Tổng quan nghiên cứu

Năm 2020, Bệnh viện Nhi Thái Bình tiếp nhận khám ngoại trú cho 100.788 lượt bệnh nhi và điều trị nội trú cho hơn 25.000 lượt bệnh nhân với quy mô 450 giường bệnh theo kế hoạch và 600 giường thực kê. Quản lý ngân sách y tế và tối ưu hóa danh mục thuốc luôn là bài toán sống còn tại các cơ sở y tế công lập, đặc biệt trong bối cảnh chi phí tiền thuốc không ngừng tăng cao và nguy cơ lạm dụng kháng sinh diễn biến phức tạp. Việc sử dụng thuốc thiếu kiểm soát không chỉ làm gia tăng gánh nặng kinh tế cho gia đình người bệnh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều trị và uy tín của bệnh viện.

Nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Nhi Thái Bình trong năm 2020 theo nhóm tác dụng dược lý, nguồn gốc xuất xứ, dạng bào chế và đường dùng. Thứ hai, phân tích danh mục thuốc sử dụng thông qua các công cụ quản trị dược hiện đại gồm phương pháp ABC, VEN và ma trận phối hợp ABC/VEN.

Phạm vi không gian của đề tài diễn ra tại Bệnh viện Nhi Thái Bình, một bệnh viện chuyên khoa nhi hạng I tuyến tỉnh, trong khoảng thời gian trọn vẹn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020. Dữ liệu phân tích bao trùm tổng giá trị tiền thuốc tiêu thụ đạt 19.166,7 triệu đồng trên toàn bộ 202 khoản mục thuốc hóa dược. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ số định lượng chuẩn xác, giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị đánh giá toàn diện hiệu quả phân bổ ngân sách, loại bỏ các bất cập trong lựa chọn thuốc, đồng thời nâng cao tính an toàn và kinh tế trong công tác chăm sóc sức khỏe bệnh nhi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung lý thuyết quản trị cung ứng dược phẩm bệnh viện của Tổ chức Y tế Thế giới và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật y tế hiện hành tại Việt Nam. Trọng tâm pháp lý bao gồm Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị, Thông tư số 30/2018/TT-BYT về danh mục thanh toán thuốc bảo hiểm y tế, và Luật Dược số 105/2016/QH13.

Mô hình nghiên cứu vận dụng ba công cụ phân tích cốt lõi trong kinh tế y tế:

  1. Phương pháp phân tích ABC: Phân loại danh mục thuốc theo giá trị tiêu thụ lũy tích thành ba nhóm: Hạng A chiếm khoảng 75% đến 80% ngân sách nhưng chỉ chiếm 10% đến 20% số lượng khoản mục; Hạng B chiếm 15% đến 20% ngân sách tương ứng 10% đến 20% khoản mục; Hạng C chiếm 5% đến 10% ngân sách nhưng chiếm từ 60% đến 80% tổng số khoản mục.
  2. Phương pháp phân tích VEN: Đánh giá tính chất cấp thiết lâm sàng của thuốc gồm nhóm V (Vital - thuốc sống còn cho cấp cứu), nhóm E (Essential - thuốc thiết yếu điều trị bệnh phổ biến), và nhóm N (Non-essential - thuốc không thiết yếu hoặc hiệu quả chưa khẳng định rõ).
  3. Ma trận kết hợp ABC/VEN: Giao thoa giữa mức độ tiêu tốn chi phí và mức độ thiết yếu điều trị nhằm xác định rõ các nhóm cần ưu tiên hoặc cần loại bỏ, đặc biệt là nhóm thuốc chi phí cao nhưng ít thiết yếu như AN hoặc BN.

Các khái niệm chính được chuẩn hóa gồm: Danh mục thuốc bệnh viện, Thuốc generic, Thuốc biệt dược gốc, và Mô hình bệnh tật theo hệ thống phân loại quốc tế ICD-10.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang hồi cứu toàn bộ dữ liệu tiêu thụ thuốc trong 12 tháng của năm 2020. Nguồn dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ phần mềm quản lý bệnh viện HIS, hồ sơ xuất nhập tồn và báo cáo thực hiện thỏa thuận khung các gói thầu cung ứng thuốc tập trung tại Khoa Dược - Vật tư y tế.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 202 khoản mục thuốc hóa dược thực tế đã sử dụng tại bệnh viện trong năm 2020. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng để đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối, phản ánh đầy đủ bức tranh sử dụng thuốc của đơn vị mà không chịu sai số chọn mẫu. Các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu và y học cổ truyền được đưa vào tiêu chuẩn loại trừ để tập trung phân tích sâu cơ cấu thuốc hóa dược.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp ABC, VEN và cơ cấu dược lý là vì các kỹ thuật này cho phép đối chiếu trực tiếp chi phí thực tế với mô hình bệnh tật. Toàn bộ dữ liệu được làm sạch nhiều bước, mã hóa và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel với các hàm thống kê chuyên biệt nhằm tính toán chính xác số khoản mục, giá trị sử dụng và tỷ trọng phần trăm của từng biến số nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2020 làm nổi bật bốn phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, cơ cấu tiêu thụ thuốc theo nhóm tác dụng dược lý cho thấy sự tập trung áp đảo vào nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn. Cụ thể, nhóm này có 51 khoản mục, chiếm 25,25% tổng số khoản mục nhưng tiêu tốn tới 11.584,7 triệu đồng, tương đương 60,44% tổng giá trị tiền thuốc của toàn bệnh viện. Nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp đứng thứ hai với 13 khoản mục (6,44%), chiếm 2.892,2 triệu đồng (15,09% tổng giá trị). Hai nhóm này đã chiếm hơn 75,53% toàn bộ ngân sách thuốc của bệnh viện.

Thứ hai, mô hình bệnh tật ghi nhận 10 bệnh thường gặp nhất với 13.276 lượt bệnh nhân, trong đó 100% thuộc nhóm bệnh lý nhiễm trùng và hô hấp. Viêm phổi do tác nhân không xác định (mã ICD-10: J18) chiếm tỷ lệ cao nhất với 4.964 bệnh nhân (37,39%), tiếp theo là viêm phế quản cấp (mã J20) với 1.359 ca (10,24%), và sốt không rõ nguyên nhân (mã R50) với 1.025 ca (7,72%).

Thứ ba, tỷ trọng chi phí dành cho kháng sinh tại bệnh viện (60,44%) cao hơn đáng kể so với mức trung bình tại các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh do Bộ Y tế thống kê (32%) và cao hơn các bệnh viện nhi lân cận như Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình (45,21%) hay Bệnh viện Nhi Bắc Ninh (42,3%).

Thứ tư, kết quả phân tích theo nhóm khác như dung dịch điều chỉnh điện giải chiếm 9,90% khoản mục (5,12% chi phí), nhóm máu và chế phẩm máu chiếm 4,46% khoản mục (4,34% chi phí), và huyết thanh, globulin miễn dịch chiếm 1,49% khoản mục nhưng chiếm 4,27% chi phí.

Thảo luận kết quả

Mô hình bệnh tật tại Thái Bình với đặc thù bệnh lý viêm phổi và nhiễm khuẩn đường hô hấp chiếm trên 60% tổng số ca bệnh lý giải vì sao nhóm kháng sinh và hô hấp có lượng tiêu thụ lớn. Tuy nhiên, việc nhóm kháng sinh chỉ chiếm 25,25% về số khoản mục nhưng chiếm tới 60,44% tổng ngân sách cho thấy bệnh viện đang sử dụng nhiều kháng sinh phổ rộng, kháng sinh thế hệ mới hoặc các chế phẩm có đơn giá cao.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ Pareto thể hiện đường cong tích lũy ABC, kết hợp cùng biểu đồ cột so sánh cơ cấu chi phí giữa các nhóm dược lý. Khi phân tích ma trận ABC/VEN, sự xuất hiện của các thuốc nhóm N (không thiết yếu) nhưng nằm trong phân hạng A hoặc B đòi hỏi sự can thiệp lập tức từ nhà quản lý. Việc chuyển dịch cơ cấu từ các biệt dược gốc đắt tiền sang thuốc generic nhóm 1 sản xuất trong nước theo định hướng của Thông tư 03/2019/TT-BYT sẽ giúp bệnh viện tiết kiệm được từ 15% đến 20% nguồn kinh phí mà vẫn đảm bảo tính an toàn điều trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa công tác quản trị và sử dụng danh mục thuốc tại Bệnh viện Nhi Thái Bình trong các năm tiếp theo, nghiên cứu đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Rà soát và tái cấu trúc danh mục thuốc đấu thầu hàng năm: Hội đồng Thuốc và Điều trị cần chủ trì đánh giá lại toàn bộ 202 khoản mục thuốc, tăng cường tỷ lệ mua sắm thuốc generic sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn tương đương sinh học nhằm giảm từ 10% đến 15% tổng chi phí mua sắm thuốc trong giai đoạn 2022-2024.
  2. Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình kê đơn và phân cấp sử dụng kháng sinh: Khoa Dược - Vật tư y tế phối hợp với các khoa lâm sàng ban hành hướng dẫn sử dụng kháng sinh nội viện dựa trên kết quả vi sinh, đặt mục tiêu đưa tỷ trọng kinh phí kháng sinh từ mức 60,44% hiện tại xuống dưới 50% trong vòng 12 tháng tới.
  3. Số hóa công tác giám sát dược bệnh viện: Phòng Công nghệ thông tin cùng Khoa Dược nâng cấp phần mềm HIS, thiết lập tính năng tự động cảnh báo khi kê đơn các thuốc nhóm AN, BN và các thuốc tiêm truyền có chi phí cao, hoàn thành triển khai thử nghiệm trong vòng 6 tháng.
  4. Nâng cao năng lực hoạt động của Dược lâm sàng: Ban Giám đốc bệnh viện cần kiện toàn nhân sự cho tổ Dược lâm sàng theo đúng quy định Thông tư 22/2011/TT-BYT, tổ chức định kỳ 4 buổi tập huấn chuyên sâu mỗi năm về an toàn dùng thuốc và phòng ngừa tương tác bất lợi trên đối tượng bệnh nhi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho bốn nhóm đối tượng chính:

  1. Lãnh đạo bệnh viện và Hội đồng Thuốc và Điều trị: Nắm bắt phương pháp khoa học để xây dựng danh mục thuốc bám sát mô hình bệnh tật, kiểm soát bội chi quỹ bảo hiểm y tế và ra quyết định mua sắm thuốc hiệu quả.
  2. Dược sĩ bệnh viện và Dược sĩ lâm sàng: Sử dụng làm tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa quy trình phân tích ABC/VEN, thiết lập tiêu chí đánh giá đơn thuốc và xây dựng cẩm nang sử dụng thuốc an toàn cho bệnh nhi.
  3. Bác sĩ chuyên khoa Nhi và nhân viên y tế trực tiếp kê đơn: Hiểu rõ bức tranh kinh tế dược của bệnh viện, nhận diện các điểm nghẽn trong sử dụng kháng sinh để tối ưu hóa phác đồ điều trị, giảm tỷ lệ kháng thuốc.
  4. Giảng viên, học viên sau đại học và nhà nghiên cứu quản lý dược: Khai thác phương pháp luận, cách xử lý số liệu hồi cứu và mô hình phân tích ma trận dược tễ như một tài liệu tham khảo chất lượng cao cho các đề tài chuyên ngành Quản lý Dược.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phương pháp phân tích ABC và VEN có vai trò gì trong quản lý danh mục thuốc bệnh viện? Phương pháp ABC giúp xác định 10% đến 20% số lượng thuốc chiếm phần lớn 75% đến 80% ngân sách để tập trung quản lý chi phí. Phân tích VEN giúp phân loại mức độ thiết yếu lâm sàng từ sống còn đến không thiết yếu. Kết hợp hai phương pháp giúp nhà quản lý cắt giảm thuốc đắt tiền nhưng ít cần thiết, tối ưu hóa nguồn lực tài chính.

  2. Tại sao nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn lại chiếm hơn 60% tổng chi phí thuốc tại Bệnh viện Nhi Thái Bình? Nguyên nhân chủ yếu do mô hình bệnh tật của bệnh viện có 100% bệnh thường gặp là bệnh lý nhiễm trùng, đứng đầu là viêm phổi chiếm 37,39%. Ngoài ra, việc sử dụng các kháng sinh phổ rộng, kháng sinh thế hệ mới đường tiêm có đơn vị giá cao cũng góp phần đẩy tổng giá trị chi phí nhóm này lên 11.584,7 triệu đồng.

  3. Ma trận ABC/VEN giúp phát hiện những bất cập gì trong kê đơn thuốc? Ma trận ABC/VEN bóc tách các thuốc thuộc nhóm AN và BN, tức là những thuốc có chi phí tiêu thụ cao nhưng hiệu quả điều trị chưa được khẳng định hoặc chỉ dùng cho bệnh nhẹ. Việc nhận diện chính xác các thuốc này cho phép Hội đồng Thuốc và Điều trị xem xét loại bỏ hoặc hạn chế chỉ định để tránh lãng phí ngân sách.

  4. Bệnh viện có thể thay thế thuốc nhập khẩu bằng thuốc sản xuất trong nước như thế nào? Căn cứ Thông tư 03/2019/TT-BYT và Luật Dược 2016, bệnh viện chủ động ưu tiên lựa chọn các thuốc generic sản xuất trong nước đã chứng minh tương đương điều trị. Biện pháp này vừa giúp giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân, vừa thực hiện hiệu quả chủ trương người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam của Bộ Y tế.

  5. Cỡ mẫu 202 khoản mục thuốc có đủ tính đại diện cho tình hình sử dụng thuốc của bệnh viện không? Cỡ mẫu 202 khoản mục bao gồm toàn bộ danh mục thuốc hóa dược thực tế đã xuất dùng trong suốt năm 2020 trên hệ thống HIS của bệnh viện. Do thu thập toàn thể không qua chọn mẫu xác suất, bộ số liệu đạt độ tin cậy tuyệt đối 100%, phản ánh chính xác thực trạng tiêu thụ thuốc tại Bệnh viện Nhi Thái Bình.

Kết luận

  • Luận văn đã mô tả toàn diện cơ cấu sử dụng 202 khoản mục thuốc hóa dược với tổng kinh phí 19.166,7 triệu đồng tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2020.
  • Kết quả chỉ ra nhóm thuốc kháng sinh chiếm ưu thế tuyệt đối với 60,44% tổng giá trị tiêu thụ, hoàn toàn tương thích với mô hình bệnh tật có 37,39% bệnh nhi mắc viêm phổi.
  • Nghiên cứu ứng dụng thành công phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN, chỉ ra các khoảng trống cần cắt giảm chi phí ở nhóm thuốc ít thiết yếu.
  • Đề tài đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng và phương pháp luận vững chắc cho công tác lập kế hoạch đấu thầu thuốc hàng năm của bệnh viện chuyên khoa nhi.
  • Các giải pháp đề xuất mở ra lộ trình giảm 10% đến 15% chi phí mua sắm thuốc và tăng cường an toàn kê đơn trong giai đoạn 2022-2025.

Các nhà quản lý y tế và dược sĩ bệnh viện hãy áp dụng ngay phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN để nâng cao hiệu quả quản trị danh mục thuốc tại cơ sở y tế của mình.