Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là thước đo cơ bản phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là tiền đề để các doanh nghiệp tiến hành tái sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động và trích lập các quỹ. Để xác định chính xác kết quả kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải theo dõi chặt chẽ doanh thu và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh trong từng kỳ kế toán. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và chuyển phát nhanh, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò điều hành then chốt, cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phú Khánh Hòa được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu (tên giao dịch quốc tế: A Au International Forwarding and Trading Joint Stock Company). Tác giả lựa chọn đề tài này xuất phát từ thực tế công tác kế toán tại đơn vị: mặc dù báo cáo thực tập tốt nghiệp trước đó đã phản ánh một số nét về thực trạng, nhưng chưa xây dựng được cơ sở lý luận toàn diện cho phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh. Việc nghiên cứu có hệ thống quy trình này là yêu cầu cấp thiết nhằm hỗ trợ công tác quản trị nội bộ của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ sau:

  1. Nắm rõ đặc điểm thị trường tiêu thụ dịch vụ và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
  2. Khảo sát việc tổ chức và vận hành hệ thống kế toán nói chung, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị.
  3. Đối chiếu, so sánh việc hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán đã được đào tạo trong chương trình đại học.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu (trụ sở chính đặt tại 108/21/11 Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian tiến hành khảo sát và thu thập thông tin từ ngày 06/04/2015 đến ngày 20/05/2015. Cơ sở dữ liệu và chứng từ hạch toán được thu thập, phân tích tập trung trong năm tài chính 2014, có kết hợp phân tích đối chiếu chuỗi số liệu doanh thu các năm 2012 và 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực kế toán số 16 (Chi phí đi vay) cùng các nguyên tắc kế toán cơ bản như nguyên tắc phù hợp (matching concept), nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc cơ sở dồn tích.

Về mặt lý luận, khóa luận xác định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch. Chi phí được ghi nhận trên cơ sở tuân thủ sự phù hợp với doanh thu tạo ra trong kỳ hoặc được phân bổ có hệ thống theo thời gian sử dụng.

Phương pháp xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua các công thức:

  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại).
  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = [Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính] - [Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí tài chính].
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
  • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp khảo sát, quan sát thực tế: Tìm hiểu quy trình tiếp nhận bưu phẩm, phân loại, khai thác, luân chuyển chứng từ và phương thức thanh toán cước dịch vụ tại công ty.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu gửi hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản từ phần mềm kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích kết cấu biến động doanh thu qua các năm 2012-2014, so sánh quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với lý thuyết chuẩn mực kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và hệ thống nguyên tắc kế toán điều chỉnh. Tác giả phân tích nội dung, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp của toàn bộ các phần hành liên quan:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, chi tiết từ TK 5111 đến TK 5118), phân loại phương thức bán hàng trong nước (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ) và xuất nhập khẩu (trực tiếp, ủy thác).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phản ánh tiền lãi gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia và lãi chênh lệch tỷ giá.
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) phản ánh các nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định, tiền phạt hợp đồng.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (TK 521), Hàng bán bị trả lại (TK 531) và Giảm giá hàng bán (TK 532).
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641, gồm 7 tài khoản cấp hai từ 6411 đến 6418), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642, gồm 8 tài khoản cấp hai từ 6421 đến 6428), Chi phí tài chính (TK 635).
  • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (TK 8212).
  • Kế toán tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh thông qua tài khoản trung gian TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh", kết chuyển số dư lãi hoặc lỗ vào TK 421 "Lợi nhuận chưa phân phối".
  • Quy định về lập và trình bày 17 chỉ tiêu kinh tế trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (từ Mã số 01 đến Mã số 60) và các thuyết minh bắt buộc kèm theo.

Chương 2: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, mô hình vận hành và thực trạng công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu công ty: Thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0306062765 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 10/10/2008 (đăng ký thay đổi lần 3 ngày 05/12/2011), vốn điều lệ 6 tỷ đồng. Công ty được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép bưu chính số 1497/GP-BTTTT ngày 17/06/2010. Công ty kinh doanh các dịch vụ chuyển phát nhanh, phát trước 9h sáng, điện hoa, chuyển phát hỏa tốc và vận tải đường bộ; mạng lưới chi nhánh mở rộng tại Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Huế. Doanh nghiệp liên kết vận chuyển với Công ty CP Chuyển phát nhanh Thời Gian Vàng, Công ty CP Chuyển phát nhanh Bưu Điện và phục vụ các khách hàng tổ chức như Ngân hàng HDBank, Ngân hàng ACB.
  • Bộ máy tổ chức: Hoạt động dưới sự điều hành của Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc thường trực và Phó Giám đốc kinh doanh. Các phòng ban chức năng gồm: Văn phòng, Phòng tiếp nhận khách hàng, Phòng kinh doanh - Marketing, Phòng phục vụ khách hàng, Bộ phận giao nhận, Kho và Phòng kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán phân tán với 06 nhân sự gồm: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán tổng hợp, 02 Kế toán công nợ, 01 Kế toán dịch vụ và 01 Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VND); phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung được xử lý trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành tại công ty:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Theo dõi trên TK 511 và mở chi tiết TK 5111 "Doanh thu bán hàng hóa" (áp dụng cho toàn bộ doanh thu dịch vụ chuyển phát). Chứng từ gồm Hợp đồng thương mại, Phiếu gửi hàng, Bảng kê bán ra, Phiếu thu, Giấy báo có và Hóa đơn thuế GTGT. Tác giả minh họa qua 3 nghiệp vụ thực tế năm 2014:
      • Hợp đồng chuyển phát với Công ty TNHH Thương mại Hoàn Phúc (MST: 0302241467, 14 Vũ Tùng, P.2, Q. Bình Thạnh), thanh toán chuyển khoản ngày 07/04/2014 theo Hóa đơn GTGT số 0009509.
      • Hợp đồng chuyển phát với Công ty TNHH Vận tải TMDV Nam Trung Bắc (MST: 0301717753, 437 Lạc Long Quân, P.5, Q.11), thanh toán ngày 07/04/2014 theo Hóa đơn GTGT số 0009511.
      • Hợp đồng chuyển phát với Công ty TNHH Kinh doanh ô tô Nisu (MST: 0100775219, 449 Nguyễn Văn Linh, P. Phúc Đồng, Q. Long Biên, Hà Nội), thanh toán ngày 09/12/2014 theo Hóa đơn GTGT số 0004264.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515, mở chi tiết TK 5151 "Doanh thu HĐTC - lãi tiền gửi, cho vay", hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng định kỳ căn cứ vào Giấy báo có và phiếu thu.
    • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Đặc thù của đơn vị là giá vốn phản ánh cước phí vận chuyển khi công ty gửi bưu gửi nhờ vận chuyển tiếp qua các doanh nghiệp vận tải liên kết.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) được hạch toán theo thực tế phát sinh.
    • Đặc thù kế toán tại đơn vị: Doanh nghiệp không mở và không hạch toán Chi phí bán hàng (TK 641), không phát sinh Thu nhập khác (TK 711) và không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532).
    • Quy trình khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh: Định kỳ cuối tháng hoặc cuối năm, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 tổng kết việc so sánh giữa lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy nhân sự của công ty có sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu tiếp nhận thông tin, quản lý kho bãi, chăm sóc khách hàng và giao nhận. Ứng dụng phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung giúp công việc nhập liệu, đối chiếu số liệu công nợ và khóa sổ báo cáo tài chính diễn ra nhanh chóng, giảm thiểu nhầm lẫn.
  • Nhược điểm: Phó Giám đốc kinh doanh trực tiếp phụ trách tại kho bãi gặp áp lực công việc quá tải do phải kiêm nhiệm nhiều khâu điều hành nhân sự và kiểm soát đơn hàng. Việc công ty sử dụng tài khoản TK 5111 "Doanh thu bán hàng hóa" để hạch toán toàn bộ cước phí chuyển phát nhanh thay vì dùng TK 5113 "Doanh thu cung cấp dịch vụ" chưa phản ánh sát bản chất loại hình kinh doanh dịch vụ bưu chính. Doanh nghiệp giản lược không hạch toán chi phí bán hàng vào TK 641 mà dồn vào các tài khoản chi phí khác khiến công tác quản trị chi phí từng khâu chưa thật sự bóc tách chi tiết.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất ban lãnh đạo tăng cường nhân sự quản lý phụ trách kho hàng để giảm tải cho Phó Giám đốc kinh doanh; chuẩn hóa danh mục tài khoản kế toán phù hợp với bản chất cung cấp dịch vụ (mở và sử dụng đúng TK 5113 thay cho TK 5111); thiết lập quy trình kiểm soát độc lập giữa bộ phận giao nhận và kế toán thu tiền cước trả sau.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh tăng trưởng doanh thu thuần của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu qua chuỗi số liệu tài chính ba năm (2012, 2013 và 2014):

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2013/2012 (Số tuyệt đối) Chênh lệch 2013/2012 (Tỷ lệ %) Chênh lệch 2014/2013 (Số tuyệt đối) Chênh lệch 2014/2013 (Tỷ lệ %)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung ứng dịch vụ Căn cứ BCTC 2013 Căn cứ BCTC 2013 Căn cứ BCTC 2014 Tăng 7.423 đồng Tăng 90,8% Tăng 2.021 đồng Tăng 19,7%

Phân tích số liệu từ báo cáo tài chính của công ty cho thấy:

  • Năm 2013 ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu thuần đột biến đạt 90,8% (tương ứng mức tăng tuyệt đối 7.423 đồng) so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp ký kết được các hợp đồng vận chuyển khối lượng lớn với hệ thống ngân hàng thương mại (như HDBank, Ngân hàng Á Châu) để phát chuyển thư từ, giấy mời, tri ân khách hàng và thông tin thẻ, kết hợp đẩy mạnh quảng bá hình ảnh thương hiệu.
  • Năm 2014, doanh thu thuần tiếp tục tăng 19,7% (tương ứng mức tăng 2.021 đồng) so với năm 2013. Mặc dù doanh thu giữ đà tăng trưởng nhưng tốc độ chậm lại rõ rệt so với giai đoạn trước do số lượng hợp đồng lớn ký mới phát sinh ít hơn, đồng thời chi phí nhiên liệu thị trường tăng mạnh làm ảnh hưởng đến biên độ mở rộng kinh doanh.

Về mặt đóng góp chuyên môn:

  • Công trình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận của phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, khắc phục khoảng trống lý luận của báo cáo thực tập trước đó.
  • Khóa luận mô tả chân thực thực trạng vận hành kế toán tại một doanh nghiệp chuyển phát nhanh tư nhân có vốn điều lệ 6 tỷ đồng. Kết quả khảo sát chỉ ra sự tinh giản hợp lý trong thực tế hạch toán: doanh nghiệp không mở các tài khoản chi phí bán hàng (TK 641), không phát sinh các tài khoản giảm trừ (TK 521, TK 531, TK 532), và giá vốn (TK 632) được xác định trực tiếp từ cước phí thuê ngoài tại các hãng vận tải đối tác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn điều kiện thực tế:

  • Thời gian khảo sát tương đối ngắn (từ 06/04/2015 đến 20/05/2015), phạm vi dữ liệu phân tích chi tiết chỉ giới hạn trong các nghiệp vụ kế toán phát sinh của năm tài chính 2014.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào quy trình hạch toán kế toán tài chính tổng hợp; chưa đi sâu phân tích kỹ thuật tính giá thành cước dịch vụ cho từng tuyến đường hoặc phân tích tác động của các khoản chênh lệch tạm thời đối với thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị chi phí giá vốn theo từng phương thức dịch vụ (chuyển phát hỏa tốc, phát trước 9h sáng, vận tải đường bộ) và theo từng chi nhánh tỉnh, thành phố.
  • Nghiên cứu mô hình kiểm soát rủi ro công nợ khách hàng trả sau và cơ chế quản lý định mức tiêu hao nhiên liệu trước biến động của thị trường vận tải.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp thương mại dịch vụ giao nhận và logistics; là mẫu tham chiếu về cách thức kết nối lý thuyết hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với thực tế doanh nghiệp.
  • Nhân viên kế toán tại các đơn vị bưu chính - chuyển phát nhanh: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ (phiếu gửi hàng, hợp đồng kinh tế, bảng kê, hóa đơn), quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính và phương pháp phản ánh cước phí đối tác vào giá vốn dịch vụ.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản từ doanh thu đến kết quả kinh doanh tại Chương 1 và quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ chuyển phát tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và cập nhật báo cáo tài chính theo Thông tư 244/2009/TT-BTC. Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán.

Tại sao công ty không sử dụng tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641) và các tài khoản giảm trừ doanh thu?

Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh và giao nhận hàng hóa, các chi phí liên quan đến bán hàng được theo dõi gộp trong chi phí quản lý hoặc tính trực tiếp vào hợp đồng. Doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, do đó không phát sinh các tài khoản TK 521, TK 531, TK 532 và TK 641.

Giá vốn hàng bán (TK 632) tại công ty được hình thành từ những chi phí nào?

Tại Công ty Á Âu, giá vốn hàng bán không phải là giá thành sản xuất sản phẩm như trong doanh nghiệp sản xuất, mà chủ yếu là cước phí vận chuyển phát sinh khi công ty gửi bưu phẩm, hàng hóa nhờ các doanh nghiệp đối tác (như Công ty CP Chuyển phát nhanh Thời Gian Vàng, Công ty CP Chuyển phát nhanh Bưu Điện) vận chuyển tiếp đến các địa phương hoặc quốc tế.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán phân tán. Nhân sự phòng kế toán gồm có 06 người: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán tổng hợp, 02 Kế toán công nợ, 01 Kế toán dịch vụ và 01 Thủ quỹ.

Nguyên nhân chính khiến tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của công ty năm 2014 chậm lại so với năm 2013?

Năm 2014 doanh thu thuần của công ty tăng 19,7% so với năm 2013, thấp hơn nhiều so với mức tăng 90,8% của năm 2013 so với năm 2012. Nguyên nhân là trong năm 2014 công ty chỉ ký kết thêm được một vài hợp đồng mới, đồng thời thị trường chịu tác động từ việc giá nhiên liệu tăng mạnh làm hạn chế biên độ mở rộng doanh thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Phú Khánh Hòa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận Quốc tế Á Âu trong năm 2014, làm rõ các điểm đặc thù của loại hình dịch vụ chuyển phát nhanh như việc tinh giản tài khoản chi phí bán hàng và hạch toán giá vốn cước đối tác. Các nhận xét và kiến nghị được tác giả rút ra từ thực tiễn khảo sát có giá trị ứng dụng cụ thể trong việc hoàn thiện bộ máy quản lý kho bãi và chuẩn hóa danh mục tài khoản kế toán tại doanh nghiệp.