Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa ngày càng trở nên gay gắt. Các đơn vị kinh doanh chỉ có thể duy trì thị phần khi kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, mẫu mã và tối ưu hóa giá thành sản xuất. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kỹ thuật kim khí như ngành dây và cáp điện, việc hạch toán kinh doanh "lấy thu bù chi" để đảm bảo lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực sống còn. Trong đó, công tác kế toán chi phí sản xuất, hạ giá thành và theo dõi doanh thu đóng vai trò quyết định cấu thành giá trị hàng hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều tập trung vào phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp Điện Đại Long. Đây là khâu then chốt trong hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp, giữ nhiệm vụ cung cấp dữ liệu kinh tế kịp thời, có độ tin cậy cao nhằm hỗ trợ nhà quản trị kiểm soát nguồn vốn, tài sản và đánh giá hiệu quả kinh doanh sau từng chu kỳ sản xuất.

Căn cứ theo văn bản khóa luận, mục đích nghiên cứu được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ sau:

  1. Tìm hiểu thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thông qua báo cáo tài chính và báo cáo quản trị tại Công ty TNHH TM-SX Dây và Cáp Điện Đại Long.
  2. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh trên báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo quản trị của công ty.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá về thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh cũng như công tác lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo quản trị tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-SX Dây và Cáp Điện Đại Long.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM-SX Dây và Cáp Điện Đại Long, địa chỉ tại D17/26 Ấp 4, xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ ngày 26/03/2016 đến ngày 26/06/2016.
  • Phạm vi dữ liệu phân tích: Toàn bộ số liệu và báo cáo tài chính được thu thập trong niên độ kế toán năm 2015, trọng tâm đi sâu vào hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết của tháng 12/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), trọng tâm là Chuẩn mực "Doanh thu và thu nhập khác" cùng các chuẩn mực kế toán liên quan. Về chế độ kế toán áp dụng, tác giả dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, đồng thời cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Về mặt nguyên tắc hạch toán, cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên ba nguyên tắc kế toán cốt lõi:

  • Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu và chi phí phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
  • Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải có sự tương ứng; khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó.
  • Nguyên tắc thận trọng: Việc ghi nhận doanh thu và thu nhập chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.

Bên cạnh đó, tác giả cụ thể hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định chuẩn mực:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai trong khóa luận bao gồm 4 phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu: Đọc và tìm hiểu hệ thống giáo trình chuyên ngành kế toán do các giảng viên biên soạn cùng hệ thống sách tham khảo tại thư viện nhằm xây dựng nền tảng lý luận cho đề tài.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn các cán bộ, nhân viên tại Phòng Kế toán trong suốt quá trình thực tập để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý nghiệp vụ thực tế.
  3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu kế toán tại công ty, sau đó tiến hành phân loại, xử lý và chọn lọc dữ liệu nhằm đưa vào nội dung phân tích thực trạng một cách khoa học.
  4. Phương pháp thống kê: Sử dụng các số liệu kế toán đã được thống kê để tiến hành phân tích, so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tế, từ đó nhận diện các ưu điểm, nhược điểm trong công tác hạch toán và quản lý kinh doanh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ hệ thống chứng từ gốc, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty TNHH TM-SX Dây và Cáp Điện Đại Long.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản trị doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trường, khẳng định vai trò của công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Tác giả xác lập rõ ràng hệ thống mục đích nghiên cứu gắn liền với việc phân tích báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và đề xuất giải pháp. Đối tượng nghiên cứu được khoanh vùng là quá trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-SX Dây và Cáp Điện Đại Long; phạm vi không gian đặt tại trụ sở công ty ở huyện Bình Chánh, TP.HCM; phạm vi thời gian thực hiện trong 3 tháng (26/03/2016 – 26/06/2016) trên nền dữ liệu tài chính năm 2015. Chương này cũng phác thảo 4 phương pháp nghiên cứu được vận dụng và kết cấu tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các lý luận kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Nội dung bao gồm việc làm rõ khái niệm, nguyên tắc, điều kiện ghi nhận và phương pháp hạch toán trên các tài khoản kế toán chuyên ngành:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 để theo dõi doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; đưa ra công thức xác định doanh thu thuần cho cả phương pháp tính thuế giá trị gia tăng khấu trừ và trực tiếp.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212) và giảm giá hàng bán (TK 5213).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Sử dụng TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, chiết khấu thanh toán được hưởng, chênh lệch tỷ giá) và TK 711 (thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, nêu rõ 4 phương pháp tính giá xuất kho gồm thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO) và nhập sau xuất trước (LIFO).
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 641 và TK 642 để theo dõi chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định và dịch vụ mua ngoài.
  • Kế toán chi phí tài chính và chi phí khác: Hạch toán vào TK 635 và TK 811.
  • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Vận dụng TK 821 để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và TK 911 để tổng hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí nhằm xác định kết quả lãi, lỗ kết chuyển sang TK 421.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH TM-SX Dây và Cáp Đại Long

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức và mô hình quản trị tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Cơ sở Đại Long thành lập năm 1978 chuyên nấu, đúc đồng, thau, nhôm. Năm 1990 chuyển đổi sang sản xuất dây cáp điện đồng, nhôm từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu (Liên Xô, Hàn Quốc, Australia). Ngày 16/11/1993 thành lập Doanh nghiệp Tư nhân Kim Khí Đại Long theo Giấy phép số 1316/GP-UB của UBND TP.HCM. Đến ngày 16/02/2000, doanh nghiệp được nâng cấp thành Công ty TNHH TM-SX Dây và Cáp Điện Đại Long theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4102000208 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp (trải qua 4 lần điều chỉnh, lần 4 ngày 05/09/2003). Doanh nghiệp đạt chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam và tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9002:2000.
  • Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Công ty có mô hình sản xuất giản đơn, sản xuất hàng loạt theo công suất máy (máy kéo, máy xoắn, máy bọc). Sản phẩm chủ yếu gồm cáp đồng trần, cáp nhôm trần, cáp nhôm lõi thép (tiết diện 35 mm2 – 240 mm2), cáp bọc PCV, XLPE có điện áp danh định từ 0.6KV đến 24KV. Thị trường tiêu thụ trải dài ba miền Bắc - Trung - Nam, phục vụ trực tiếp cho các công ty Điện lực Miền Nam và các công trình trọng điểm quốc gia. Tổng nhân sự công ty là 250 người, gồm 210 lao động trực tiếp và 40 lao động gián tiếp.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp tổ chức kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phụ trách 5 bộ phận trực thuộc: (1) Kế toán TSCĐ, vật tư hàng hóa; (2) Kế toán tiền lương và BHXH; (3) Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ; (4) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; (5) Kế toán tổng hợp và kiểm tra.
  • Chế độ và hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, thực hiện công tác ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Excel.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-SX Dây và Cáp Điện Đại Long

Chương 4 mô tả chi tiết thực tế hành nghề kế toán tại đơn vị thông qua việc phân tích quy trình tính toán, luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ sách kế toán:

  • Hạch toán thực tế từng phần hành: Đi sâu vào kế toán doanh thu bán hàng (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821) và tập hợp kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Đối chiếu lý thuyết và thực tiễn: Tại mỗi phần hành, tác giả so sánh trực tiếp quy trình hạch toán tại công ty với lý thuyết kế toán để chỉ rõ sự tương thích hoặc các điểm đặc thù mà công ty đang vận dụng.
  • Dữ liệu minh chứng cụ thể: Sử dụng hệ thống sổ cái chi tiết của tháng 12/2015 (từ Biểu 1.5 đến Biểu 1.13) làm minh chứng thực tế cho việc luân chuyển số liệu từ sổ nhật ký sang sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí.
  • Lập và trình bày Báo cáo tài chính: Trình bày quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 và Bản thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tuân thủ các quy định về kỳ lập, trách nhiệm và thời hạn nộp báo cáo.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng kết các nhận định thực tế sau quá trình khảo sát tại doanh nghiệp:

  • Nhận xét tổng quát về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tại Công ty Đại Long.
  • Đánh giá cụ thể về công tác tổ chức kế toán: Phân tích ưu điểm trong việc bố trí nhân sự phòng kế toán, sự phù hợp của hình thức Nhật ký chung trên Excel với quy mô công ty, đồng thời chỉ ra những điểm còn bất cập trong quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện: Đưa ra các kiến nghị đối với công tác kế toán doanh thu, chi phí, giá vốn, xác định kết quả kinh doanh và các kiến nghị quản lý điều hành khác nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất dây cáp điện cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

Tiêu chí Đặc điểm ghi nhận tại Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp Điện Đại Long
Quy mô nhân sự 250 cán bộ công nhân viên (210 lao động trực tiếp tại xưởng sản xuất, 40 lao động quản lý gián tiếp).
Cơ cấu tổ chức xưởng 7 tổ sản xuất gồm: Tổ cán dây, kéo dây, ủ dây, xoắn cáp, bọc cáp, bao bì đóng gói, bảo trì sửa chữa và bộ phận thủ kho.
Cơ cấu bộ máy kế toán Kế toán trưởng điều hành 5 bộ phận: Kế toán TSCĐ - vật tư hàng hóa; Kế toán tiền lương - BHXH; Kế toán vốn bằng tiền - công nợ; Kế toán chi phí sản xuất - giá thành; Kế toán tổng hợp - kiểm tra.
Chế độ và chuẩn mực Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC; Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung, thực hiện xử lý trên phần mềm bảng tính Excel.
Danh mục tài khoản trọng tâm TK 511, TK 515, TK 711, TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821, TK 911.
Kỳ kế toán minh họa Số liệu niên độ năm 2015; hệ thống sổ cái chi tiết tháng 12/2015.

Về mặt đóng góp so với nghiên cứu lý thuyết đơn thuần, khóa luận làm rõ sự kết hợp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp với thực tiễn sản xuất dây cáp điện công nghiệp. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán máy trên nền Excel đối với quy trình xác định kết quả kinh doanh, cung cấp bằng chứng thực tế từ hóa đơn, chứng từ ban đầu đến sổ cái và bảng báo cáo tài chính năm 2015. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng dựa trên tình hình tổ chức bộ máy và đặc thù quy trình công nghệ sản xuất giản đơn của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Dữ liệu phân tích thực nghiệm chỉ giới hạn trong một niên độ kế toán là năm 2015, trong đó các mẫu biểu sổ cái chi tiết chỉ tập trung vào tháng 12/2015, chưa thể hiện chuỗi dữ liệu đa niên độ để so sánh biến động tài chính dài hạn.
  • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong đợt thực tập tốt nghiệp (từ ngày 26/03/2016 đến ngày 26/06/2016). Tác giả cũng tự nhận định do bước đầu tiếp cận công tác kế toán thực tế và năng lực chuyên môn còn hạn chế nên nội dung chưa bao quát sâu sắc toàn bộ các khía cạnh quản trị tài chính nâng cao.

Hướng mở rộng nghiên cứu từ đề tài bao gồm:

  • Nghiên cứu mở rộng việc phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua nhiều năm tài chính liên tiếp nhằm nhận diện xu hướng phát triển dài hạn của doanh nghiệp.
  • Khảo sát việc chuyển đổi mô hình kế toán từ ứng dụng phần mềm bảng tính Excel sang các phần mềm kế toán chuyên dụng có tính tự động hóa và tích hợp kiểm soát nội bộ cao hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ sản phẩm, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các đơn vị sản xuất.
  • Độc giả cần tìm hiểu về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung ứng dụng trên Excel trong các doanh nghiệp ngành sản xuất cơ khí, kim khí và vật tư kỹ thuật điện.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản doanh thu, chi phí (Chương 2); cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất và bộ máy kế toán 5 bộ phận (Chương 3); cùng quy trình đối chiếu giữa lý luận và chứng từ thực tế tại doanh nghiệp (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp Điện Đại Long có lịch sử hình thành và phát triển như thế nào? Công ty có tiền thân là Cơ sở Đại Long được thành lập năm 1978, chuyên hoạt động trong lĩnh vực nấu, đúc đồng, thau, nhôm. Đến năm 1990, cơ sở chuyển hướng sang sản xuất dây cáp điện. Ngày 16/11/1993, đơn vị được cấp phép thành lập Doanh nghiệp Tư nhân Kim Khí Đại Long. Ngày 16/02/2000, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH TM-SX Dây và Cáp Điện Đại Long theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4102000208 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp.

2. Công ty Đại Long áp dụng chế độ, hình thức ghi sổ và hệ thống thông tin kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các sửa đổi bổ sung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Về hình thức kế toán, công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung. Về hệ thống thông tin kế toán, công ty thực hiện công tác hạch toán trên máy tính thông qua phần mềm bảng tính Excel.

3. Cơ cấu lao động và tổ chức phân xưởng sản xuất của công ty được phân bổ như thế nào? Tổng số lao động của công ty là 250 người, gồm 210 lao động trực tiếp và 40 lao động quản lý gián tiếp. Phân xưởng sản xuất do Quản đốc xưởng điều hành, được chia thành 7 tổ chuyên môn: Tổ cán dây, Tổ kéo dây, Tổ ủ dây, Tổ xoắn cáp, Tổ bọc cáp, Tổ bao bì đóng gói, Tổ bảo trì sửa chữa và bộ phận Thủ kho.

4. Phòng Kế toán của Công ty Đại Long gồm những bộ phận nào và đảm nhận nhiệm vụ gì? Bộ máy kế toán do Kế toán trưởng phụ trách chung và chia thành 5 bộ phận:

  • Bộ phận kế toán TSCĐ, vật tư hàng hóa.
  • Bộ phận kế toán tiền lương và BHXH.
  • Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ.
  • Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Bộ phận kế toán tổng hợp và kiểm tra.

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào? Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu chính: phương pháp tham khảo tài liệu giáo trình và sách chuyên ngành; phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán; phương pháp thu thập, chọn lọc và xử lý số liệu chứng từ; phương pháp thống kê để đối chiếu số liệu và so sánh giữa lý luận với thực tiễn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH TM-SX Dây và Cáp Điện Đại Long, công trình đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán trên phần mềm Excel của một đơn vị sản xuất dây cáp điện với quy mô 250 lao động. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về việc vận dụng lý thuyết vào thực tiễn hạch toán năm 2015, làm cơ sở để đưa ra những nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.