CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc. Danh mục thuốc YHCT sử dụng trong bệnh viện. - Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này.
DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện. - Dược liệu là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật, động vật, khoáng vật đạt tiêu chuẩn làm thuốc [11]. - Thuốc dược liệu là thuốc có thành phần từ dược liệu và có tác dụng dựa trên bằng chứng khoa học, trừ thuốc cổ truyền [11]. - Thuốc cổ truyền ( bao gồm cả vị thuốc cổ truyền) là thuốc có thành phần dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại [11].
- Vị thuốc cổ truyền là dược liệu được chế biến theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền dùng để sản xuất thuốc cổ truyền hoặc dùng để phòng bệnh, chữa bệnh [11]. Do mô hình bệnh tật của mỗi bệnh viện khác nhau nên mỗi bệnh viện sẽ xây dựng một DMT đặc thù cho riêng mình. Giám đốc bệnh viện căn cứ vào kết quat tham mưu của Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT & ĐT) về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện như xây dựng DMT bệnh viện, sự lựa chọn thuốc để mua sắm, sử dụng cho người bệnh theo nguyên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước. Từ đó, Giám đốc bệnh viện sẽ ra quyết định phù hợp góp phần thực hiện tốt Chính sách Quốc gia về thuốc trong bệnh viện [5].
Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ công an danh mục thuốc bệnh viện 3 gồm DMT hóa dược, danh mục dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền bệnh viện tự sản xuất và có thể cả mua ngoài. Việc phân tích DMT đã sử dụng là để chỉ ra những mặt đạt được, những ưu điểm của nó. Đồng thời chỉ ra được những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân dẫn tới tồn tại đó giúp cho Giám đốc Bệnh viện kịp thời điểu chỉnh hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện tốt hơn. Vì vậy để nâng cao việc sử dụng y học cổ truyền trong điều trị tại bệnh viện thì việc phân tích danh mục dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền là cần thiết nhằm đảm bảo danh mục thích hợp, cung ứng chủ động và nâng cao điều trị hiệu quả.
Một số phương pháp phân tích thuốc đã sử dụng. Chi phí cho chăm sóc sức khoẻ tăng nhanh và bất hợp lý có thể do chi phí thuốc chiểm tỉ trọng cao. Để công tác sử dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp can thiêp. HDT&ĐT có chức năng quản lý, tham mưa và tư vẫn giám sát về các vấn đề liên quan đến DMT sử dụng tại bệnh viện.
Phương pháp phân tích nhóm điều trị. Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị. b) Vai trò và ý nghĩa: + Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất. + Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện.
+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế. Phương pháp phân tích ABC. 4 Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [5]. b) Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC [5] Từ phân tích ABC có thể cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường.
Thông tin này được sử dụng nhằm 5 mục đích sau: + Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn + Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế. + Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn. + Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với MHBT. + Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện.
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn. Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu. Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt trong nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng các thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn. c) Ưu nhược điểm chính.
- Ưu điểm: Giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào. - Nhược điểm: Không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau. Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài. a) Các văn bản liên quan đến Tổ chức hoạt động của Khoa Dược, 5 HĐT&ĐT.
- Thông tư số 22/2012/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2012 quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện, chức trách, nhiệm vụ của các chức danh trong khoa Dược bệnh viện đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý [3]. - Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 08/08/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong các bệnh viện. Theo đó HĐT&ĐT có 6 nhiệm vụ cơ bản: Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc Xây dựng DMT bệnh viện Xây dựng và thực hiện hướng dẫn điều trị Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc Giám sát phản ứng có hại của thuốc và sai sót trong điều trị Thông báo kiểm soát thông tin thuốc HĐT&ĐT đóng vai trò điều phối, xử lý các vấn đề sử dụng thuốc trong đó quan trọng nhất là xây dựng và quản lý DMT bệnh viện. Trong nguyên tác xây dựng DMT quy định ưu tiên thuốc sản xuất trong nước và tiêu chí lựa chọn thuốc ưu tiên ở dạng đơn chất [5].
- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 thág 04 năm 2016 của Quốc Hội. Quy định về chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược; hành nghề dược; kinh doanh dược; đăng ký lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ truyền; đơn thuốc và sử dụng thuốc; thông tin thuốc; cảnh giác dược và quảng cáo thuốc; dược lâm sàng; quản lý thuốc trong cơ sở khám bệnh; chữa bệnh; thử thuốc trên lâm sàng và thử tương đương sinh học của thuốc; quản lý chất lượng thuốc; nguyên liệu làm thuốc và quản lý giá thuốc. b) Các văn bản liên quan đến DMT, DMT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế. 6 - Thông tư 19/2018/TT-BYT, ban hành danh mục thuốc thiết yếu vơi bốn nội dung chính liên quan tới DMT bao gồm: Xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước về đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế, phí các vấn đề liên quan đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản, kiểm nghiêm, xuất khẩu, nhập khẩu, nguyên liệu làm thuốc để đảm bảo có đủ thuốc trong DMT thiết yếu phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân; xây dựng DMT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế; làm cơ sở để HĐT&ĐT xây dựng DMT sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt; làm cơ sở xây dựng DMT đấu thầu, DMT đấu thầu tập trung, DMT được áp dụng hình thức đàm phán giá và toàn bộ thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thông tư số 05/2015/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/03/2015 về danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế bao gồm danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và danh mục thuốc y học cổ truyền với mục đích xây dựng DMT, vị thuốc sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế; thanh toán chi phí thuốc, vị thuốc, thuốc thang sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế. DMT được sắp xếp thành 11 nhóm y lý y học cổ truyền và danh mục vị thuốc bao gồm 349 vị thuốc từ cây, con, khoáng vật làm thuốc được sắp xếp thành 30 nhóm theo y lý y học cổ truyền [6]. - Thông tư số 43/2017/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 16/11/2017 quy định tỷ lệ hao hụt đối với vị thuốc cổ truyền và việc thanh toán chi phí hao hụt tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; xây dựng tỷ lệ hao hụt và hướng dẫn thực hiện thanh toán bảo hiểm y tế đối với các vị thuốc cổ truyền trong chế biến, bảo quản và cân chia tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Theo đó tỷ lệ hao hụt tối đa của các vị thuốc trong quá trình bảo quản và cân chia được xác định theo bộ phận dùng: Bộ phận dùng dạng rễ, thân rễ, quả, hạt, vỏ là 2%; đối 7 với nhóm bộ phận dùng khác còn lại là 3%.
c) Các văn bản liên quan đến điều kiện, phương thức đấu thầu thuốc. - Thông tư 15/2019/TT-BYT quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập với cụ thể hóa việc đấu thầu thuốc, vị thuốc và các cách thức đầu thầu, phân loại đấu thầu… nhằm minh bạch hóa và nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.