Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa diễn ra ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển, các đơn vị sản xuất bắt buộc phải nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát giá thành và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức công tác hạch toán nhằm bảo đảm nguyên tắc lấy thu bù chi và tạo ra lợi nhuận không chỉ là mục tiêu cốt lõi mà còn là công cụ quản trị trọng yếu của doanh nghiệp. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí then chốt, cung cấp thông tin kinh tế kịp thời, chuẩn xác về tình hình tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ban lãnh đạo.
Xuất phát từ thực tế sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Dây và Cáp điện Đại Long, tác giả Nguyễn Thị Kiều đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về quy trình hạch toán và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định qua 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh gắn liền với hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị tại Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp điện Đại Long.
- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh trên báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo quản trị của công ty.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và nâng cao chất lượng lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo quản trị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu, chi phí và quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp điện Đại Long.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp điện Đại Long (địa chỉ: D17/26 Ấp 4, xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 26/03/2016 đến ngày 26/06/2016. Dữ liệu kế toán phục vụ phân tích thực tế là số liệu của năm tài chính 2015, tập trung vào các sổ cái và chứng từ phát sinh tháng 12/2015.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Hệ thống chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" cùng các chuẩn mực kế toán liên quan.
- Nguyên tắc kế toán cơ bản:
- Cơ sở dồn tích: Doanh thu ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào thời điểm thực thu hay chưa thu tiền.
- Nguyên tắc phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng phát sinh để tạo ra doanh thu đó.
- Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện luật định: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Hệ thống tài khoản hạch toán được tác giả hệ thống hóa theo các nhóm chức năng phục vụ xác định kết quả kinh doanh:
| Nhóm nghiệp vụ |
Tài khoản sử dụng |
Nội dung phản ánh |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 511 |
Doanh thu tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Thu lãi tiền gửi, tiền vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 (5211, 5212, 5213) |
Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ |
| Chi phí tài chính |
TK 635 |
Chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 |
Chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ: nhân viên, vận chuyển, bao bì |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 |
Chi phí điều hành chung: lương quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, dịch vụ ngoài |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
TK 821 (8211) |
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trên thu nhập chịu thuế trong kỳ |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 |
Tập hợp doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ kế toán |
Công thức xác định kết quả kinh doanh theo lý thuyết kế toán:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại + Hàng bán bị trả lại + Giảm giá hàng bán) - Thuế gián thu (Thuế XK, Thuế TTĐB, Thuế GTGT trực tiếp nếu có).
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả kinh doanh tổng hợp = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + (Thu nhập khác - Chi phí khác).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả phối hợp đồng bộ 4 phương pháp nghiên cứu định tính và thực địa trong ngành kế toán:
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, tài liệu nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp nhằm xây dựng khung cơ sở lý thuyết chuẩn mực.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ, nhân viên Phòng Kế toán và các phòng ban tại Công ty Đại Long để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức xử lý nghiệp vụ thực tế.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập hệ thống hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, biên bản bàn giao, phiếu xuất kho và hệ thống sổ kế toán tại đơn vị; chọn lọc và đối chiếu số liệu phục vụ cho công tác phân tích.
- Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Tổng hợp số liệu từ các sổ cái kế toán và báo cáo tài chính năm 2015, tiến hành so sánh đối chiếu giữa quy định lý luận chuẩn mực và cách thức áp dụng thực tiễn tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu sử dụng gồm hệ thống sổ cái chi tiết tháng 12/2015 (các tài khoản 511, 515, 711, 632, 635, 641, 642, 811, 821), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 và Bản thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp điện Đại Long.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh, sự cần thiết của việc kiểm soát chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm dây cáp điện. Tác giả xác lập rõ mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ đề tài, xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Đại Long. Giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại trụ sở doanh nghiệp tại huyện Bình Chánh, phạm vi thời gian nghiên cứu trong giai đoạn 3 tháng thực tập (26/03/2016 – 26/06/2016) trên cơ sở số liệu tài chính năm 2015. Cuối chương giới thiệu sơ lược 4 phương pháp nghiên cứu áp dụng và kết cấu khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về hệ thống lý luận kế toán tài chính:
- Làm rõ các khái niệm, điều kiện ghi nhận, nguyên tắc hạch toán doanh thu và chi phí theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
- Trình bày chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản, sơ đồ hạch toán và phương pháp định khoản kế toán cho từng phần hành: Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, 5212, 5213).
- Chi tiết hóa hạch toán các khoản chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) gắn với các phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, nhập sau xuất trước LIFO); Chi phí bán hàng (TK 641); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); Chi phí hoạt động tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Trình bày trình tự và nguyên tắc kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để xác định số lãi hoặc lỗ thuần của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH TM-SX Dây và Cáp Đại Long
Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập:
- Lịch sử và pháp lý: Tiền thân là cơ sở Đại Long thành lập năm 1978, hoạt động nấu, đúc đồng, thau, nhôm. Năm 1990 chuyển sang sản xuất dây cáp điện từ nguyên liệu nhập khẩu (Liên Xô, Hàn Quốc, Australia). Ngày 16/11/1993 thành lập Doanh nghiệp Tư nhân Kim Khí Đại Long theo Giấy phép số 1316/GP-UB. Ngày 16/02/2000 chuyển đổi thành Công ty TNHH TM-SX Dây và Cáp Điện Đại Long theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4102000208 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp (trải qua 4 lần thay đổi đăng ký kinh doanh, lần cuối vào ngày 05/09/2003). Vốn điều lệ ghi nhận là 65.000 VNĐ. Giám đốc điều hành là ông Đinh Phước Hùng. Sản phẩm đạt chứng nhận tiêu chuẩn Việt Nam và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002:2000 do Trung tâm Quatest 3 cấp.
- Sản phẩm và quy trình kỹ thuật: Sản xuất cáp đồng trần, cáp nhôm trần, cáp nhôm lõi thép (tiết diện 35 mm2 – 240 mm2), cáp bọc PVC, XLPE từ 0.6KV đến 24KV. Mô hình sản xuất giản đơn sử dụng dây chuyền máy kéo, máy xoắn và máy bọc; sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng phục vụ các công ty Điện lực Miền Nam và tiêu thụ trên toàn quốc.
- Cơ cấu nhân sự: Tổng số 250 lao động, gồm 210 công nhân sản xuất trực tiếp và 40 nhân viên quản lý gián tiếp.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng chỉ đạo chung và 5 bộ phận chức năng: (1) Kế toán TSCĐ, vật tư, hàng hóa; (2) Kế toán tiền lương và BHXH; (3) Kế toán vốn bằng tiền và công nợ; (4) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; (5) Kế toán tổng hợp và kiểm tra.
- Chế độ và hình thức kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm Excel.
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-SX Dây và Cáp Điện Đại Long
Chương 4 là phần trọng tâm phản ánh nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thông qua việc phân tích cụ thể từng phần hành:
- Đi sâu vào phương pháp tính toán, quy trình luân chuyển chứng từ gốc, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế và kỹ thuật ghi vào hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ cái chi tiết tháng 12/2015) đối với từng tài khoản: TK 511, các khoản giảm trừ doanh thu, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821 và quá trình kết chuyển sang TK 911.
- Tiến hành đánh giá, so sánh giữa nguyên tắc lý luận chuẩn mực và quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp cho từng khoản mục doanh thu và chi phí.
- Phân tích việc lập và trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 và Bản thuyết minh báo cáo tài chính của công ty, gắn với các quy định về trách nhiệm, nguyên tắc, kỳ lập và thời hạn nộp báo cáo.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Chương cuối tổng kết các đánh giá toàn diện về doanh nghiệp:
- Đưa ra nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh, năng lực sản xuất và khả năng thích ứng thị trường của Công ty Đại Long.
- Nhận xét cụ thể về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức bộ máy kế toán, quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên Excel và công tác quản lý chứng từ.
- Đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, quản lý giá thành và kiến nghị mở rộng nâng cấp hệ thống kế toán tại đơn vị.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực tế:
- Làm rõ mô hình tổ chức kế toán: Công ty Đại Long duy trì cơ cấu kế toán tập trung với 1 Kế toán trưởng và 5 phần hành nghiệp vụ rõ ràng, đảm đương công tác kế toán cho quy mô 250 lao động (210 lao động trực tiếp và 40 lao động gián tiếp).
- Hệ thống hóa quy trình luân chuyển số liệu trên phần mềm Excel: Mô tả chi tiết trình tự hạch toán từ chứng từ gốc sang sổ Nhật ký chung, cập nhật vào sổ thẻ chi tiết và kết chuyển vào hệ thống sổ cái chi tiết các tài khoản (511, 515, 711, 632, 635, 641, 642, 811, 821, 911) tháng 12/2015 để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính năm 2015.
- Đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực: Phân tích sự vận dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC tại đơn vị; chỉ ra các điểm nhất quán cũng như các sai biệt, giản lược giữa lý thuyết kế toán với thực tế xử lý nghiệp vụ tại công ty.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các kiến nghị:
- Hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ ban đầu, quy định chặt chẽ thời hạn luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng sản xuất và phòng kinh doanh về phòng kế toán nhằm bảo đảm tính kịp thời của số liệu.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và theo dõi chi tiết các khoản chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường kiểm soát các yếu tố chi phí vượt định mức để hạ giá thành dây cáp điện.
- Đề xuất các giải pháp nâng cấp ứng dụng tin học trong công tác kế toán: chuyển đổi hoặc cải tiến việc sử dụng bảng tính Excel sang các phần mềm kế toán chuyên dụng để hạn chế sai sót số liệu thủ công và nâng cao năng lực lập báo cáo quản trị phục vụ ban giám đốc.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận kết hợp với khảo sát thực địa tại một doanh nghiệp sản xuất dây cáp điện có bề dày hoạt động từ năm 1978. Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về phương thức ghi chép, đối chiếu chứng từ và hạch toán số liệu kết chuyển doanh thu - chi phí tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hình thức Nhật ký chung trên Excel.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài bị giới hạn trong không gian tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp điện Đại Long) trong thời gian thực tập 3 tháng (từ 26/03/2016 đến 26/06/2016). Dữ liệu kế toán phân tích chuyên sâu chỉ tập trung vào một niên độ kế toán (năm 2015) và số liệu chi tiết tháng 12/2015, chưa đối chiếu chuỗi dữ liệu đa năm để đánh giá xu hướng tài chính dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối chiếu quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh qua nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về phân tích các chỉ số tài chính từ báo cáo kết quả kinh doanh; hoặc mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành sản xuất dây và cáp điện tại TP. Hồ Chí Minh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Người nghiên cứu nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp minh họa thực tế về hệ thống chứng từ, sơ đồ tài khoản hạch toán, cách tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Excel và kỹ thuật lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc phân nhiệm bộ máy kế toán 5 bộ phận và quy trình kiểm soát số liệu kế toán tổng hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp điện Đại Long áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm Excel.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Đại Long gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán của công ty đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo 5 bộ phận chuyên trách gồm: (1) Bộ phận kế toán TSCĐ, vật tư hàng hóa; (2) Bộ phận kế toán tiền lương và BHXH; (3) Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ; (4) Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; (5) Bộ phận kế toán tổng hợp và kiểm tra.
3. Quy mô lao động và năng lực sản xuất của Công ty Đại Long được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty có tổng cộng 250 lao động, phân chia thành 2 bộ phận: 210 người thuộc bộ phận lao động trực tiếp sản xuất và 40 người thuộc bộ phận lao động gián tiếp quản lý. Công ty áp dụng mô hình sản xuất giản đơn trên hệ thống máy kéo, máy xoắn và máy bọc; sản xuất các dòng sản phẩm cáp đồng trần, nhôm trần, cáp bọc PVC, XLPE từ 0.6KV đến 24KV theo tiêu chuẩn ISO 9002:2000.
4. Khóa luận nêu những điều kiện nào để ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán?
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
5. Phạm vi thời gian nghiên cứu và nguồn số liệu tài chính cụ thể được tác giả sử dụng là gì?
Đề tài được thực hiện từ ngày 26/03/2016 đến ngày 26/06/2016. Toàn bộ số liệu thực tế được tác giả thu thập, đối chiếu và phân tích là số liệu tài chính của năm 2015, trọng tâm là các sổ cái chi tiết tháng 12/2015 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 của công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kiều đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp điện Đại Long. Thông qua việc khảo sát dữ liệu thực tế năm 2015, tác giả đã làm rõ quy trình chứng từ, phương pháp hạch toán trên các tài khoản tổng hợp và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Excel. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện tổ chức sản xuất và công tác tài chính của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành kế toán cũng như các cán bộ làm công tác kế toán doanh nghiệp sản xuất.