Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Haviland House" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thanh Vân (Lớp K52D Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Hồng Quyên vào tháng 3 năm 2022.
Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với giai đoạn 2020–2021, khi nền kinh tế Việt Nam và thế giới chịu tác động nặng nề từ đại dịch Covid-19. Tại thành phố Đà Nẵng, làn sóng dịch bệnh và các đợt giãn cách xã hội (đặc biệt trong tháng 8 và tháng 9 năm 2021 theo chủ trương "ai ở đâu ở yên tại đấy") đã làm đóng băng nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các ngành dịch vụ, lưu trú, du lịch và cho thuê mặt bằng. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gia tăng và nguồn thu suy giảm, các doanh nghiệp dịch vụ cần kiểm soát chặt chẽ chi phí, quản lý nguồn thu và phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh để đưa ra các quyết định quản trị kịp thời.
Công ty TNHH Haviland House là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, môi giới và quản lý vận hành bất động sản cho thuê (căn hộ, phòng trọ, văn phòng, chung cư mini, khách sạn kết hợp dịch vụ cà phê). Nhận thức được tầm quan trọng của thông tin tài chính đối với sự tồn tại của doanh nghiệp trong thời kỳ dịch bệnh, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Haviland House.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tập hợp, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán hiện hành.
- Phân tích thực trạng tài sản, nguồn vốn, tình hình lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2019–2021); đi sâu khảo sát quy trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong năm 2021.
- Đối chiếu giữa cơ sở lý luận và thực tiễn hạch toán tại đơn vị, chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại Công ty TNHH Haviland House.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại trụ sở chính Công ty TNHH Haviland House (số 29 Yên Bái, phường Hải Châu I, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp về nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong 3 năm (2019–2021); số liệu chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết phục vụ phân tích nghiệp vụ tập trung vào năm tài chính 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
Các khái niệm, nguyên tắc và tài khoản kế toán được tác giả hệ thống hóa gồm:
- Doanh thu và điều kiện ghi nhận: Căn cứ theo Điều 56 và Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện: xác định được doanh thu tương đối chắc chắn, có khả năng thu được lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc đã hoàn thành và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại, được theo dõi chi tiết để giảm trừ doanh thu khi xác định doanh thu thuần.
- Giá vốn hàng bán: Phản ánh theo Điều 62 Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên với công thức: $\text{Trị giá HTK tồn cuối kỳ} = \text{Tồn đầu kỳ} + \text{Nhập trong kỳ} - \text{Xuất trong kỳ}$.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Căn cứ Điều 58 và Điều 63 Thông tư 133/2016/TT-BTC để hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng, lãi vay và các khoản chiết khấu thanh toán.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Quy định tại Điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC, gộp chung hai bộ phận gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Ghi nhận các nghiệp vụ không thường xuyên như thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế theo Điều 65 và Điều 66 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện theo Điều 67 và Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định lãi/lỗ trước và sau thuế chuyển về TK 4212.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC), tài liệu báo cáo tài chính của công ty.
- Phỏng vấn và quan sát: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ; thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tình hình lao động, bảng lương, sổ cái và báo cáo tài chính giai đoạn 2019–2021.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp mô tả: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán trên hệ thống sổ kế toán.
- Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí qua 3 năm (2019, 2020, 2021).
- Phương pháp tổng hợp: Tập hợp chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng) để lập bảng đối chiếu số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặt vấn đề
Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ tác động của đại dịch Covid-19 tại thành phố Đà Nẵng, nêu rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian và phương pháp tiếp cận số liệu.
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các DN nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết căn bản theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Tác giả làm rõ nội dung, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán cho từng phần hành:
| Phần hành kế toán |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ và sổ sách chủ yếu |
Nội dung phản ánh chính |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) |
Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu thu, Giấy báo Có, Sổ cái TK 511 |
Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lưu trú, cho thuê tài sản phát sinh trong kỳ; không có số dư cuối kỳ. |
| Giảm trừ doanh thu |
TK 511 (Ghi giảm bên Nợ) |
Biên bản giảm giá hàng bán, biên bản hàng bán bị trả lại, hóa đơn điều chỉnh |
Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng trả lại để kết chuyển giảm trừ doanh thu. |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Bảng kê xuất kho, biên bản bàn giao, bảng tính giá thành dịch vụ, Sổ cái TK 632 |
Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên; kết chuyển sang TK 911. |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Giấy báo Có ngân hàng, sổ phụ Sacombank, bảng tính lãi tiền gửi |
Ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia; kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ. |
| Chi phí tài chính |
TK 635 |
Giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi, hợp đồng vay vốn, sổ phụ Sacombank |
Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua; kết chuyển sang TK 911. |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 (TK 6421, TK 6422) |
Bảng lương, bảng trích nộp BHXH-BHYT, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu chi, Sổ cái TK 642 |
Theo dõi toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; kết chuyển sang TK 911. |
| Thu nhập khác & Chi phí khác |
TK 711, TK 811 |
Biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản vi phạm hợp đồng, phiếu thu, phiếu chi |
Phản ánh các khoản thu nhập và chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường. |
| Chi phí thuế TNDN |
TK 821 |
Tờ khai thuế TNDN tạm tính, tờ khai quyết toán thuế TNDN năm, chứng từ nộp thuế |
Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành theo công thức: $\text{Thuế TNDN} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất}$. |
| Xác định KQKD |
TK 911 |
Bảng tổng hợp doanh thu - chi phí, Báo cáo KQHĐKD, Sổ cái TK 911, Sổ TK 4212 |
Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có) và giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế TNDN (bên Nợ) để xác định lãi/lỗ. |
Chương này cũng phân tích ý nghĩa của thông tin doanh thu và kết quả kinh doanh đối với các đối tượng sử dụng thông tin gồm: ban quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cung cấp, ngân hàng - tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý Nhà nước (cơ quan thuế).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Haviland House
Nội dung chương 2 tập trung vào dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Haviland House:
- Tổng quan đơn vị: Thành lập ngày 24/09/2018 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401926013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp; Ban Giám đốc gồm ông Lê Hoàng Vỹ và ông Nguyễn Anh Hào. Trụ sở chính tại tòa nhà phức hợp 14 tầng số 29 Yên Bái (gồm văn phòng làm việc, khách sạn lưu trú, văn phòng cho thuê, hồ bơi và khu dịch vụ cà phê) cùng 3 chi nhánh trực thuộc tại Đà Nẵng.
- Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh cho thuê và môi giới bất động sản (phòng trọ, căn hộ, văn phòng, chung cư mini với quy mô dữ liệu hơn 2.000 sản phẩm); dịch vụ quản lý vận hành tòa nhà; tư vấn và phát triển dự án quy mô vốn dưới 15 tỷ đồng; cung ứng dịch vụ lưu trú và kinh doanh cà phê.
- Tổ chức bộ máy và nguồn lực: Chương khảo sát cơ cấu quản trị, sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán, đánh giá tình hình lao động qua 3 năm (Bảng 2.1), biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019–2021 (Bảng 2.2), và phân tích tổng hợp tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021 (Bảng 2.3).
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ năm 2021:
- Doanh thu dịch vụ: Doanh thu chủ yếu từ dịch vụ cho thuê bất động sản và quản lý tòa nhà, được hạch toán trên TK 5113 ("Doanh thu cung cấp dịch vụ"). Chứng từ gốc gắn liền với hoạt động bao gồm: Giấy nhận cọc giữ chỗ (Biểu mẫu 2.1), Hợp đồng thuê văn phòng (Biểu mẫu 2.3), đối chiếu qua Sổ tài khoản 5113 (Biểu mẫu 2.4, 2.6) và Sổ phụ tài khoản ngân hàng Sacombank (Biểu mẫu 2.5, 2.7).
- Doanh thu tài chính & Chi phí tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi trên TK 515 (Biểu mẫu 2.8, 2.9) và chi phí tài chính trên TK 635 (Biểu mẫu 2.10, 2.11) dựa trên sao kê ngân hàng Sacombank.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642, tập hợp chi phí nhân viên quản lý, chi phí thuê ngoài, bảng thanh toán tiền lương chi nhánh Sơn Trà tháng 12 (Biểu mẫu 2.12) và Sổ tài khoản 642 (Biểu mẫu 2.13).
- Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh việc tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 (Biểu mẫu 2.14) để tính toán lợi nhuận sau thuế và kết chuyển vào TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay (Biểu mẫu 2.15).
Chương 3: Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Haviland House
- Đánh giá thực trạng: Phân tích các mặt đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm quản lý và chứng từ ngân hàng rõ ràng. Đồng thời chỉ rõ các hạn chế, nhược điểm còn tồn tại trong khâu lập chứng từ ban đầu, phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý, công tác theo dõi các khoản phải thu khách hàng và việc trích lập dự phòng.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, tối ưu hóa quy trình hạch toán chi phí quản lý kinh doanh, hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán tại công ty.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các nội dung nghiên cứu chính của khóa luận, khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kế toán đối với hiệu quả kinh doanh của công ty và gửi kiến nghị đến ban lãnh đạo công ty cùng các cơ quan quản lý liên quan.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn diện quy trình kế toán doanh thu dịch vụ cho thuê và quản lý vận hành tòa nhà đặc thù trên địa bàn TP. Đà Nẵng theo hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC (trọng tâm là các tài khoản 5113, 632, 642, 911, 4212).
- Trích xuất và phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục trong 3 năm (2019–2021) của Công ty TNHH Haviland House thông qua 3 bảng tổng hợp: Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản và nguồn vốn), Bảng 2.3 (Tình hình kết quả kinh doanh).
- Minh chứng quy trình hạch toán thực tế năm 2021 qua 15 biểu mẫu chứng từ và trích xuất sổ kế toán có thật tại đơn vị, bao gồm hợp đồng thuê văn phòng, giấy nhận cọc giữ chỗ, bảng lương chi nhánh Sơn Trà tháng 12/2021 và các sổ phụ tiền gửi mở tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).
- Đóng góp thực tiễn thông qua việc phát hiện các điểm chưa hoàn thiện trong công tác kế toán tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn ứng phó dịch bệnh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính chính xác trong việc xác định chi phí và kết quả kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận nêu rõ các điều kiện hạn chế trong quá trình thực hiện:
- Hạn chế về điều kiện nghiên cứu: Quá trình thu thập số liệu và kiến tập tại doanh nghiệp diễn ra trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 bùng phát mạnh tại Đà Nẵng, việc di chuyển và tiếp cận một số chứng từ gốc gặp khó khăn nhất định.
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung đi sâu vào dữ liệu chi tiết năm 2021 tại một doanh nghiệp cụ thể (Haviland House) hoạt động trong phân khúc dịch vụ cho thuê và môi giới bất động sản tầm trung.
- Hướng mở rộng: Khi điều kiện kinh tế phục hồi và doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối với các chi nhánh mới thành lập, phân tích sâu hơn về kế toán quản trị chi phí dịch vụ vận hành tòa nhà và việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với các giao dịch thanh toán trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm đề tài về kế toán dịch vụ bất động sản/lưu trú: Cung cấp mẫu biểu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ cho thuê nhà, căn hộ (giấy cọc giữ chỗ, hợp đồng thuê văn phòng, bảng lương chi nhánh, sổ chi tiết tài khoản 5113, 642, 911).
- Cán bộ quản lý và kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ: Tham khảo phương pháp tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với mô hình kinh doanh có nhiều chi nhánh và cơ sở dịch vụ phức hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và áp dụng chế độ kế toán nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Haviland House (trụ sở tại số 29 Yên Bái, phường Hải Châu I, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng). Chế độ kế toán áp dụng là Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Nguồn doanh thu chính của Công ty Haviland House được theo dõi trên tài khoản kế toán nào?
Doanh thu chính của công ty phát sinh từ hoạt động cho thuê căn hộ, phòng trọ, văn phòng và quản lý vận hành tòa nhà, được hạch toán trên Tài khoản 5113 – "Doanh thu cung cấp dịch vụ".
3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán ra sao?
Theo Điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng chung Tài khoản 642 – "Chi phí quản lý kinh doanh", bao gồm hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
4. Khóa luận sử dụng các số liệu tài chính trong giai đoạn nào để phân tích thực trạng?
Khóa luận phân tích tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng hợp trong 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021; đồng thời sử dụng các chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết phát sinh trong năm 2021 để minh họa quy trình hạch toán.
5. Các chứng từ thực tế tiêu biểu nào của Haviland House được trích xuất làm biểu mẫu minh họa trong khóa luận?
Các chứng từ và sổ sách thực tế tiêu biểu gồm: Giấy nhận cọc giữ chỗ, Hợp đồng thuê văn phòng, Bảng thanh toán tiền lương chi nhánh Sơn Trà tháng 12/2021, Sổ cái các tài khoản 5113, 515, 635, 642, 911, 4212 và Sổ phụ tài khoản ngân hàng Sacombank.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác phẩm phản ánh chân thực thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Haviland House trong giai đoạn 2019–2021 dưới những tác động thực tế của dịch bệnh Covid-19 tại Đà Nẵng. Trên cơ sở đối chiếu lý luận và thực tiễn, công trình đã đề xuất các giải pháp có tính ứng dụng nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.