Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Đặc biệt, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 đã tạo ra nhiều khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các đơn vị phải nâng cao tính tự chủ, tối ưu hóa chi phí và đổi mới công tác quản trị. Trong hệ thống quản lý kinh tế, kế toán đóng vai trò là công cụ phản ánh và cung cấp thông tin tài chính phục vụ việc ra quyết định.

Phương thức mua bán chịu, trả chậm và thanh toán sau là quan hệ thương mại phổ biến giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp. Việc quản lý các quan hệ tín dụng thương mại này đặt ra yêu cầu kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu và nợ phải trả nhằm hạn chế tình trạng ứ đọng vốn, bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ xấu, đồng thời đảm bảo khả năng thanh toán và duy trì uy tín doanh nghiệp. Đối với Công ty TNHH Phát Đạt – đơn vị chuyên phân phối sỉ và lẻ các mặt hàng thiết bị điện, nước, nhà bếp, phòng tắm tại Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung – tần suất phát sinh giao dịch mua bán chịu là rất lớn. Do đó, tác giả Đặng Ngô Ý Nhi đã thực hiện đề tài "Kế toán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kiểm toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng công tác kế toán cùng tình hình công nợ, đề tài đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và cải thiện tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt.
    3. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và cải thiện tình hình công nợ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán cùng hoạt động phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty TNHH Phát Đạt, trực tiếp tại Phòng Tài vụ của công ty (địa chỉ trụ sở chính: 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc, thành phố Huế).
    • Thời gian: Số liệu tổng quan về nguồn lực, tài chính và công nợ được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020. Số liệu minh chứng cụ thể về chứng từ, sổ sách kế toán công nợ được thu thập trong năm 2021 (tập trung vào các chứng từ và sổ kế toán tháng 10 và tháng 12 năm 2020).
    • Nội dung: Tập trung vào công tác hạch toán các khoản công nợ trọng yếu gồm phải thu khách hàng (TK 131), thuế GTGT được khấu trừ (TK 133), phải trả người bán (TK 331), thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333), phải trả người lao động (TK 334); đồng thời phân tích các chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng

Đề tài dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (quy định nguyên tắc hạch toán các tài khoản công nợ 131, 133, 138, 331, 333, 334).
  • Văn bản tham khảo: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành của PGS.TS. Ngô Thế Chi (2013) về kế toán tài chính và GS.TS. Nguyễn Văn Công (2010) về phân tích báo cáo tài chính.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán được thiết lập theo các công thức chuẩn:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Cơ cấu công nợ Tỷ lệ các khoản thu so với các khoản phải trả $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}}$ Đo lường mức độ vốn bị chiếm dụng so với vốn đi chiếm dụng; tỷ lệ $> 1$ thể hiện tính chủ động tài chính.
Hiệu chuyển đổi nợ phải thu Hệ số vòng quay các khoản phải thu $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}$ Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu thành tiền trong kỳ.
Kỳ thu tiền bình quân $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải thu}}$ Số ngày trung bình cần thiết để thu hồi được nợ tiền bán hàng.
Hiệu thanh toán nợ phải trả Hệ số vòng quay các khoản phải trả $\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \Delta \text{Hàng tồn kho}}{\text{Các khoản phải trả bình quân}}$ Số vòng luân chuyển của các khoản nợ nhà cung cấp trong kỳ.
Thời gian vòng quay các khoản phải trả $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải trả}}$ Số ngày bình quân để doanh nghiệp thực hiện chi trả nợ người bán.
Đòn bẩy tài chính Hệ số nợ $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ Mức độ tài trợ tài sản bằng nguồn vốn vay và nợ chiếm dụng.
Hệ số tự tài trợ $\frac{\text{Nguồn vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$ Mức độ tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Khả năng bảo đảm chi trả nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hiện có.
Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Khả năng thanh toán ngay nợ ngắn hạn không phụ thuộc giải phóng hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$) $\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Mức độ đáp ứng ngay lập tức các nghĩa vụ nợ đến hạn bằng tiền mặt và tiền gửi.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng thời các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu từ giáo trình, chuẩn mực kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC, các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Phát Đạt (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo công nợ các năm 2018 – 2020), cùng hệ thống hóa đơn, sổ cái, sổ chi tiết năm 2020.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ tại Phòng Tài vụ của công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ kế toán phụ trách các phần hành (Kế toán trưởng Lê Thị Thu, Kế toán công nợ Nguyễn Thị Tường Vy) nhằm nắm bắt sự phân công nhiệm vụ và luồng xử lý thực tế.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích:
    • Phương pháp so sánh: So sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2018, 2019, 2020.
    • Phương pháp đối chiếu: Kiểm tra sự trùng khớp giữa số liệu chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính; đối chiếu thực tế với quy định lý thuyết.
    • Phương pháp phân tích tài chính: Tính toán và đánh giá hệ thống chỉ số công nợ, đòn bẩy và thanh toán qua 3 năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện lý luận kế toán tài chính và phân tích công nợ:

  • Bản chất và phân loại công nợ: Xác định nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp bị đơn vị khác chiếm dụng; nợ phải trả là nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán. Phân loại chi tiết theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn) và theo đối tượng (khách hàng, nội bộ, khác, người bán, Nhà nước, người lao động).
  • Nguyên tắc kế toán công nợ: Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng, từng kỳ hạn; đối chiếu công nợ định kỳ và cuối niên độ; phân loại nợ đúng hạn và nợ khó đòi để xử lý trích lập dự phòng; không được bù trừ số dư giữa bên Nợ và bên Có trên Bảng cân đối kế toán. Đối với công nợ có gốc ngoại tệ, phải theo dõi theo nguyên tệ và quy đổi ra VNĐ, đánh giá lại theo tỷ giá thực tế cuối kỳ.
  • Phương pháp hạch toán từng phần hành: Trình bày chi tiết kết cấu tài khoản, chứng từ và sơ đồ hạch toán cho TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 138 (Phải thu khác), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 334 (Phải trả người lao động).
  • Phương pháp phân tích công nợ: Xây dựng khung lý thuyết đánh giá 10 chỉ tiêu tài chính phản ánh tốc độ thu hồi nợ, thời gian trả nợ, cơ cấu tài trợ và các mức độ an toàn thanh toán của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức kế toán và dữ liệu tài chính của đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Phát Đạt: Tiền thân là cửa hàng phân phối điện nước hoạt động từ năm 1995. Ngày 18/12/2003 thành lập Doanh nghiệp tư nhân Phát Đạt với vốn 400 triệu đồng. Năm 2010 mở showroom 600m² tại 528 Lê Duẩn (nay chuyển về 49 Trần Quốc Toản) và tổng kho 4.000m² tại KCN Hương Sơ, TP Huế. Ngày 15/7/2015 chuyển đổi thành Công ty TNHH Phát Đạt; vốn điều lệ hiện tại là 10 tỷ đồng do bà Dương Thị Kim Loan làm Giám đốc. Doanh nghiệp phân phối hàng hóa từ hơn 100 nhà cung cấp.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kho, Bộ phận Vận chuyển.
    • Bộ máy kế toán gồm 4 cán bộ: Lê Thị Thu (Kế toán trưởng kiêm thuế và lương), Nguyễn Thị Tường Vy (Kế toán công nợ kiêm phụ việc Kế toán trưởng), Đặng Thị Thùy Nhung (Kế toán doanh thu), Nguyễn Thị Kim Chi (Kế toán doanh thu) và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tức thời, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, ghi sổ bằng máy vi tính qua phần mềm kế toán MISA theo hình thức Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ.
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ công nợ thực tế:
    • Minh chứng hạch toán phải thu khách hàng (TK 131) và thuế GTGT đầu ra (TK 33311) qua hóa đơn điện tử số 0000982, hóa đơn số 0001094, kết xuất sổ chi tiết TK 131, sổ cái TK 131, sổ cái TK 5111 tháng 12/2020.
    • Minh chứng hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 1331) qua hóa đơn dịch vụ vận chuyển rác, sổ cái TK 1331 tháng 12/2020.
    • Minh chứng hạch toán nợ phải trả người bán (TK 331) qua hóa đơn mua hàng đầu vào số 0011556, hóa đơn 0158797, sổ chi tiết và sổ cái TK 331 tháng 10/2020 và tháng 12/2020, sổ cái tài khoản tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112).
  • Phân tích thực trạng tài chính và công nợ giai đoạn 2018 – 2020: Khóa luận lập các bảng tổng hợp phân tích quy mô nguồn lực, biến động tài sản - nguồn vốn, kết quả kinh doanh, các chỉ số quay vòng nợ phải thu, nợ phải trả, đòn bẩy nợ và hệ số thanh toán ($H_{nh}, H_{nhanh}, H_{tt}$) qua 3 năm liên tiếp.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và cải thiện tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt

Chương này đưa ra nhận xét đánh giá và các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng hiệu quả phần mềm MISA giúp giảm thiểu sai sót, quy trình lập và lưu trữ hóa đơn điện tử thực hiện đúng quy định pháp luật.
  • Tồn tại, hạn chế:
    • Về công tác kế toán: Việc phân loại nợ phải thu theo độ tuổi chưa thực sự chi tiết; công tác lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối tháng/quý đôi khi chưa thực hiện triệt để đối với các khách hàng nhỏ lẻ; chưa chú trọng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo hướng dẫn.
    • Về quản lý công nợ: Tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn còn diễn ra; kỳ thu tiền bình quân có thời điểm bị kéo dài; áp lực trả nợ nhà cung cấp đòi hỏi phải cân đối dòng tiền chặt chẽ hơn để đảm bảo các hệ số thanh toán nhanh và tức thời.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Nhóm giải pháp kế toán: Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ; theo dõi chi tiết hạn nợ trên phần mềm MISA; thực hiện nghiêm ngặt công tác đối chiếu, xác nhận công nợ cuối kỳ; áp dụng trích lập dự phòng phải thu khó đòi đúng nguyên tắc kế toán.
    • Nhóm giải pháp quản trị công nợ: Xây dựng chính sách bán chịu linh hoạt gắn với hạn mức tín dụng cho từng nhóm khách hàng; áp dụng chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ sớm; chủ động đàm phán kéo dài thời hạn nợ với nhà cung cấp lớn; tăng cường giám sát các tỷ số thanh toán để duy trì an toàn tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, từ khâu lập chứng từ ban đầu, ghi chép sổ chi tiết, sổ cái trên phần mềm MISA đến việc tổng hợp số liệu lên Báo cáo tài chính.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong năm 2020 đối với các tài khoản trọng yếu (TK 131, TK 133, TK 331, TK 333, TK 334).
  • Cung cấp bức tranh tổng thể về biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và hệ thống chỉ số công nợ, khả năng thanh toán của công ty trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán: lập bảng theo dõi tuổi nợ chi tiết, tăng cường công tác đối chiếu xác nhận nợ bằng văn bản, tuân thủ nguyên tắc trích lập dự phòng rủi ro nợ khó đòi.
  • Đề xuất các biện pháp quản trị tài chính: điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại, áp dụng chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh, cân đối nhịp độ thanh toán giữa nợ phải thu và nợ phải trả nhằm nâng cao hệ số thanh toán tức thời.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa lý thuyết kế toán tài chính - phân tích báo cáo tài chính với thực tế vận hành tại một doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị điện nước quy mô vừa và nhỏ tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Cung cấp nguồn tài liệu thực chứng về phương thức ghi sổ kế toán máy tính (phần mềm MISA) và phương pháp tính toán hệ thống chỉ số công nợ theo chuỗi thời gian 2018 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Số liệu phân tích tài chính và công nợ tổng hợp chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020).
  • Minh chứng thực tế về quy trình hạch toán, chứng từ và sổ kế toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong một số tháng điển hình của năm 2020 (tháng 10 và tháng 12/2020) và thu thập năm 2021.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào hai khoản mục lớn là phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331), chưa đi sâu phân tích toàn diện các quan hệ công nợ nội bộ hoặc các nghiệp vụ công nợ có gốc ngoại tệ phát sinh phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các năm tiếp theo nhằm đánh giá sự phục hồi và biến động công nợ của doanh nghiệp trong giai đoạn hậu đại dịch COVID-19.
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng thương mại và ứng dụng các công cụ quản trị dòng tiền nâng cao trong doanh nghiệp phân phối.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống hóa đầy đủ lý luận và sơ đồ định khoản các tài khoản công nợ (TK 131, 133, 138, 331, 333, 334) cùng bộ công thức 10 chỉ tiêu phân tích công nợ và khả năng thanh toán.
    • Quy trình tổ chức hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán MISA, mẫu biểu chứng từ hóa đơn điện tử và phương pháp kết xuất sổ kế toán trong doanh nghiệp thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phát Đạt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tức thời, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, và tổ chức kế toán trên máy vi tính qua phần mềm kế toán MISA.

2. Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán tại Công ty TNHH Phát Đạt được bố trí ra sao?

Phòng Kế toán của công ty gồm 4 thành viên: bà Lê Thị Thu đảm nhiệm Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế và kế toán lương; bà Nguyễn Thị Tường Vy là Kế toán công nợ kiêm phụ việc cho Kế toán trưởng; bà Đặng Thị Thùy Nhung và bà Nguyễn Thị Kim Chi giữ vị trí Kế toán doanh thu, phối hợp cùng bộ phận Thủ quỹ.

3. Nghiên cứu sử dụng những nhóm chỉ tiêu tài chính nào để phân tích công nợ?

Tác giả phân tích qua 3 nhóm chỉ tiêu chính: (1) Nhóm cơ cấu công nợ và đòn bẩy (Tỷ lệ thu/trả, Hệ số nợ, Hệ số tự tài trợ); (2) Nhóm hiệu quả luân chuyển công nợ (Hệ số vòng quay và kỳ thu tiền bình quân các khoản phải thu, Hệ số vòng quay và thời gian quay vòng các khoản phải trả); (3) Nhóm chỉ số khả năng thanh toán (Hệ số thanh toán ngắn hạn $H_{nh}$, hệ số thanh toán nhanh $H_{nhanh}$, và khả năng thanh toán tức thời $H_{tt}$).

4. Dữ liệu thực chứng của khóa luận được thu thập trong giai đoạn nào?

Số liệu phân tích tổng quan về nguồn lực, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và tình hình công nợ được thu thập trong chuỗi 3 năm từ 2018 đến 2020. Dữ liệu chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái minh họa cho quy trình hạch toán kế toán công nợ được thu thập trong năm 2021 (tập trung vào kỳ kế toán tháng 10 và tháng 12 năm 2020).

5. Khóa luận tập trung đánh giá sâu những tài khoản kế toán công nợ cụ thể nào?

Khóa luận tập trung nghiên cứu sâu quy trình hạch toán và đối chiếu số liệu trên các tài khoản: TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 133 / 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 333 / 33311 (Thuế GTGT phải nộp Nhà nước), và TK 334 (Phải trả người lao động).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Ngô Ý Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán công nợ trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH Phát Đạt, đồng thời phân tích diễn biến tài chính của đơn vị qua giai đoạn 2018 – 2020. Trên cơ sở chỉ rõ các ưu điểm và mặt còn tồn tại trong quản lý công nợ, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao an toàn thanh khoản cho doanh nghiệp.