Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn 2020–2022, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 trên phạm vi toàn cầu đã tác động tiêu cực đến hầu hết các doanh nghiệp và cá nhân, làm suy giảm nghiêm trọng khả năng thanh toán của khách hàng cũng như của chính các tổ chức kinh tế. Tình trạng này khiến công nợ trở thành một gánh nặng tài chính lớn, tạo tâm lý thận trọng từ phía các chủ nợ, đối tác thương mại và các tổ chức tín dụng. Đối với Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Tân Định, mặc dù đơn vị đã nỗ lực duy trì sản xuất kinh doanh gắn liền với hiệu quả sử dụng vốn, song quy mô các khoản phải thu và nợ phải trả vẫn gia tăng liên tục qua các năm. Doanh nghiệp đối mặt với bài toán thu hồi công nợ đúng hạn, giảm thiểu nguy cơ bị chiếm dụng vốn kéo dài và hạn chế nợ xấu. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hoàng Thị Thúy Bình đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Tân Định".
Mục tiêu chung của nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích biến động công nợ tại Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Tân Định, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ tại đơn vị.
Mục tiêu cụ thể của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ:
- Tổng hợp và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu, nợ phải trả theo hình thức kế toán và chế độ kế toán mà Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Tân Định đang áp dụng.
- Rút ra các ưu điểm, hạn chế từ thực trạng công tác kế toán và quản lý công nợ tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ (khoản phải thu, nợ phải trả) và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Tân Định.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu kế toán các khoản phải thu (phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu khác) và các khoản phải trả (phải trả người bán, phải trả người lao động, vay và nợ thuê tài chính, phải trả khác) phát sinh trong năm 2022; đồng thời phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm 2020–2022.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Tân Định (địa chỉ tại Khu vực Tân Định – Cụm Công nghiệp Cam Thành, Xã Cam Thành, Huyện Cam Lộ, Tỉnh Quảng Trị).
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập tại doanh nghiệp từ ngày 19/12/2022 đến ngày 09/04/2023; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình công nợ được thu thập trong 3 năm 2020–2022; số liệu minh họa chi tiết thực trạng kế toán được thu thập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp với giáo trình chuyên ngành:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là Điều 16 (nguyên tắc kế toán nợ phải thu), Điều 39 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả), và Điều 52 (nguyên tắc xử lý và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái).
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) làm cơ sở xác định vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc ghi nhận công nợ.
- Tài liệu lý thuyết về khái niệm, phân loại các khoản phải thu, nợ phải trả trích dẫn từ giáo trình của Tiến sĩ Nguyễn Tấn Bình.
- Cơ sở lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính và hệ thống chỉ tiêu công nợ trích dẫn từ giáo trình "Phân tích báo cáo tài chính" (năm 2013) của Tiến sĩ Nguyễn Năng Phúc.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ được vận dụng trong nghiên cứu gồm:
- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Phản ánh tương quan giữa quy mô vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng và quy mô vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng.
- Số vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân: Đo lường tốc độ luân chuyển các khoản phải thu thành tiền và thời gian trung bình cần thiết để thu hồi nợ từ khách hàng.
- Số vòng luân chuyển các khoản phải trả và Thời gian quay vòng các khoản phải trả: Đo lường mức độ luân chuyển các khoản nợ phải trả nhà cung cấp và thời gian bình quân doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền; phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ; phần mềm kế toán hỗ trợ: Phần mềm MISA kết hợp công cụ Microsoft Excel.
- Hệ thống báo cáo tài chính: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).
Tác giả sử dụng kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp quy (Thông tư 133/2016/TT-BTC), chuẩn mực kế toán, giáo trình chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp có liên quan; nghiên cứu tài liệu giới thiệu lịch sử hình thành và báo cáo tài chính 3 năm 2020–2022 của công ty.
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp nhận các báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022 dạng tệp Excel; sao chép chứng từ gốc, hóa đơn, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản công nợ năm 2021 và 2022 phục vụ trích dẫn số liệu minh chứng.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với kế toán viên công ty về chu trình luân chuyển chứng từ trong hoạt động gia công may mặc, chế độ kế toán, phần mềm ứng dụng; phỏng vấn Phó phòng Hành chính - Nhân sự về sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban.
- Phương pháp quan sát: Theo dõi thao tác xử lý nghiệp vụ, nhập liệu chứng từ trên phần mềm MISA của kế toán viên, quy trình lưu trữ và đối chiếu sổ sách kế toán tại phòng kế toán.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Vận dụng phương pháp phân tích theo chiều ngang để so sánh biến động tuyệt đối và tương đối của các khoản mục công nợ, doanh thu, chi phí qua các năm; vận dụng phương pháp phân tích theo chiều dọc để xác định cơ cấu lao động, tỷ trọng tài sản, nguồn vốn và tỷ lệ các chỉ tiêu tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về nợ phải thu và nợ phải trả. Tác giả làm rõ bản chất công nợ phát sinh từ các mối quan hệ thanh toán đa dạng giữa doanh nghiệp với người mua, người bán, người lao động và Nhà nước.
Về kế toán nợ phải thu, chương làm rõ phân loại theo đối tượng (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác) và theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn). Nguyên tắc hạch toán nợ phải thu theo Điều 16 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định việc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn và loại nguyên tệ; xác định tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh và tỷ giá ghi sổ khi thu hồi nợ; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hoặc nợ quá hạn. Nội dung hạch toán cụ thể được trình bày trên Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (chi tiết Trả trước cho người bán) và Tài khoản 138 (Phải thu khác), kèm sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán.
Về kế toán nợ phải trả, nội dung tập trung vào nguyên tắc ghi nhận nghĩa vụ theo Điều 39 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Chương phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán trên các tài khoản nợ phải trả then chốt: Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 341 (Vay và nợ thuê tài chính), và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác). Các sơ đồ hạch toán tổng hợp được thiết lập để mô tả quan hệ đối ứng giữa các tài khoản thanh toán với tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112), chi phí (TK 154, TK 642), và tài sản cố định (TK 211).
Về phân tích tình hình công nợ, chương khẳng định việc bị chiếm dụng vốn và đi chiếm dụng vốn là quy luật khách quan trong kinh doanh, nhưng đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ để duy trì khả năng thanh toán. Tác giả trình bày công thức xác định và ý nghĩa kinh tế của 5 chỉ tiêu tài chính trọng yếu: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả, Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay khoản phải trả, và Thời gian quay vòng khoản phải trả.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần may Xuất nhập khẩu Tân Định
Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị. Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Tân Định được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 29/05/2018, vốn điều lệ 4 tỷ đồng, đóng tại Cụm Công nghiệp Cam Thành, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị do ông Bùi Văn Đạo làm người đại diện pháp luật. Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp là nhận gia công xuất khẩu các mặt hàng may mặc như áo jacket, Polo-shirt và quần cho các đối tác nước ngoài thông qua văn phòng đại diện tại Việt Nam. Khách hàng cung cấp nguyên vật liệu, mẫu mã và tiêu chuẩn kỹ thuật; công ty tổ chức sản xuất và thu phí gia công.
Về cơ cấu nhân sự, tác giả tổng hợp tình hình lao động qua 3 năm (2020–2022) phản ánh đặc thù ngành may mặc gia công sử dụng nhiều nhân công:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
242 |
100,00 |
251 |
100,00 |
265 |
100,00 |
+3,72 |
+5,58 |
| 1. Theo đối tượng lao động |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
210 |
86,78 |
218 |
86,85 |
228 |
86,04 |
+3,81 |
+4,59 |
| - Lao động gián tiếp |
32 |
13,22 |
33 |
13,15 |
37 |
13,96 |
+3,13 |
+12,12 |
| 2. Theo trình độ lao động |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trình độ Đại học |
13 |
5,37 |
14 |
5,58 |
19 |
7,17 |
+7,69 |
+35,71 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
37 |
15,29 |
37 |
14,74 |
32 |
12,08 |
0,00 |
-13,50 |
| - Công nhân kỹ thuật, giản đơn |
192 |
79,34 |
200 |
79,68 |
214 |
80,75 |
+4,17 |
+7,00 |
| 3. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
65 |
26,86 |
67 |
26,69 |
68 |
25,66 |
+3,08 |
+1,49 |
| - Nữ |
177 |
73,14 |
184 |
73,31 |
197 |
74,34 |
+3,95 |
+7,07 |
Về kết quả kinh doanh và tình hình tài sản - nguồn vốn: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục từ 4.526 triệu đồng (năm 2020) lên 8.264 triệu đồng (năm 2021, tăng 88,2%) và đạt 13.251 triệu đồng (năm 2022, tăng 53,82%). Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm liên tục trong cả 3 năm do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh ở mức cao (chi phí quản lý tăng 23,53% trong năm 2021 và tăng 33,04% trong năm 2022). Cơ cấu nguồn vốn bộc lộ rủi ro đòn bẩy lớn khi nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần: 68,31% (năm 2020), 78,07% (năm 2021) và 80,76% (năm 2022); ngược lại, vốn chủ sở hữu sụt giảm do lỗ lũy kế kéo dài.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
4.526 |
8.264 |
13.251 |
+88,20 |
+53,82 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
75 |
0 |
0 |
-100,00 |
- |
| 3. Doanh thu thuần |
4.451 |
8.264 |
13.251 |
+85,67 |
+53,82 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
5.344 |
7.329 |
9.490 |
+24,95 |
+33,74 |
| 5. Lợi nhuận gộp |
Âm |
Tăng |
Tăng |
- |
- |
| 6. Chi phí quản lý kinh doanh |
Tăng |
Tăng |
705.899 |
+23,53 |
+33,04 |
| 7. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Âm |
Âm |
Giảm lỗ |
- |
-94,87 |
Về thực trạng kế toán công nợ: Doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA kết hợp bảng tính Excel. Kế toán theo dõi chi tiết Tài khoản 131 đối với từng đối tác gia công bằng mã khách hàng cụ thể (KH00001: Công ty TNHH XNK May Mặc Sen Vàng; KH00002: Công ty TNHH MTV May Minh Phương; KH00009: Công ty TNHH May Dũng Thủy; KH00011: Công ty CP SX TM XNK Misano; KH00012: Công ty May mặc Quảng Việt; KH00013: Công ty TNHH MTV May thêu Việt Tường Phát; KH00015: Công ty TNHH MTV Châu Hưng; KH00016: Công ty CP May Tam Quan). Kế toán nợ phải trả theo dõi chi tiết Tài khoản 331 (người bán và trả trước người bán), Tài khoản 334 (lương và các khoản trích theo lương cho người lao động), và Tài khoản 341 (các hợp đồng vay tín dụng phục vụ vốn lưu động và máy móc thiết bị).
Về phân tích các chỉ tiêu công nợ qua 3 năm: Tác giả tính toán và mô tả chi tiết thông qua các bảng biểu (Bảng 2.4, 2.5, 2.6) và các sơ đồ biểu đồ (từ Sơ đồ 2.1 đến 2.5):
- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả ở mức thấp (dưới 100%), cho thấy doanh nghiệp chủ yếu đi chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp, tổ chức tín dụng và người lao động để tài trợ cho hoạt động sản xuất.
- Vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân: Phản ánh khả năng thu hồi tiền gia công từ các đối tác may mặc. Việc khoản phải thu tăng nhanh trong năm 2021 (+27,2%) và năm 2022 (+63,2%) khiến dòng tiền của công ty bị ứ đọng một phần ở khách hàng quen thuộc.
- Vòng quay các khoản phải trả và Thời gian quay vòng các khoản phải trả: Thể hiện chu kỳ thanh toán các khoản mua chịu phụ liệu, dịch vụ thuê ngoài và áp lực đáo hạn các khoản vay ngắn hạn.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần may Xuất nhập khẩu Tân Định
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ in ấn chứng từ và lập báo cáo tài chính kịp thời; các tài khoản công nợ được mở chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
- Nhược điểm: Tình hình nợ phải trả chiếm tỷ trọng quá cao trong nguồn vốn (trên 80% năm 2022), tạo gánh nặng chi phí lãi vay và rủi ro thanh khoản; việc quản lý các khoản phải thu chưa thực sự chặt chẽ, chính sách bán chịu còn lỏng lẻo đối với khách hàng lâu năm dẫn đến kéo dài thời gian thu hồi nợ; việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận sản xuất và kế toán đôi khi còn chậm trễ; vẫn còn phụ thuộc vào bảng tính Excel trước khi nhập dữ liệu vào MISA.
Các nhóm giải pháp được đề xuất gồm:
- Hoàn thiện công tác kế toán công nợ: Tận dụng triệt để các tính năng cảnh báo hạn nợ trên phần mềm kế toán MISA thay vì theo dõi thủ công; hoàn thiện quy trình kiểm tra, đối chiếu biên bản xác nhận công nợ định kỳ theo từng tháng/quý; lập bảng phân tích tuổi nợ để theo dõi sát sao các khoản nợ sắp đến hạn và quá hạn; đẩy nhanh tốc độ luân chuyển chứng từ thanh toán giữa phân xưởng và phòng kế toán.
- Cải thiện tình hình quản trị công nợ: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ hơn, thiết lập hạn mức nợ và thời hạn nợ cụ thể cho từng nhóm khách hàng; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích đối tác thanh toán sớm; đàm phán cơ cấu lại các khoản nợ vay tại ngân hàng nhằm giảm áp lực chi phí tài chính; chủ động cân đối nguồn vốn lưu động để giảm thiểu sự phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Tân Định:
- Phản ánh trung thực tình hình tăng trưởng quy mô sản xuất và lao động: Tổng số lao động tăng từ 242 người (2020) lên 251 người (2021) và 265 người (2022), trong đó lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo trên 86%, lao động nữ chiếm trên 73%, phản ánh chính xác mô hình đơn vị chuyên gia công may mặc.
- Đo lường và chỉ rõ thực trạng tài chính qua 3 năm: Doanh thu cung cấp dịch vụ gia công có bước tăng trưởng đáng kể (+88,2% năm 2021 và +53,82% năm 2022, đạt 13.251 triệu đồng). Nghiên cứu cũng chỉ ra sự suy giảm lợi nhuận thuần do áp lực giá vốn và chi phí quản lý (năm 2022 chi phí quản lý tăng 33,04%), cùng sự thay đổi cơ cấu nợ phải trả chiếm tới 80,76% tổng nguồn vốn vào năm 2022.
- Minh họa chi tiết quy trình hạch toán kế toán công nợ: Phản ánh đầy đủ danh mục khách hàng thực tế (KH00001 đến KH00016), quy trình luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi) và việc hạch toán trên các tài khoản 131, 331, 334, 341 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Đóng góp của tác giả:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có chọn lọc các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán liên quan đến phần hành công nợ, gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán với phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính công nợ.
- Về mặt thực tiễn: Phác thảo bức tranh tài chính và công nợ thực tế của một doanh nghiệp may gia công vừa và nhỏ tại địa bàn tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn biến động Covid-19; chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến mất cân đối nguồn vốn và đề xuất các giải pháp khả thi bám sát điều kiện nhân sự và năng lực công nghệ của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (khoảng 3 tháng, từ ngày 19/12/2022 đến ngày 09/04/2023), do đó việc thu thập chứng từ chi tiết chủ yếu tập trung vào các tháng cuối năm 2022.
- Số liệu tài chính phục vụ phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2020–2022) — giai đoạn chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh Covid-19 và các biến động kinh tế bất thường, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ phục hồi ổn định sau đại dịch.
- Văn bản khóa luận chưa đi sâu vào việc xử lý các giao dịch kế toán công nợ có gốc ngoại tệ phức tạp phát sinh từ hoạt động gia công xuất nhập khẩu ủy thác, dù đặc thù ngành có liên quan đến thị trường quốc tế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo (giai đoạn phục hồi sau 2022) để đánh giá tính bền vững của các hệ số công nợ và hiệu quả của các biện pháp cơ cấu tài chính.
- Đi sâu nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng và phương pháp tối ưu hóa chi phí lãi vay đối với các doanh nghiệp may mặc hoạt động theo phương thức gia công xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp tổ chức kế toán phần hành công nợ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp vừa và nhỏ; mô tả quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA.
- Người nghiên cứu và thực hiện đề tài về phân tích báo cáo tài chính ngành dệt may: Tham khảo cách thức vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ (vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền, vòng quay khoản phải trả) gắn với đặc thù nhận hàng gia công cho đối tác nước ngoài.
- Phần có giá trị tham khảo nổi bật: Hệ thống bảng biểu số liệu về biến động lao động, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022 và các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (bảng lương tháng 11/2022, sổ chi tiết TK 131, TK 331, TK 334, TK 341) được trình bày trong Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Tân Định áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được lựa chọn là hình thức Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ Microsoft Excel.
2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2020–2022 bộc lộ những rủi ro tài chính gì?
Số liệu Báo cáo tài chính cho thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục qua các năm: 68,31% (năm 2020), 78,07% (năm 2021) và đạt 80,76% (năm 2022). Ngược lại, vốn chủ sở hữu giảm dần từ 31,69% xuống 19,24% do khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bị âm (lỗ lũy kế kéo dài). Tỷ trọng nợ vay và nợ thuê tài chính lớn khiến công ty chịu áp lực nặng nề về chi phí lãi vay và tiềm ẩn rủi ro mất cân đối thanh toán.
3. Vì sao doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh vẫn bị âm?
Mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng từ 4.526 triệu đồng (2020) lên 13.251 triệu đồng (2022), lợi nhuận thuần vẫn âm do giá vốn hàng bán ở mức cao và đặc biệt là chi phí quản lý kinh doanh cùng chi phí tài chính gia tăng nhanh chóng. Chi phí quản lý năm 2021 tăng 23,53% và năm 2022 tiếp tục tăng 33,04% (do gia tăng số lượng lao động kéo theo chi phí lương, bảo hiểm và trang thiết bị), trong khi doanh thu hoạt động tài chính không đáng kể.
4. Kế toán công ty theo dõi các khoản phải thu khách hàng dựa trên những chứng từ và danh mục nào?
Kế toán sử dụng Tài khoản 131 để theo dõi chi tiết từng khách hàng. Chứng từ sử dụng bao gồm: Hóa đơn GTGT, chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho nguyên vật liệu, sổ chi tiết và bảng tổng hợp công nợ phải thu. Khách hàng được mã hóa chi tiết trên hệ thống kế toán, tiêu biểu như: KH00001 (Công ty TNHH XNK May Mặc Sen Vàng), KH00002 (Công ty TNHH MTV May Minh Phương), KH00011 (Công ty CP SX TM XNK Misano), KH00016 (Công ty CP May Tam Quan).
5. Đặc điểm kinh doanh gia công may mặc ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý công nợ tại đơn vị?
Công ty nhận đơn hàng gia công từ đối tác nước ngoài thông qua văn phòng đại diện tại Việt Nam; khách hàng cung cấp nguyên vật liệu, mẫu mã và kỹ thuật nên công ty chỉ thu phí gia công. Hình thức này mang lại tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu không cao và khiến công ty phụ thuộc nhiều vào tiến độ kiểm tra, xuất hàng và thanh toán của đối tác, dẫn đến việc các khoản phải thu bị kéo dài và doanh nghiệp phải thường xuyên sử dụng nợ vay để tài trợ vốn lưu động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thúy Bình đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Tân Định giai đoạn 2020–2022. Thông qua việc phân tích hệ thống báo cáo tài chính và chứng từ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về việc gia tăng nợ phải trả và rủi ro bị chiếm dụng vốn trong mô hình may gia công. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, kết hợp giữa việc tối ưu hóa phần mềm kế toán MISA và siết chặt chính sách quản trị tín dụng thương mại, cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán và quản trị tài chính tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ.