Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu giúp doanh nghiệp nắm bắt toàn diện bức tranh tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp, việc kiểm soát dòng tiền, quản lý các khoản phải thu, khoản phải trả và nâng cao khả năng thanh toán là điều kiện tiên quyết để duy trì hoạt động ổn định. Thực tế hoạt động kinh doanh cho thấy tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các đơn vị diễn ra phổ biến, tiềm ẩn nhiều rủi ro tài chính. Nếu không tổ chức tốt công tác kế toán công nợ để kiểm soát và thu hồi nợ kịp thời, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng nợ đọng kéo dài, ứ đọng vốn và suy giảm khả năng thanh toán.

Công ty TNHH Trang Vân là một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và cung ứng vật liệu xây dựng tại tỉnh Quảng Bình. Bên cạnh những kết quả đạt được sau nhiều năm hoạt động, công tác quản lý công nợ và thanh toán tại công ty còn bộc lộ một số khó khăn liên quan đến thủ tục thanh toán, việc theo dõi công nợ và tốc độ thanh toán còn chậm. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả Đoàn Bùi Mai Trinh đã thực hiện đề tài "Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công ty TNHH Trang Vân" nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Trang Vân; trên cơ sở đó đưa ra các nhận xét về ưu điểm, nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ cũng như nâng cao khả năng thanh toán của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu thực trạng, phương pháp hạch toán kế toán công nợ tại Công ty TNHH Trang Vân; phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại công ty.
    3. So sánh, đánh giá nhằm xác định rõ các ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán công nợ và các chỉ tiêu thanh toán; từ đó đề ra các định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán, tập trung cụ thể vào khoản mục Phải thu khách hàng (TK 131) và Phải trả người bán (TK 331) tại Công ty TNHH Trang Vân thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Trang Vân (địa chỉ: Tiểu khu 10, thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Các nghiệp vụ kế toán chi tiết được thu thập số liệu trong năm 2021; các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán được thu thập, phân tích theo chuỗi số liệu 3 năm giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận kế toán dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết, công nợ bao gồm các quan hệ thanh toán với người mua, người bán, ngân sách Nhà nước, cán bộ công nhân viên và các đối tượng khác, thực hiện qua hai hình thức: thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản) hoặc thanh toán qua trung gian tài chính (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, thư tín dụng).

Khung tài khoản và nguyên tắc kế toán chủ yếu được đề cập bao gồm:

  • Khoản phải thu: Ghi nhận tài sản là các khoản nợ cần thu hồi ngắn hạn (không quá 12 tháng/chu kỳ kinh doanh) và dài hạn (trên 12 tháng). Tài khoản sử dụng gồm TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 138 (Phải thu khác, chi tiết TK 1381, TK 1385, TK 1388). Về nguyên tắc, kế toán phải theo dõi chi tiết từng đối tượng, kỳ hạn, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) theo nguyên tắc thận trọng và không được bù trừ số dư Nợ - Có khi lập Báo cáo tài chính.
  • Khoản phải trả: Phản ánh nghĩa vụ nợ hiện tại phải thanh toán từ nguồn lực doanh nghiệp. Tài khoản sử dụng gồm TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác). Các khoản nợ phải được theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, đối tượng nợ, hạch toán rõ ràng chiết khấu thanh toán, giảm giá và xử lý hàng nhập chưa có hóa đơn theo giá tạm tính.
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức tính toán Ý nghĩa kinh tế
Phân tích tình hình công nợ Tỷ lệ phải thu so với phải trả ($T$) $T = \frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}} \times 100%$ Đánh giá mức độ vốn bị chiếm dụng so với vốn đi chiếm dụng ($T > 1$: bị chiếm dụng nhiều; $T \le 1$: quản lý thu hồi nợ tốt).
Vòng luân chuyển phải thu $\text{Số vòng quay} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Số dư bình quân các khoản phải thu}}$ Tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt trong kỳ kinh doanh.
Kỳ thu tiền bình quân $\text{Kỳ thu tiền} = \frac{360}{\text{Số vòng quay các khoản phải thu}}$ (ngày) Số ngày trung bình cần thiết để thu hồi được các khoản nợ từ khách hàng.
Hệ số nợ $\text{Hệ số nợ} = \frac{\text{Tổng số nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$ Đánh giá mức độ độc lập tài chính và mức độ phụ thuộc vào chủ nợ bên ngoài.
Hệ số đảm bảo nợ $\text{Hệ số đảm bảo nợ} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$ Mức độ bảo đảm nghĩa vụ nợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Phân tích khả năng thanh toán Khả năng thanh toán tổng quát $H_{tq} = \frac{\text{Tổng giá trị tài sản thuần}}{\text{Tổng số nợ phải trả}}$ Mức độ đảm bảo nợ bằng tổng tài sản ($>2$: tốt; $1,5 - 2$: chấp nhận; $1 - 1,5$: khó khăn; $<1$: rất khó khăn).
Khả năng thanh toán ngắn hạn $H_{nh} = \frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Khả năng bù đắp các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hiện có.
Khả năng thanh toán nhanh $H_{n} = \frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao (loại trừ HTK).
Khả năng thanh toán tức thời $H_{tt} = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Đánh giá năng lực hoàn trả nợ ngắn hạn ngay lập tức bằng nguồn tiền hiện hữu.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu chuyên ngành nhằm thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát thực tiễn: Quan sát trực tiếp quy trình thanh toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với người mua, người bán tại phòng kế toán Công ty TNHH Trang Vân.
  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thu thập tài liệu kế toán, chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp và hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Tiến hành xử lý, tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu tài chính từ các báo cáo đã thu thập.
  • Phương pháp thống kê so sánh: So sánh các chỉ tiêu qua chuỗi thời gian 3 năm (2019, 2020, 2021) để đánh giá xu hướng biến động và mức độ tăng giảm của quy mô công nợ và năng lực thanh toán.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng các yếu tố của phương pháp kế toán gồm chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để hệ thống hóa dữ liệu sổ sách.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến thực tế của cán bộ, nhân viên phòng kế toán công ty và nhận sự định hướng học thuật từ giảng viên hướng dẫn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán công nợ và phân tích tình hình, khả năng thanh toán tại doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý luận về công nợ và kế toán công nợ theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân định rõ ràng bản chất kinh tế của các khoản nợ phải thu (tài sản của doanh nghiệp bị chiếm dụng) và nợ phải trả (nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình).

Chương này trình bày chi tiết chứng từ, tài khoản và nguyên tắc hạch toán của các phần hành:

  • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131), thuế GTGT được khấu trừ (TK 133), phải thu khác (TK 138 với các tài khoản cấp hai: TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý, TK 1385 - Phải thu cổ phần hóa, TK 1388 - Phải thu khác).
  • Kế toán phải trả người bán (TK 331), thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333), phải trả người lao động (TK 334), phải trả, phải nộp khác (TK 338).
  • Hệ thống hóa các sơ đồ định khoản kế toán chuẩn mực cho từng phần hành và thiết lập bộ chỉ tiêu định lượng phân tích tình hình thanh toán (vòng quay phải thu, kỳ thu tiền, tỷ lệ phải thu/phải trả, hệ số nợ) và khả năng thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Trang Vân

Chương 2 phản ánh chi tiết tình hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh và thực tế hạch toán kế toán công nợ tại đơn vị thực tập:

1. Thông tin doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức:

  • Tên đơn vị: Công ty TNHH Trang Vân.
  • Địa chỉ: Tiểu khu 10, thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Mã số thuế: 3100301221.
  • Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng). Đại diện pháp luật: Bà Phan Thị Hương. Thành lập ngày 02/01/2004 theo Quyết định số 2902000426 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình (đăng ký thay đổi lần 3 ngày 28/04/2016).
  • Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động chính là Xây dựng nhà các loại (Mã F41000) cùng 11 ngành nghề bổ trợ gồm gia công cơ khí (C25920), sửa chữa máy móc thiết bị (C33120), xây dựng công trình đường sắt/đường bộ (F4210), xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (F42900), lắp đặt hệ thống điện (F43210), cấp thoát nước - điều hòa (F4322), sửa chữa ô tô (G45200), vận tải hàng hóa đường bộ (H4933), dịch vụ ăn uống (I5610), sản xuất giường tủ bàn ghế gỗ (C31001), khai thác đá cát sỏi đất sét (B0810).

2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ:

  • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ gồm Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng, Biên bản bù trừ công nợ. Trình tự luân chuyển chứng từ gắn liền với tiến độ thi công, nghiệm thu công trình xây dựng, thanh lý hợp đồng và thời hạn xuất hóa đơn. Sổ sách sử dụng gồm Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết tài khoản 131 và Sổ chi tiết thanh toán với người mua.
  • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Thực hiện theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp thông qua Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo Nợ và Biên bản kiểm kê. Trình bày cụ thể quy trình mua vật tư phục vụ thi công công trình và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán máy.

3. Phân tích tài chính và các chỉ số công nợ giai đoạn 2019 – 2021: Khóa luận tổng hợp các dữ liệu tài chính thông qua hệ thống biểu bảng:

  • Biến động tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm (Bảng 2.3, Bảng 2.4).
  • Phân tích cơ cấu nợ phải thu, nợ phải trả và so sánh tỷ lệ giữa khoản phải thu với khoản phải trả (Bảng 2.5, Bảng 2.6).
  • Tính toán và đánh giá các hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021 (Bảng 2.7).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Trang Vân

Dựa trên kết quả phân tích thực tế ở Chương 2, Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công rõ ràng, tuân thủ các quy định cơ bản của chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện lưu trữ chứng từ và ứng dụng kế toán máy trong việc ghi nhận dữ liệu hàng ngày.
  • Đánh giá nhược điểm: Còn tồn tại hạn chế trong khâu đôn đốc thu hồi nợ; việc đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng và nhà cung cấp đôi lúc chưa kịp thời; thủ tục thanh toán một số công trình xây lắp kéo dài gây ứ đọng vốn; các hệ số khả năng thanh toán có thời điểm biến động chưa tối ưu.
  • Các giải pháp đề xuất: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý chứng từ thanh toán công trình, tăng cường đối chiếu xác nhận nợ bằng văn bản, xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý đối với khách hàng mua hàng/chủ đầu tư, tối ưu hóa quy trình kiểm soát các khoản nợ phải trả người bán nhằm cân đối dòng tiền và nâng cao các hệ số an toàn thanh toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán kế toán công nợ phải thu (TK 131) và nợ phải trả (TK 331) tại một doanh nghiệp xây lắp và kinh doanh vật liệu xây dựng cụ thể. Phản ánh đúng thực trạng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong môi trường kế toán máy.
  • Kết quả phân tích tài chính: Cung cấp bức tranh định lượng về cơ cấu công nợ và năng lực thanh toán của Công ty TNHH Trang Vân trong 3 năm liên tiếp (2019, 2020, 2021), chỉ ra mối liên hệ giữa tiến độ thanh toán khối lượng công trình hoàn thành với hiệu quả luân chuyển vốn và an toàn tài chính.
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Các giải pháp hoàn thiện được tác giả xây dựng xuất phát từ chính những vướng mắc thực tế tại đơn vị (về chứng từ, nghiệm thu, đối chiếu nợ, quản lý dòng tiền), có giá trị tham khảo thiết thực cho ban quản trị và bộ phận kế toán của Công ty TNHH Trang Vân nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và năng lực thanh toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập (3 tháng) và phạm vi tiếp cận số liệu, khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu sâu tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Trang Vân tại Quảng Bình). Các nghiệp vụ kế toán chi tiết chủ yếu được minh họa bằng số liệu năm 2021, chuỗi số liệu tài chính phân tích giới hạn trong giai đoạn 2019 – 2021. Khóa luận chưa đi sâu so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng khác trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích mối quan hệ tương tác giữa quản trị công nợ với dòng lưu chuyển tiền thuần (Cash Flow) từ hoạt động kinh doanh; nghiên cứu xây dựng mô hình xếp hạng tín nhiệm khách hàng nội bộ và quy trình kiểm soát rủi ro nợ khó đòi trong các hợp đồng xây lắp có quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp thực tế.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ công nợ xây lắp (hợp đồng, biên bản nghiệm thu công trình, xuất hóa đơn, thanh quyết toán), việc áp dụng hệ thống tài khoản Thông tư 133/2016/TT-BTC và phương pháp tính toán các hệ số thanh toán tài chính định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Trang Vân áp dụng chế độ kế toán nào và lĩnh vực hoạt động chính là gì?

Công ty TNHH Trang Vân áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 20 tỷ đồng, hoạt động chính trong lĩnh vực Xây dựng nhà các loại (Mã ngành F41000), kết hợp với thi công công trình dân dụng, giao thông thủy lợi, khai thác vật liệu và dịch vụ vận tải hàng hóa.

2. Dữ liệu nghiên cứu trong khóa luận được thu thập trong khung thời gian nào?

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ phòng kế toán của công ty; trong đó các nghiệp vụ định khoản và chứng từ kế toán chi tiết được lấy số liệu trong năm 2021, còn các bảng biểu phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, cơ cấu công nợ và các chỉ tiêu khả năng thanh toán được thu thập theo chuỗi thời gian 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.

3. Quy trình kế toán công nợ tại công ty tập trung vào những tài khoản trọng tâm nào?

Khóa luận tập trung nghiên cứu sâu hai tài khoản kế toán công nợ cơ bản:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Theo dõi chi tiết theo từng chủ đầu tư/khách hàng gắn với tiến độ thi công, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và xuất hóa đơn.
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp vật tư, nguyên vật liệu xây dựng gắn với quy trình mua hàng, nhập kho và thanh toán.

4. Hệ thống chỉ tiêu nào được tác giả sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp?

Tác giả sử dụng 4 chỉ tiêu định lượng chính:

  1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($\text{Tổng tài sản thuần} / \text{Tổng nợ phải trả}$).
  2. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ($\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$).
  3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($[\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}] / \text{Nợ ngắn hạn}$).
  4. Khả năng thanh toán tức thời ($\text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$).

5. Nguyên tắc ghi nhận và trình bày số dư các tài khoản công nợ trên Báo cáo tài chính được quy định như thế nào?

Theo cơ sở lý luận được trình bày trong khóa luận, tài khoản 131 và 331 là các tài khoản lưỡng tính. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán bắt buộc phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ và bên Có của từng đối tượng khách hàng, nhà cung cấp để ghi nhận độc lập vào các chỉ tiêu bên Tài sản và bên Nguồn vốn, tuyệt đối không được tự ý bù trừ số dư Nợ và Có giữa các đối tượng khác nhau.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Bùi Mai Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán và phân tích biến động tài chính - công nợ giai đoạn 2019 – 2021 tại Công ty TNHH Trang Vân. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các hạn chế về thu hồi nợ và thủ tục thanh toán xây lắp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán và quản trị tài chính tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.