Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam ngày càng gia tăng về số lượng, loại hình và lĩnh vực kinh doanh. Để duy trì sự tồn tại, mở rộng thị phần và cạnh tranh hiệu quả, việc nắm vững tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính trở thành yêu cầu thiết yếu. Hoạt động tài chính phản ánh trực tiếp và toàn diện sức khỏe của doanh nghiệp; công tác phân tích tài chính thường xuyên giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng huy động, phân bổ và sử dụng vốn, xác định các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra quyết định quản trị và hoạch định chiến lược phù hợp.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu và xây dựng cơ bản, với trọng tâm là Nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ tại tỉnh Hà Tĩnh. Trong giai đoạn khảo sát, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chưa đạt hiệu quả tối ưu, trong đó một nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác phân tích tình hình tài chính chưa được chú trọng đúng mức và chưa phát huy hiệu quả thực tế. Nhằm nhận diện các điểm nghẽn tài chính và đề xuất giải pháp cải thiện, tác giả Lê Thị Sương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình tài chính của Công ty CP Xây dựng và Dịch vụ thương mại sông La" dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Minh Nguyệt tại Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính của công ty qua các năm 2015 – 2017, đưa ra các ý kiến đề xuất nhằm góp phần cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực tài chính cho công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và các báo cáo tài chính của công ty.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La (địa bàn xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh).
- Phạm vi thời gian: Giới hạn chuỗi số liệu từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận về tài chính doanh nghiệp với bản chất là tổng thể các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối, quản lý và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục đích kinh doanh và lợi ích xã hội. Khung lý luận xác định ba chức năng cơ bản của tài chính doanh nghiệp: chức năng tổ chức vốn, chức năng phân phối tài chính và chức năng giám đốc. Quy trình phân tích tài chính được thiết lập qua ba bước: thu thập thông tin, xử lý thông tin và dự đoán ra quyết định.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính được tác giả xây dựng toàn diện, căn cứ theo khuôn khổ chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính:
- Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài sản và từng nguồn tài trợ trong tổng nguồn vốn.
- Khả năng độc lập, tự chủ tài chính: Tỷ suất tự tài trợ, hệ số nợ, hệ số đảm bảo nợ.
- Tình hình tài trợ và cân đối vốn: Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NVLĐTX), nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (NCVLĐTX), đánh giá tình trạng thừa hoặc thiếu vốn theo phương trình cân đối giữa nguồn vốn chính thức với nhu cầu tài sản thường xuyên.
- Hiệu quả sử dụng vốn: Đánh giá vốn cố định (hiệu suất sử dụng, tỷ suất sinh lời, suất hao phí, sức sản xuất của tài sản cố định) và vốn lưu động (hiệu suất, tỷ suất sinh lời, vòng quay vốn, kỳ luân chuyển, hệ số đảm nhiệm).
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán tức thời, thanh toán nhanh, thanh toán ngắn hạn, thanh toán dài hạn, hệ số thanh toán lãi vay và hệ số tương quan giữa các khoản phải thu trên các khoản phải trả.
- Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Thu thập dữ liệu: Kế thừa dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên các phòng ban trong công ty giai đoạn 2015 – 2017, tài liệu giáo trình và văn bản pháp luật liên quan; kết hợp số liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế và tham vấn ý kiến chuyên gia, nhà quản lý doanh nghiệp.
- Xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp số liệu điều tra và đối chiếu các báo cáo.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế (thống kê mô tả qua số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân); phương pháp so sánh (theo chiều ngang nhằm nắm bắt xu hướng biến động và theo chiều dọc nhằm phân tích cơ cấu); phương pháp cân đối kế toán và phương pháp phân tích tỷ số tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp, làm rõ vai trò của quản trị tài chính trong việc huy động vốn kịp thời và phân phối vốn hiệu quả, tránh ứ đọng và nâng cao vòng quay vốn. Tác giả luận giải ý nghĩa của phân tích tài chính đối với từng đối tượng: nhà quản trị doanh nghiệp (tối ưu hóa lợi nhuận và kiểm soát chi phí), nhà đầu tư (đánh giá khả năng sinh lời và mức độ an toàn vốn), ngân hàng và chủ nợ (xem xét khả năng thanh toán nợ ngắn và dài hạn), công ty kiểm toán và cơ quan quản lý nhà nước.
Nội dung chương trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa của các nhóm chỉ tiêu tài chính, đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Nhóm nhân tố chủ quan: Chất lượng dữ liệu kế toán đầu vào, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ phân tích, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý số liệu, mức độ hoàn thiện của công tác kiểm toán và thống kê nội bộ.
- Nhóm nhân tố khách quan: Hệ thống cơ chế, chính sách pháp luật của Nhà nước (chính sách thuế, chế độ kế toán) và hệ thống dữ liệu tham chiếu tiêu chuẩn của ngành kinh tế kỹ thuật.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty CP Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về tổ chức và hoạt động của đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 28.000339 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 20/04/2006 (cấp đổi ngày 20/04/2016), trụ sở tại Thôn Sơn Lễ, xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh; vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng). Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Đình Quảng - Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty. Lĩnh vực hoạt động trọng tâm là sản xuất vật liệu và xây dựng cơ bản, trực tiếp vận hành Nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ.
Cơ cấu quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, 4 phòng chuyên môn (Kỹ thuật, Kế hoạch, Kế toán, Tổ chức hành chính) và 3 tổ đội sản xuất (Tổ đội 1: tạo hình với 4 tổ nhỏ gồm Tuynel, EGS, gộp lò, cơ điện; Tổ đội 2: nung gạch với 3 tổ nhỏ gồm xếp goòng, đốt lò, ra lò; Tổ đội 3: xuất hàng gồm tổ kiểm tra và tổ bốc xếp).
Tính đến 31/12/2017, các nguồn lực cơ bản của công ty ghi nhận như sau:
- Lao động: Tổng số 118 cán bộ công nhân viên. Nam giới chiếm 61,02% (72 người), nữ giới chiếm 38,98% (46 người). Trình độ đại học và trên đại học chiếm 21,18% (25 người), cao đẳng và trung cấp chiếm 34,75% (41 người), lao động phổ thông chiếm 44,07% (52 người). Lao động trực tiếp phục vụ sản xuất chiếm đa số với 67,80% (80 người), lao động gián tiếp chiếm 32,20% (38 người).
- Tài sản cố định: Toàn bộ là tài sản cố định hữu hình, tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 50,57% (giá trị còn lại là 11.831 triệu đồng trên tổng nguyên giá 23.400 triệu đồng). Cơ cấu nguyên giá gồm: Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 59,96% (tỷ lệ còn lại 62,46%); Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 23,52% (đã hao mòn nhiều, tỷ lệ còn lại đạt 34,58%); Phương tiện vận tải chiếm 14,36% (nguyên giá 3.593 triệu đồng, giá trị còn lại 1.710 triệu đồng, tỷ lệ còn lại 31,57%); Thiết bị, dụng cụ quản lý chiếm 2,14%.
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ trên máy vi tính qua phần mềm OPEN PCCOUNTING (do Công ty Hùng Cường phát triển); hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng tài chính qua chuỗi số liệu 3 năm 2015 – 2017:
- Kết quả hoạt động kinh doanh:
Doanh thu thuần và lợi nhuận của công ty ghi nhận sự tăng trưởng liên tục. Doanh thu thuần năm 2016 tăng 11,45% so với năm 2015, năm 2017 tăng 18,12% so với năm 2016; tốc độ phát triển bình quân đạt 114,74%/năm. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015 đạt 332.198 đồng, năm 2016 đạt 479.747 đồng (tăng 44,07%), năm 2017 đạt 656.000 đồng (tăng 40,43%); tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 140,43%/năm. Giá vốn hàng bán có tốc độ phát triển bình quân là 116,42%/năm, tăng nhanh trong năm 2017 (tăng 21,08%) do biến động giá cả nguyên nhiên liệu đầu vào. Chi phí quản lý kinh doanh có xu hướng giảm với tốc độ phát triển bình quân 87,28%/năm (năm 2016 giảm 14,77% tương ứng giảm 352.422 đồng, năm 2017 giảm 10,62% tương ứng giảm 215.683 đồng). Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng, tăng từ 803.894 đồng năm 2015 lên 1.370.702 đồng năm 2016 (tăng 70,51%), nhưng năm 2017 giảm xuống 1.025.407 đồng (giảm 25,20%) do nguồn tiền gửi sụt giảm.
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Đồng) |
Năm 2016 (Đồng) |
Năm 2017 (Đồng) |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
TĐPTBQ (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
24.380.213.090 |
27.172.937.154 |
32.097.643.964 |
111,45 |
118,12 |
114,24 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
213.090 |
- |
- |
- |
- |
- |
| 3 |
Doanh thu thuần |
24.380.000.000 |
27.172.937.154 |
32.097.643.964 |
111,45 |
118,12 |
114,74 |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
21.657.342.180 |
24.244.382.988 |
29.354.341.853 |
111,95 |
121,08 |
116,42 |
| 5 |
Lợi nhuận gộp |
2.722.657.820 |
2.928.554.166 |
2.743.302.111 |
107,56 |
93,67 |
101,78 |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
803.894 |
1.370.702 |
1.025.407 |
170,51 |
74,80 |
112,94 |
| 7 |
Chi phí tài chính |
514.800.000 |
500.000.000 |
561.940.000 |
97,13 |
112,39 |
112,39 |
| 8 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
2.385.800.000 |
2.033.377.578 |
1.817.694.895 |
85,23 |
89,38 |
87,28 |
| 9 |
LN thuần từ HĐKD |
282.861.714 |
396.547.290 |
518.692.623 |
140,19 |
130,81 |
148,43 |
| 10 |
Thu nhập khác |
50.000.000 |
27.000.000 |
66.540.000 |
54,00 |
246,44 |
115,25 |
| 11 |
Chi phí khác |
- |
15.308.000 |
33.300.000 |
- |
217,53 |
- |
| 12 |
Lợi nhuận khác |
50.000.000 |
11.692.000 |
33.240.000 |
23,38 |
284,30 |
81,79 |
| 13 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
332.198.000 |
479.747.000 |
656.000.000 |
144,42 |
136,74 |
140,43 |
| 14 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
66.439.600 |
95.949.400 |
131.200.000 |
144,42 |
136,74 |
129,47 |
| 15 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
265.758.400 |
383.797.600 |
524.800.000 |
144,42 |
136,74 |
143,15 |
- Biến động và cơ cấu tài sản:
Tổng tài sản của công ty tăng trưởng với tốc độ phát triển bình quân đạt 111,28%/năm. Năm 2016 tăng 11,49% so với năm 2015, năm 2017 tăng 11,07% so với năm 2016. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng tài sản và có tốc độ phát triển bình quân là 114,69%/năm.
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2016 (Đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2017 (Đồng) |
Tỷ trọng (%) |
TĐPTBQ (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
14.288.756.241 |
53,52 |
16.425.890.312 |
55,25 |
18.752.410.825 |
56,92 |
114,69 |
| 1. Tiền và tương đương tiền |
1.150.320.100 |
4,31 |
222.350.200 |
0,75 |
392.809.659 |
1,19 |
56,73 |
| 2. Các khoản đầu tư TC ngắn hạn |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn |
1.954.120.500 |
7,32 |
7.236.840.044 |
24,34 |
4.806.210.300 |
14,59 |
189,73 |
| 4. Hàng tồn kho |
10.185.098.424 |
38,15 |
7.976.482.851 |
26,83 |
12.477.581.401 |
37,87 |
107,99 |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác |
999.217.217 |
3,74 |
990.217.217 |
3,33 |
1.075.809.465 |
3,27 |
103,77 |
| B. Tài sản dài hạn |
12.408.200.000 |
46,48 |
13.303.450.000 |
44,75 |
14.195.120.000 |
43,08 |
107,40 |
| 1. Tài sản cố định |
11.745.814.000 |
44,00 |
12.658.200.000 |
42,58 |
13.532.734.000 |
41,07 |
107,34 |
| 2. Bất động sản đầu tư |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| 3. Đầu tư tài chính dài hạn |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| 4. Tài sản dài hạn khác |
662.386.000 |
2,48 |
645.250.000 |
2,17 |
662.386.000 |
2,01 |
100,00 |
| Tổng cộng tài sản |
26.696.956.241 |
100,00 |
29.729.340.312 |
100,00 |
32.947.530.825 |
100,00 |
111,28 |
Phân tích cơ cấu tài sản cho thấy:
- Vốn bằng tiền suy giảm mạnh với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 56,73%/năm; năm 2016 sụt giảm sâu, sau đó năm 2017 tăng trở lại 76,66% (tương ứng tăng 170.459 đồng). Lượng tiền mặt và tiền gửi chiếm tỷ trọng quá nhỏ trong tổng tài sản ảnh hưởng tiêu cực đến tính chủ động trong thanh toán nhanh.
- Các khoản phải thu ngắn hạn tăng vọt trong năm 2016 với mức tăng 370,33% do chính sách nới lỏng bán chịu; sang năm 2017 công ty siết chặt thu hồi công nợ nên chỉ tiêu này giảm xuống, kéo tốc độ phát triển bình quân giai đoạn về mức 189,73%.
- Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tài sản ngắn hạn (tăng bình quân 7,99%/năm), chủ yếu do gia tăng chi phí sản xuất dở dang và tồn đọng sản phẩm gạch mộc, gạch thành phẩm.
- Tài sản dài hạn tập trung hoàn toàn vào tài sản cố định phục vụ dây chuyền sản xuất gạch Tuynel; công ty không phát sinh danh mục đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn hay bất động sản đầu tư.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện thực nghiệm và đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ chính thực trạng hoạt động của công ty:
- Về kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần duy trì mức tăng trưởng dương qua 3 năm, đạt tốc độ bình quân 114,74%/năm. Lợi nhuận trước thuế tăng đều đặn từ 332.198 đồng (năm 2015) lên 479.747 đồng (năm 2016) và 656.000 đồng (năm 2017), với tốc độ phát triển bình quân đạt 140,43%/năm. Công tác quản lý chi phí kinh doanh có cải thiện khi chỉ tiêu chi phí giảm bình quân 12,72%/năm.
- Về cấu trúc tài sản và công nợ: Công ty duy trì được quy mô tổng tài sản tăng trưởng (bình quân tăng 11,28%/năm). Tuy nhiên, cơ cấu tài sản bộc lộ sự mất cân đối khi lượng tiền mặt và tiền gửi suy giảm mạnh, trong khi các khoản phải thu và giá trị hàng tồn kho dở dang chiếm tỷ trọng lớn, làm chậm vòng quay vốn và tạo áp lực thanh khoản.
- Giải pháp đề xuất của tác giả:
- Tối ưu hóa công tác quản trị công nợ: Thiết lập quy chế chặt chẽ trong đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng trước khi cấp tín dụng thương mại, rút ngắn thời hạn bán chịu để hạn chế nguy cơ bị chiếm dụng vốn kéo dài.
- Quản trị hàng tồn kho và dây chuyền sản xuất: Rà soát định mức cấp phát nguyên vật liệu, điều chỉnh quy trình phối hợp giữa các tổ đội tạo hình và tổ đội nung gạch nhằm giải tỏa lượng bán thành phẩm dở dang, giảm áp lực ứ đọng vốn lưu động.
- Tăng cường tích lũy vốn bằng tiền: Đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ sản phẩm gạch thành phẩm để đảm bảo hệ số thanh toán tức thời, tạo nguồn dự phòng cho việc duy tu, nâng cấp nhà xưởng và máy móc thiết bị cũ.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận là đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu tài chính của một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cụ thể trên địa bàn nông thôn miền Trung trong giai đoạn 2015 – 2017, cung cấp luận cứ thực chứng về mối liên hệ giữa chính sách bán chịu, tồn kho dở dang và an toàn thanh khoản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện các hạn chế khách quan và chủ quan được tác giả thẳng thắn chỉ rõ:
- Giới hạn về dữ liệu và thời gian: Chuỗi số liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017), chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh dài hạn của ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
- Phạm vi nghiên cứu đơn vị: Đề tài khảo sát tại một đơn vị doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa và nhỏ (Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành vật liệu xây dựng do hạn chế về nguồn thông tin công bố.
- Kỹ năng và phương pháp: Phân tích dừng lại ở các phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ số trên báo cáo tài chính quá khứ; chưa lượng hóa được các mô hình hồi quy kinh tế lượng để kiểm định tác động của từng nhân tố vĩ mô đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp nối có thể mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính sang các năm tiếp theo, áp dụng phương pháp so sánh chéo với các công ty sản xuất gạch Tuynel khác trong khu vực, đồng thời xây dựng mô hình dự báo dòng tiền và kế hoạch tài trợ vốn trung và dài hạn.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng trong nghiên cứu và học tập:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp bài mẫu chuẩn mực về phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, cách tính toán dãy số thời gian, phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn và thiết lập hệ thống bảng so sánh ngang - dọc.
- Đối với người nghiên cứu thực hiện đề tài tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Phần phân tích đặc thù chuỗi phân xưởng (từ tạo hình, nung gạch Tuynel đến bốc xếp) và cơ cấu tài sản cố định hữu hình máy móc - nhà xưởng là nguồn tài liệu hữu ích để áp dụng vào mô hình quản trị vốn lưu động và tài sản cố định.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là kế toán trên máy vi tính theo sổ sách chứng từ ghi sổ, vận hành qua phần mềm OPEN PCCOUNTING do Công ty Hùng Cường cung cấp.
2. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2017 được ghi nhận như thế nào?
Tổng số lao động của công ty là 118 người. Trong đó, nam giới chiếm 61,02% (72 người); nữ giới chiếm 38,98% (46 người). Về trình độ học vấn, đại học và trên đại học chiếm 21,18% (25 người), cao đẳng và trung cấp chiếm 34,75% (41 người), lao động phổ thông chiếm 44,07% (52 người). Lao động trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất chiếm 67,80% (80 người), lao động gián tiếp chiếm 32,20% (38 người).
3. Kết quả kinh doanh và chỉ tiêu lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2015 – 2017?
Doanh thu thuần tăng trưởng từ 24.380.000.000 đồng (năm 2015) lên 27.172.937.154 đồng (năm 2016) và đạt 32.097.643.964 đồng (năm 2017), đạt tốc độ phát triển bình quân 114,74%/năm. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng đều qua các năm: đạt 332.198.000 đồng năm 2015, tăng lên 479.747.000 đồng năm 2016 (tăng 44,07%) và đạt 656.000.000 đồng năm 2017 (tăng 40,43%), tốc độ phát triển bình quân đạt 140,43%/năm.
4. Điểm nghẽn tài chính lớn nhất trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của đơn vị là gì?
Điểm bất cập rõ rệt nhất là quy mô vốn bằng tiền suy giảm mạnh (tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 56,73%/năm) và chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản, trong khi các khoản phải thu ngắn hạn và giá trị hàng tồn kho (sản phẩm dở dang, gạch thành phẩm) chiếm tỷ trọng áp đảo. Việc cho khách hàng trả chậm nới rộng trong năm 2016 đã làm tăng mạnh khoản phải thu, khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro bị chiếm dụng vốn và suy giảm khả năng thanh toán tức thời.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Sương đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua việc phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La giai đoạn 2015 – 2017. Các kết quả tính toán định lượng cho thấy công ty duy trì được đà tăng trưởng về doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế, nhưng đồng thời bộc lộ rõ hạn chế trong công tác quản trị vốn bằng tiền, kiểm soát nợ phải thu và tồn kho dở dang. Các kiến nghị điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại và quản trị quy trình sản xuất gạch Tuynel trong khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn, đóng vai trò là cơ sở để doanh nghiệp củng cố năng lực tài chính và bảo đảm an toàn thanh khoản.