MỞ ĐẦU 1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Hòa cùng xu thế phát triển tất yếu của thị trường chứng khoán thế giới, thị trường chứng khoán Việt Nam cũng ngày càng đi vào hoạt động ổn định và phát triển, số lượng công ty đại chúng niêm yết ngày càng nhiều. Thị trường chứng khoán Việt Nam tính đến tháng 12/2016 có 1037 công ty niêm yết. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra quá trình trao đổi mua bán các công cụ vốn.
Nơi các công ty có thể huy động được nguồn vốn, đặc biệt là vốn cổ phần nhanh và nhiều nhất. Công ty cổ phần thương mại NK là một công ty cổ phần gồm ba cổ đông sáng lập. Công ty CPTM NK tiền thân là một cửa hàng điện máy được thành lập năm 1996 Trải qua 20 năm phát triển với định hướng tập trung vào chất lượng hàng hóa và chất lượng dịch vụ khách hàng với nhiều cam kết bán hàng chính hãng, chính sách đổi trả hàng trong vòng bảy ngày, chính sách miễn phí giao nhận lắp đặt., hiện tại Công ty CPTM NK đã xây dựng được hệ thống gồm 23 trung tâm mua sắm lớn tại TPHCM, Hà Nội và các tỉnh thành khác trong cả nước, xây dựng được một trung tâm phục vụ khách hàng B2B kinh doanh tổng hợp và hai trung tâm phân phối thực hiện chức năng phân phối, bổ sung hàng kinh doanh cho các trung tâm mua sắm và thực hiện chức năng giao nhận lắp đặt, dịch vụ hậu mãi. Hiện tại, công ty đang có kế hoạch phát triển thêm 50 chi nhánh là trung tâm mua sắm quy mô lớn tại các tỉnh thành trên cả nước.
Vì vậy công ty hiện tại cần huy động vốn để thực hiện kế hoạch mở rộng hệ thống phân phối. Trở thành công ty đại chúng, công ty niêm yết là một mục tiêu phát triển mà tất cả các công ty cổ phần đều mong muốn hướng đến để có thể huy động được vốn nhanh, nhiều và mua bán công cụ vốn dễ dàng nhờ tính thanh khoản cao trên thị trường chứng khoán. Với mong muốn đó, công ty CPTM NK cũng đang trong quá trình cân nhắc chuyển đổi sang công ty cổ phần đại chúng và thực hiện IPO. Định giá là một trong những quyết định quan trọng trong quá trình lần đầu bán ra công chúng, cho phép công ty có thể xác định giá trị của mình một cách hợp lý để công ty cho Ngành Quản Trị Kinh Doanh Khóa Luận 2 phép phát hành cổ phiếu ra công chúng và huy động được nguồn vốn tối đa, bổ sung vốn giúp cho công ty thực hiện các kế hoạch phát triển mà không bị giới hạn về nguồn lực.
Công ty NK đang cân nhắc mức giá hợp lý để nếu thực hiện IPO thì sẽ bán được thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Việc nghiên cứu đánh giá giá trị hợp lý của cổ phiếu của công ty là một nghiên cứu thực tế quan trọng. Trước yêu cầu thực tế của công ty CPTM NK – nơi tác giả đang công tác, tác giả, quyết định thực hiện đề tài “Phân tích định giá IPO tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nguyễn Kim” với hy vọng đây sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho ban điều hành công ty trong việc chào giá bán cổ phần ra thị trường.2 MỤC TIÊU THỰC HIỆN Mục tiêu khóa luận là phân tích định giá để xác định mức giá hợp lý của cổ phiếu công ty CPTM NK giúp có thể phát hành thành công cổ phần lần đầu ra công chúng.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI: Giúp cho ban điều hành đánh giá đúng thực trạng tình hình kinh doanh hiện tại của công ty. Kết quả của đề tài cung cấp thông tin giá chào bán cổ phần hợp lý cho công ty từ đó ra quyết định liên quan đến số lượng và giá trị bán của cổ phần.
Kết quả của đề tài cũng cung cấp cái nhìn khách quan về giá cổ phần cho nhà đầu tư tiềm năng đang tìm kiếm cơ hội đầu tư vào công ty.4 PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Đối tượng thực hiện đề tài là ngành bán lẻ điện máy và công ty cổ phần Thương Mại Nguyễn Kim Phạm vi thực hiện: Phân tích báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính của Công ty NK trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2016 để đánh giá hiệu quả hoạt động và triển vọng phát triển cũng như ước tính giá trị nội tại của công ty và đề xuất giá IPO cho công ty. Ngành Quản Trị Kinh Doanh Khóa Luận 3 1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Để thực hiện được IPO thành công vấn đề quan trọng nhất cần làm là định giá doanh nghiệp để công bố thông tin chào bán giá cổ phần hợp lý. Các bước cần thực hiện trong quá trình định giá bao gồm: Thu thập các thông tin thứ cấp từ các kênh thông tin của các định chế tài chính, tổ chức chính phủ, ngân hàng trung ương cũng như từ các chuyên gia kinh tế, tiến hành phân tích tình hình kinh tế vĩ mô, phân tích triển vọng phát triển cũng như những khó khăn trong ngành bán lẻ điện máy Việt Nam. Thu thập các dữ liệu về kế hoạch kinh doanh, các số liệu báo cáo tài chính của công ty qua các năm 2011 đến 2016 gồm: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán để phân tích tình hình tài chính của công ty Sử dụng phương pháp định giá cổ phiếu bao gồm các phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp so sánh để định giá cổ phiếu của công ty cổ Phần NK.
So sánh kết quả định giá giữa các phương pháp và so sánh với giá trị cổ phiếu của các công ty bán lẽ trong ngành như Thế Giới Di Động, FPT, Trần Anh, từ đó đưa ra kiến nghị về giá bán đề xuất cho cổ phần của công ty NK. Ngành Quản Trị Kinh Doanh Khóa Luận 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Lý thuyết về Phương pháp định giá doanh nghiệp: 2.1 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỊNH GIÁ: Theo Damodaran (2002), bất cứ tài sản nào cũng có thể định giá được. Những nhà đầu tư đang nhắm đến một loại cổ phiếu nào đó, họ phải xác định được rằng việc mua tài sản này mang lại lợi ích gì cho họ. Thông thường nhà đầu tư cố gắng mua được giá thấp nhất có thể trong khi bên bán sẽ có khuynh hướng định giá công ty cao nhất có thể.
Định giá giúp cho nhà đầu tư xác định được giá cao nhất có thể trả và giúp cho công ty bán xác định được giá thấp nhất có thể bán. Định giá giá trị vài công ty giúp so sánh được giá trị giữa các công ty và giúp ra quyết định nên mua, bán, hay nắm giữ cổ phiếu của công ty nào trong tập danh mục. Thông thường nhà đầu tư nên nắm giữ cổ phần nào mà giá thị trường đang định dưới giá trị nội tại của công ty. Định giá giúp xác định giá cổ phần hợp lý chào bán cho công chúng lần đầu, cũng như giúp cho các nhà đầu tư có thể bán bớt cổ phần đang nắm giữ.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ Có nhiều lý thuyết định giá doanh nghiệp được trình bày liên quan đến việc tính toán giá trị cổ phần cho công ty.
Trong bài viết này, học viên ứng dụng các phương pháp tính toán được trình bài trong tài liệu của Damodaran (2002) bao gồm: 2.1 CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN (DCF): DCF là một lựa chọn phù hợp cho định giá. Phương pháp này giúp nhà đầu tư xác định được giá trị nội tại của vốn sở hữu hiện hành doanh nghiệp thông qua tính tóan giá trị hiện tại của dòng tiền tương lai. DCF có ưu điểm là việc tính tóan dựa trên phân tích rủi ro và dòng tiền, không chịu sự tác động của tâm lý thị trường; có thể áp dụng cho công ty không thể áp dụng phương pháp so sánh giá (công ty chưa niêm yết, ít công ty cạnh tranh, hoặc các công ty cạnh tranh không được niêm yết). Nhược điểm là kết quả rất nhạy với các yếu tố đầu vào như tỷ lệ chiết khấu (chi phí Ngành Quản Trị Kinh Doanh Khóa Luận 5 vốn, chi phí sử dụng vốn trung bình), tốc độ tăng trưởng, giá trị thanh lý, và dòng tiền tương lai.
Định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền bao gồm ba phương pháp: Chiết khấu dòng tiền cổ tức (DDM), chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF) và chiết khấu dòng tiền theo vốn sở hữu (FCFE). Ở mỗi phương pháp đều có ba mô hình xác định dòng tiền: mô hình tăng trưởng ổn định (mô hình một giai đoạn), mô hình hai giai đoạn, và mô hình ba giai đoạn (Damodaran, 2002) cho rằng mỗi mô hình sẽ phù hợp với từng đặc điểm doanh nghiệp riêng như sau: Mô hình một giai đoạn phù hợp với những doanh nghiệp lớn: - Mức tăng trưởng bằng hoặc thấp hơn so với toàn thị trường - Mức tăng trưởng bị giới hạn bởi các quy định - Có các đặc điểm của một doanh nghiệp ổn định tỷ lệ tái đầu tư hay rủi ro thấp Mô hình hai giai đoạn phù hợp với các doanh nghiệp lớn: - Mức tăng trưởng cao không quá 10% so với toàn thị trường. - Chỉ có một sản phẩm - Rào cản gia nhập chỉ tồn tại một thời gian Mô hình ba giai đoạn phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ: - Mức tăng trưởng cao hơn 10% so với toàn thị trường - Rào cản gia nhập lớn - Có các đặc điểm khác với các doanh nghiệp thông thường Trong bài viết này chỉ giới thiệu các phương pháp chiết khấu dòng tiền theo mô hình tăng trưởng một giai đoạn cho công ty cổ phần thương mại NK do công ty có đặc điểm của một doanh nghiệp lớn, hoạt động liên tục ổn định sau thời gian phát triển tương đối dài (từ 1996) 2.1 Phương pháp chiết khấu dòng tiền cổ tức DDM: Ngành Quản Trị Kinh Doanh Khóa Luận 6 Dòng tiền trong phương pháp DDM là dòng tiền chia cổ tức mà nhà đầu tư sẽ nhận được trong tương lai. 𝐷𝑜∗(1+𝑔) 𝐷1 𝑉𝑜 = = (𝑟𝑒−𝑔) (𝑟𝑒−𝑔) D1 là cổ tức năm thứ nhất re là chi phí vốn sở hữu g là tốc độ tăng trưởng cổ tức Tốc độ tăng trưởng cổ tức có thể được xác định dựa trên mức tăng trưởng trong quá khứ hoặc phân tích dự báo tăng trưởng bằng công thức: g= b*ROE = (1-tỉ lệ chia cổ tức)*ROE b là tỷ lệ tái đầu tư 2.2 Chiết khấu dòng tiền vốn chủ sỡ hữu FCFE Dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu là dòng tiền còn lại sau khi sau khi trừ tất cả các chi phí, thuế, lãi vay và trả nợ gốc.