh thu, lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2012 – 2014.
- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu và lợi nhuận.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy doanh thu, kiểm soát chi phí và gia tăng lợi nhuận cho công ty trong các năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn rõ ràng trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Jollibee Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động nội bộ tại Công ty TNHH Jollibee Việt Nam, hệ thống chi nhánh cửa hàng trên toàn quốc và khảo sát trực tiếp khách hàng tại 7 cửa hàng thuộc địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập và phân tích theo các kỳ báo cáo tài chính giai đoạn 2012 – 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ ngày 15/06/2015 đến ngày 30/07/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp kết hợp các phương pháp phân tích kinh tế định lượng và định tính:
Khung lý thuyết và các chỉ tiêu phân tích
- Khái niệm và nhân tố tác động đến doanh thu: Hệ thống hóa cơ cấu doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác). Đánh giá các nhân tố tác động gồm khối lượng sản xuất và tiêu thụ, chất lượng sản phẩm, kết cấu mặt hàng và giá bán sản phẩm.
- Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất: Xác định mối quan hệ cân đối giữa năng lực sản xuất và khả năng tiêu thụ trên thị trường:
$$\text{Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất} = \frac{\text{Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ}}{\text{Giá trị sản phẩm sản xuất}}$$
- Lợi nhuận và đòn bẩy hoạt động: Phân tích cơ cấu lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế). Sử dụng độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL) để đo lường mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) trước sự biến động của doanh thu:
$$\text{DOL} = \frac{\text{Số dư đảm phí}}{\text{Lợi nhuận thuần}} = \frac{Q \times (P - V)}{Q \times (P - V) - F}$$
(Trong đó: $Q$ là sản lượng tiêu thụ; $P$ là giá bán đơn vị; $V$ là biến phí đơn vị; $F$ là định phí).
- Mô hình điểm hòa vốn: Xác định doanh thu hòa vốn ($DTHV$), thời gian hòa vốn ($TGHV$) và doanh thu an toàn ($DT_{\text{an toàn}}$) để đo lường rủi ro kinh doanh:
$$DTHV = \frac{\text{Chi phí bất biến} \times \text{Doanh thu thực hiện}}{\text{Doanh thu thực hiện} - \text{Chi phí khả biến}}$$
$$DT_{\text{an toàn}} = \text{Doanh thu thực hiện} - DTHV$$
- Hệ thống tỷ số tài chính về khả năng sinh lời: Chỉ số lợi nhuận hoạt động, tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh doanh nội bộ các năm 2012, 2013, 2014 từ Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Marketing và Phòng Nhân sự của Công ty TNHH Jollibee Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trắc nghiệm đối với 200 khách hàng tại 7 cửa hàng Jollibee trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (gồm các chi nhánh: Saigon Star, Pasteur, Cộng Hòa, Phạm Văn Hai, Quang Trung, Xa lộ Hà Nội, Lý Thường Kiệt).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (xác định mức chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch, giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) và so sánh tương đối (xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, phân tích kết cấu theo chiều dọc).
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Đánh giá đòn bẩy hoạt động, hệ số tiêu thụ và hiệu quả sinh lời.
- Phương pháp phân tích chi tiết theo thời gian: Đánh giá biến động qua từng năm tài chính.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp và phân tích tỷ lệ phần trăm các câu trả lời từ phiếu điều tra xã hội học nhằm đánh giá hành vi và mức độ hài lòng của khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về quản trị doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu là toàn bộ các khoản thu phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Vai trò của doanh thu được xác định là nguồn bù đắp chi phí vật chất tiêu hao, thực hiện nghĩa vụ thuế và bảo đảm dòng tiền tái sản xuất.
Đối với chỉ tiêu lợi nhuận, chương này nêu rõ các thành phần cấu thành (lãi gộp, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế) và khẳng định lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, tư liệu sản xuất và vốn. Đồng thời, tác giả thiết lập cơ sở lý thuyết cho việc phân tích các công cụ quản trị tài chính doanh nghiệp như độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL), kỹ thuật phân tích điểm hòa vốn và hệ thống chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).
Chương 2: Tập đoàn thực phẩm Jollibee và Công ty TNHH Jollibee Việt Nam
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp nghiên cứu, phân tích cơ cấu tổ chức, nhân sự, đồng thời đi sâu phân tích thực trạng biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2012 – 2014.
1. Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu nguồn nhân lực
- Tập đoàn Jollibee (JFC): Thành lập năm 1978 tại Philippines bởi ông Tony Tan Caktiong; sở hữu hơn 1.000 cửa hàng trên thế giới với 12 thương hiệu (Jollibee, Greenwich, Red Ribbon, Chowking, Highlands Coffee, Phở 24...).
- Công ty TNHH Jollibee Việt Nam: 100% vốn trực thuộc JFC. Cửa hàng đầu tiên mở tháng 10/1996 tại Superbowl TP.HCM. Tính đến tháng 02/2015, công ty có 61 cửa hàng trên toàn quốc (TP.HCM: 12, Đông Nam Bộ: 7, Mê Kông: 18, Miền Bắc: 19, Tây Nguyên: 5). Trong năm 2014, công ty mở mới 24 cửa hàng.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự (thời điểm tháng 02/2015):
- Tổng số nhân viên là 1.900 người, trong đó lao động toàn thời gian là 400 người (chiếm 21%), lao động bán thời gian là 1.500 người (chiếm 79%).
- Trình độ học vấn: Lao động toàn thời gian có 95% đạt trình độ cao đẳng trở lên (Cao đẳng 50%, Đại học 45%, Trung cấp 5%); 100% lao động bán thời gian chưa tốt nghiệp đại học (THPT chiếm 90%, Trung cấp 5%, Cao đẳng 5%).
- Cơ cấu giới tính: Lao động toàn thời gian có tỷ lệ Nữ 54% và Nam 46%; lao động bán thời gian có tỷ lệ Nam 60% và Nữ 40%.
- Độ tuổi: Lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo (toàn thời gian: độ tuổi 18 – 30 chiếm 77%, độ tuổi 30 – 40 chiếm 18%, trên 40 tuổi chiếm 5%; bán thời gian: 100% trong độ tuổi từ 18 đến 30).
2. Phân tích thực trạng doanh thu giai đoạn 2012 – 2014
Doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng qua các năm: năm 2012 đạt 120,467 tỷ đồng; năm 2013 đạt 170,770 tỷ đồng (tăng 50,303 tỷ đồng, tương ứng tăng 41,76%); năm 2014 đạt 212,338 tỷ đồng (tăng 41,568 tỷ đồng, tương ứng tăng 24,34%).
| Chỉ tiêu doanh thu (ĐVT: 1.000 đồng) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Chênh lệch 2013/2012 (%) |
Chênh lệch 2014/2013 (%) |
| Sản phẩm truyền thống |
106.671.000 |
155.526.000 |
200.738.000 |
+45,80% |
+29,07% |
| Sản phẩm mới |
13.831.000 |
15.340.000 |
12.062.000 |
+10,91% |
-21,37% |
| Tổng doanh thu thực hiện |
120.502.000 |
170.866.000 |
212.800.000 |
+41,80% |
+24,54% |
- Theo cơ cấu thành phần: Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng tuyệt đối (>99%). Doanh thu tài chính giảm dần (năm 2012 đạt 626 triệu đồng từ lãi tiền gửi Vietcombank đối với nguồn vốn dự phòng từ công ty mẹ, năm 2014 giảm về 0 do cắt giảm vốn dự phòng). Thu nhập khác từ hoạt động cung ứng gia vị hương liệu của công ty Goldstar đạt 936 triệu đồng năm 2013 và giảm xuống 274 triệu đồng năm 2014.
- Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất: Năm 2012 đạt 1,199; năm 2013 đạt 1,197; năm 2014 đạt 1,197. Hệ số luôn lớn hơn 1 chứng tỏ toàn bộ sản phẩm chế biến đều được tiêu thụ nhanh chóng, năng lực sản xuất của công ty chưa đáp ứng hết nhu cầu gia tăng của thị trường.
3. Phân tích thực trạng chi phí và lợi nhuận
Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận trước thuế qua các năm:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
So sánh 2013/2012 |
So sánh 2014/2013 |
| Tổng các khoản doanh thu |
120.465 |
170.770 |
212.338 |
+41,76% |
+24,34% |
| Tổng chi phí |
115.633 |
155.117 |
192.871 |
+34,58% |
+24,34% |
| Lợi nhuận trước thuế |
4.833 |
5.900 |
7.336 |
+22,09% |
+24,34% |
Năm 2013, lợi nhuận gộp và lợi nhuận trước thuế tăng trưởng nhờ doanh số tăng cao dù giá vốn hàng bán tăng 41,80%, chi phí bán hàng tăng 19,74% và chi phí quản lý tăng 34,00%. Năm 2014, việc tăng giá bán cùng việc kiểm soát chi phí giúp lợi nhuận trước thuế hoàn thành 118,5% so với kế hoạch năm.
4. Phân tích các nhân tố tác động từ môi trường bên ngoài (Khảo sát 200 khách hàng)
Kết quả điều tra tại 7 cửa hàng TP.HCM cho thấy:
- Tần suất sử dụng thức ăn nhanh tại Jollibee: Thường xuyên: 20,54%; Thỉnh thoảng: 37,32%; Hầu như không: 42,14%.
- Mức độ hài lòng về sản phẩm: Tốt: 56,18%; Bình thường: 35,78%; Không chấp nhận được: 8,04%.
- Cơ cấu khách hàng: Học sinh - sinh viên chiếm 40,62%; Công nhân viên chức chiếm 39,17%; Trẻ em chiếm 20,21%.
- Đánh giá về giá cả: Rẻ: 38,45%; Chấp nhận được: 33,58%; Đắt: 27,97%.
- Đánh giá dịch vụ và cơ sở vật chất: Tiêu chí an toàn vệ sinh đạt tỷ lệ đồng ý 79,15%; màu sắc không gian hài hòa đạt 70,21%; phong cách phục vụ chuyên nghiệp đạt 67,18%. Tuy nhiên, mức độ nhận diện thương hiệu chung so với các đối thủ cùng ngành chỉ đạt 57,86%; không gian các cửa hàng trong siêu thị còn chật hẹp và thực đơn chưa thực sự đa dạng.
Chương 3: Kiến nghị và giải pháp
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân biến động tài chính và hạn chế trong kinh doanh, chương 3 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:
1. Hệ thống kiến nghị
- Đối với Ban lãnh đạo công ty: Tối ưu hóa định mức chi phí; rà soát giảm nhẹ giá thành để tăng sức cạnh tranh; cải tiến chất lượng bao bì và mẫu mã phần ăn; duy trì uy tín giao dịch với nhà cung cấp; kiểm soát chi phí vận chuyển; xây dựng cơ chế phân phối tiền lương gắn liền với kết quả kinh doanh để tạo động lực cho người lao động.
- Đối với cơ quan Nhà nước và UBND TP.HCM: Đề xuất giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu đầu vào; hỗ trợ tạo điều kiện giải quyết quỹ mặt bằng kinh doanh dịch vụ; thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn pháp luật và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
2. Định hướng và các nhóm giải pháp chủ yếu
- Giải pháp gia tăng doanh thu:
- Nâng cao sản lượng sản xuất tại xưởng Comi Long An (hiện tại mới khai thác khoảng 80% công suất thiết kế của dây chuyền mới), bảo đảm nguồn cung đồng bộ cho toàn chuỗi.
- Tăng cường chất lượng và mẫu mã bao bì sản phẩm; đẩy mạnh hoạt động của bộ phận Marketing nhằm phát triển thị trường mới, đặc biệt là các thị trường tỉnh lẻ.
- Giải pháp gia tăng lợi nhuận và quản trị chi phí:
- Quản lý hàng tồn kho: Lập định mức tồn kho nguyên vật liệu, dụng cụ và thành phẩm hợp lý nhằm tránh ứ đọng vốn và giảm chi phí lưu kho.
- Tiết kiệm chi phí nguyên phụ liệu: Rà soát nguồn cung gia vị và nguyên liệu nhập từ miền Bắc, Tây Ninh, Philippines, Trung Quốc để giảm tiêu hao trong quá trình chế biến.
- Kiểm soát chi phí bán hàng và quản lý: Đánh giá hiệu quả thực tế của các chương trình khuyến mãi, giảm thiểu các khoản chi tiêu hành chính không thiết thực.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và quản trị vận hành của Công ty TNHH Jollibee Việt Nam giai đoạn 2012 – 2014 với những kết quả cụ thể:
- Làm rõ kết quả tăng trưởng tài chính thực tế: Chứng minh doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục từ 120,467 tỷ đồng (2012) lên 212,338 tỷ đồng (2014); lợi nhuận trước thuế tăng từ 4,833 tỷ đồng lên 7,336 tỷ đồng. Chỉ ra sự đóng góp chủ đạo của nhóm sản phẩm truyền thống (>200 tỷ đồng năm 2014) và nguyên nhân sụt giảm doanh thu của nhóm sản phẩm mới trong năm 2014 (giảm 21,37%).
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong vận hành: Hệ số tiêu thụ sản phẩm qua 3 năm liên tục duy trì ở mức xấp xỉ 1,197, cho thấy công suất chế biến chưa đáp ứng kịp nhu cầu thị trường; đồng thời xưởng sản xuất Long An mới vận hành đạt 80% công suất thiết kế.
- Đóng góp về dữ liệu thực nghiệm: Kết hợp phân tích báo cáo tài chính nội bộ với khảo sát thực nghiệm 200 khách hàng tại TP.HCM, làm rõ tỷ trọng khách hàng trọng tâm (học sinh - sinh viên và công chức chiếm gần 80%), xác nhận lợi thế về giá bán và an toàn vệ sinh thực phẩm (79,15%), đồng thời chỉ rõ hạn chế về mặt bằng cửa hàng trong trung tâm thương mại và mức độ đa dạng của danh mục món ăn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện: Đưa ra các biện pháp cụ thể về tăng công suất chế biến, hoàn thiện quản trị tồn kho nguyên phụ liệu nhập khẩu và cơ chế phân phối thu nhập cho người lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được hoàn thành trong thời gian thực tập ngắn hạn (15/06/2015 – 30/07/2015) nên còn một số giới hạn nhất định:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chủ yếu tập trung vào phân tích nội bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận, chưa đi sâu đánh giá toàn diện các báo cáo tài chính khác như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hoặc phân tích sâu cơ cấu nợ và khả năng thanh toán.
- Hạn chế về mẫu khảo sát: Dữ liệu khảo sát thực tế chỉ giới hạn ở quy mô 200 khách hàng tại 7 cửa hàng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, chưa bao quát được đặc điểm tiêu dùng tại các khu vực thị trường khác như Mê Kông, Miền Bắc hay Tây Nguyên (nơi chiếm tới 49/61 cửa hàng của chuỗi).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích quản trị chuỗi cung ứng logistics thực phẩm tươi sống; đánh giá hiệu quả tài chính của mô hình nhượng quyền thương mại (franchise) và phân tích hành vi người tiêu dùng đa vùng miền tại thị trường Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp kết hợp giữa lý thuyết phân tích tài chính (đòn bẩy hoạt động, điểm hòa vốn, phân tích doanh thu - chi phí) với phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trong doanh nghiệp dịch vụ.
- Các nhà quản lý chuỗi nhà hàng và thức ăn nhanh (F&B): Tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu lao động ngành F&B (tỷ lệ 79% lao động bán thời gian), phương thức phân bổ chi phí giá vốn - bán hàng - quản lý, cũng như các bài học kinh nghiệm trong việc phát triển sản phẩm mới và lựa chọn mặt bằng kinh doanh chuỗi.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô doanh thu và lợi nhuận của Jollibee Việt Nam biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2014?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục qua 3 năm: năm 2012 đạt 120,467 tỷ đồng, năm 2013 đạt 170,770 tỷ đồng (tăng 41,76%) và năm 2014 đạt 212,338 tỷ đồng (tăng 24,34%). Lợi nhuận trước thuế tương ứng tăng từ 4,833 tỷ đồng (2012) lên 5,900 tỷ đồng (2013) và đạt 7,336 tỷ đồng (2014).
2. Cơ cấu nguồn nhân lực của Jollibee Việt Nam tại thời điểm tháng 02/2015 có đặc điểm gì?
Tổng số nhân viên là 1.900 người, trong đó lao động bán thời gian chiếm đa số với 1.500 người (79%), lao động toàn thời gian là 400 người (21%). Lực lượng bán thời gian 100% ở độ tuổi 18 – 30 và 90% có trình độ học vấn THPT (chủ yếu là sinh viên làm theo ca 4-5 giờ/ngày). Lực lượng toàn thời gian có 95% đạt trình độ từ cao đẳng trở lên.
3. Tại sao doanh thu hoạt động tài chính của công ty sụt giảm mạnh trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2012, công ty ghi nhận 626 triệu đồng doanh thu tài chính từ tiền lãi gửi ngân hàng Vietcombank nhờ nguồn vốn đầu tư dự phòng cho thị trường mới từ công ty mẹ tại Philippines. Sau khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam đi vào ổn định, nguồn vốn hỗ trợ dự phòng này bị cắt giảm, khiến doanh thu tài chính giảm dần và đến năm 2014 tỷ trọng chỉ còn 0%.
4. Kết quả khảo sát 200 khách hàng tại TP.HCM phản ánh những điểm hạn chế nào của chuỗi cửa hàng?
Mặc dù mức độ hài lòng về chất lượng (56,18%) và an toàn vệ sinh (79,15%) ở mức cao, khảo sát chỉ ra các điểm yếu: tỷ lệ nhận diện thương hiệu chưa cao (57,86%); các cửa hàng chủ yếu nằm trong siêu thị và trung tâm thương mại nên không gian chật hẹp, thiếu các cửa hàng mặt phố độc lập; thực đơn món ăn chưa phong phú; và tỷ lệ khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ tại Jollibee chỉ đạt 20,54%.
5. Năng lực chế biến tại xưởng sản xuất Comi Long An đạt mức độ nào và tác giả đề xuất gì?
Trong giai đoạn 2012 – 2014, sản lượng sản xuất của công ty mới chỉ đạt khoảng 80% công suất thiết kế của dây chuyền công nghệ mới. Tác giả đề xuất công ty cần đẩy mạnh khai thác tối đa công suất xưởng Comi Long An nhằm chủ động nguồn cung thịt gà và hương liệu, giảm thiểu chi phí nhập khẩu nguyên liệu và đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu thụ đang tăng nhanh của hệ thống 61 cửa hàng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hồng Loan đã phản ánh toàn diện thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Jollibee Việt Nam giai đoạn 2012 – 2014 thông qua việc kết hợp phân tích báo cáo tài chính và điều tra khảo sát thị trường. Kết quả nghiên cứu chứng minh công ty đã duy trì được tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định, mở rộng nhanh chóng mạng lưới cửa hàng và từng bước tự chủ nguồn cung ứng thực phẩm. Các đề xuất về nâng cao công suất xưởng chế biến, kiểm soát chi phí nguyên phụ liệu nhập khẩu và hoàn thiện định mức tồn kho có giá trị thực tiễn trực tiếp đối với công tác quản trị của doanh nghiệp trong ngành thức ăn nhanh.