Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục đổi mới phương thức quản lý và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Nắm vững tình hình tài chính, kiểm soát chặt chẽ các quan hệ thanh toán là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính thanh khoản và khả năng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục.
Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp với sản phẩm chủ lực là ván sợi nhân tạo (MDF). Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chu kỳ kinh tế và biến động của thị trường xây dựng, trang trí nội thất. Giai đoạn 2019–2020, doanh nghiệp chịu tác động kép từ thiên tai và dịch bệnh, khiến thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, chuỗi lưu thông hàng hóa đình trệ. Tình hình thanh toán công nợ của khách hàng phát sinh nhiều khó khăn; công ty nhận được nhiều công văn đề nghị giãn thời hạn thanh toán từ 30 đến 60 ngày đối với các hóa đơn đến hạn do việc tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn của khách hàng bị chậm trễ. Trong điều kiện đó, phần hành kế toán công nợ giữ vai trò then chốt trong việc theo dõi, hạch toán, thu hồi nợ, kiểm soát rủi ro thanh toán và tham mưu cho ban lãnh đạo các biện pháp ngăn ngừa tình trạng nợ đọng dây dưa.
Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn nêu trên, đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Thứ hai, tìm hiểu, phản ánh thực trạng công tác hạch toán kế toán công nợ và phân tích thực trạng công nợ tại Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị trong giai đoạn 2019–2021.
- Thứ ba, đánh giá các ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán và quản lý công nợ tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả thanh toán của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán và quy trình hạch toán các khoản nợ phải thu khách hàng, khoản tạm ứng, nợ phải trả người bán, thuế giá trị gia tăng phải nộp Nhà nước; kết hợp tính toán và phân tích hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị (KCN Quán Ngang, xã Gio Quang, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong 3 năm tài chính liên tiếp từ năm 2019 đến năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá phần hành kế toán công nợ (TK 131, TK 141, TK 331, TK 333) và phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan đến công nợ và thanh toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, trọng tâm là các quy định về hạch toán khoản phải thu khách hàng (TK 131), tạm ứng (TK 141), phải trả người bán theo Điều 50 (TK 331), thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333).
- Chuẩn mực kế toán: Đoạn 18, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung, làm căn cứ xác định bản chất, điều kiện ghi nhận nợ phải trả và nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp.
- Cơ sở học thuật: Khái niệm khoản phải thu và tính chất chiếm dụng vốn theo Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy (2013); khái niệm khoản phải thu khách hàng theo Bộ Tài chính (2009); lý thuyết về quan hệ thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian tài chính.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ và khả năng thanh toán được xác lập qua các công thức:
- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả:
$$\text{Tỷ lệ thu/trả} = \frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}}$$
- Hệ số vòng quay các khoản phải thu:
$$\text{Vòng quay phải thu} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Số dư các khoản phải thu bình quân}}$$
- Kỳ thu tiền bình quân:
$$\text{Kỳ thu tiền bình quân} = \frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải thu}}$$
- Hệ số vòng quay các khoản phải trả:
$$\text{Vòng quay phải trả} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Biến động hàng tồn kho}}{\text{Số dư các khoản phải trả bình quân}}$$
- Thời gian quay vòng các khoản phải trả:
$$\text{Thời gian quay vòng phải trả} = \frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải trả}}$$
- Hệ số nợ và Hệ số tự tài trợ:
$$\text{Hệ số nợ} = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}; \quad \text{Hệ số tự tài trợ} = \frac{\text{Nguồn vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$$
- Nhóm hệ số khả năng thanh toán:
$$\text{Hệ số thanh toán ngắn hạn } (H_{nh}) = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
$$\text{Hệ số thanh toán nhanh } (H_{nhanh}) = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
$$\text{Hệ số thanh toán tức thời } (H_{tt}) = \frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu tài chính:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình kế toán tài chính, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), sổ Cái, sổ chi tiết công nợ và các chứng từ gốc của công ty giai đoạn 2019–2021.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại Phòng Tài chính – Kế toán; phỏng vấn nhân viên kế toán về quy trình xử lý công nợ, quản lý sổ sách trên phần mềm và đối chiếu nợ định kỳ.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh, phân tích: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu qua 3 năm (2020/2019 và 2021/2020) nhằm xác định xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và các hệ số tài chính.
- Phương pháp mô tả, sơ đồ: Hệ thống hóa trình tự ghi sổ, sơ đồ luân chuyển chứng từ và quan hệ đối ứng tài khoản kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và bản chất: Xác định kế toán công nợ là phần hành hạch toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả phát sinh thường xuyên trong hoạt động kinh doanh. Nợ phải thu phản ánh tài sản của doanh nghiệp đang bị đối tác chiếm dụng cần thu hồi; nợ phải trả là nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các giao dịch mua hàng, sử dụng dịch vụ hoặc cam kết pháp lý.
- Vai trò và nhiệm vụ: Kế toán công nợ có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán; kiểm soát kỷ luật thanh toán, phân loại nợ theo kỳ hạn (dưới 12 tháng và trên 12 tháng) và đánh giá khả năng thu hồi để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Nội dung hạch toán các phần hành chủ yếu:
- Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản đối chiếu bù trừ công nợ; theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng lần thanh toán và quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá thực tế nếu có.
- Kế toán tạm ứng (TK 141): Áp dụng đối với người lao động trong doanh nghiệp; yêu cầu lập Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng thanh toán tạm ứng kèm chứng từ gốc; nguyên tắc bắt buộc là phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được tạm ứng tiếp kỳ sau.
- Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Sử dụng Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn mua hàng, Biên bản kiểm nhận; theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp và số tiền ứng trước; trường hợp hàng về chưa có hóa đơn vào cuối tháng thì ghi nhận theo giá tạm tính.
- Kế toán Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333): Theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN và các khoản phí, lệ phí; thực hiện loại trừ thuế gián thu khỏi doanh thu gộp khi lập báo cáo.
- Khung phân tích tài chính: Thiết lập cơ chế đánh giá mối quan hệ thu – trả, thời gian luân chuyển vốn qua các hệ số vòng quay và đo lường an toàn tài chính qua các hệ số đòn bẩy và thanh toán.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị
Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp, thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính thực tế giai đoạn 2019–2021:
1. Tổng quan đơn vị và tổ chức công tác kế toán
- Thông tin chung: Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị hoạt động theo Giấy phép ĐKKD số 3003000054 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp ngày 28/10/2005 (thay đổi lần thứ 8 ngày 23/5/2016), vốn điều lệ 55.595 cổ phần. Trụ sở tại KCN Quán Ngang, xã Gio Quang, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Đại diện pháp luật: Giám đốc Cao Thanh Nam. Tiền thân là dự án nhà máy gỗ MDF do Tổng công ty Xây dựng Miền Trung làm chủ đầu tư.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất ván sợi nhân tạo (MDF, Okal, ván phủ veneer, melamin), gỗ dán, ván ép; sản xuất nhựa keo UF; trồng, chăm sóc và khai thác rừng nguyên liệu gỗ.
- Tổ chức bộ máy: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, 6 phòng chức năng (Tổ chức – Hành chính, Tài chính – Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật, Nguyên liệu, Đảm bảo chất lượng) và 4 đơn vị sản xuất trực thuộc (Xưởng Palet – Mộc, Xưởng Nhựa UF, Xưởng MDF, Dự án đầu tư LD – LK).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán ngân hàng, Kế toán vật tư, Kế toán thuế kiêm lương, Kế toán giá thành kiêm TSCĐ và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán Bravo 7; kỳ kế toán năm dương lịch (01/01–31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2. Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh (2019–2021)
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 (+/-) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (+/-) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
395 |
410 |
410 |
+15 |
+3,80% |
0 |
0,00% |
| 1. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, cao đẳng |
192 |
198 |
198 |
+6 |
+3,13% |
0 |
0,00% |
| - Trung cấp, công nhân kỹ thuật |
203 |
212 |
212 |
+9 |
+4,43% |
0 |
0,00% |
| 2. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
332 |
346 |
346 |
+14 |
+4,22% |
0 |
0,00% |
| - Nữ |
63 |
64 |
64 |
+1 |
+1,59% |
0 |
0,00% |
| 3. Phân theo tính chất |
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
346 |
354 |
354 |
+8 |
+2,31% |
0 |
0,00% |
| - Lao động gián tiếp |
49 |
56 |
56 |
+7 |
+14,29% |
0 |
0,00% |
Quy mô lao động duy trì ổn định ở mức 410 người (năm 2020 và 2021). Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo trên 84% và lao động trực tiếp chiếm 86,34%, phản ánh đặc thù của ngành công nghiệp chế biến gỗ đòi hỏi nhiều nhân lực kỹ thuật và thể lực.
| Chỉ tiêu tài chính (Tỷ đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
421,746 |
301,180 |
416,917 |
-28,59% |
+38,43% |
| - Tiền và các khoản tương đương tiền |
37,250 |
68,598 |
99,570 |
+84,16% |
+45,15% |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
134,812 |
41,805 |
26,639 |
-69,00% |
-36,28% |
| - Hàng tồn kho |
242,500 |
185,170 |
348,102 |
-23,64% |
+87,99% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
7,184 |
5,607 |
2,606 |
-21,95% |
-53,52% |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
1.049,985 |
979,088 |
888,461 |
-6,75% |
-9,26% |
| - Tài sản cố định |
965,420 |
872,135 |
785,340 |
-9,66% |
-9,95% |
| TỔNG TÀI SẢN |
1.471,731 |
1.280,268 |
1.305,377 |
-13,01% |
+1,96% |
| A. NỢ PHẢI TRẢ |
803,714 |
595,494 |
580,333 |
-25,91% |
-2,55% |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
668,017 |
684,774 |
725,045 |
+2,51% |
+5,88% |
| - Vốn góp của chủ sở hữu |
551,000 |
551,000 |
551,000 |
0,00% |
0,00% |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
1.471,731 |
1.280,268 |
1.305,377 |
-13,01% |
+1,96% |
Tổng tài sản và nguồn vốn giảm 13,01% trong năm 2020 xuống 1.280,268 tỷ đồng, sau đó phục hồi nhẹ 1,96% trong năm 2021 đạt 1.305,377 tỷ đồng. Điểm tích cực trong quản trị tài chính là nợ phải trả giảm liên tục từ 803,714 tỷ đồng (2019) xuống còn 580,333 tỷ đồng (2021), trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều nhờ lợi nhuận giữ lại, chiếm tỷ trọng 82,50% vốn đầu tư của chủ sở hữu.
| Chỉ tiêu kết quả SXKD (Tỷ đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Doanh thu thuần về BH & CCDV |
1.004,500 |
913,507 |
1.119,541 |
-9,07% |
+22,55% |
| Giá vốn hàng bán |
804,851 |
758,881 |
903,517 |
-5,71% |
+19,06% |
| Lợi nhuận gộp về BH & CCDV |
199,649 |
154,626 |
216,024 |
-22,55% |
+39,71% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
34,210 |
31,500 |
92,350 |
-7,92% |
+193,17% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
27,521 |
25,022 |
85,873 |
-9,08% |
+243,19% |
Sau giai đoạn khó khăn năm 2020 (doanh thu giảm 9,07%, lợi nhuận sau thuế giảm còn 25,022 tỷ đồng), kết quả kinh doanh năm 2021 ghi nhận sự bứt phá với doanh thu thuần đạt 1.119,541 tỷ đồng (+22,55%) và lợi nhuận sau thuế đạt 85,873 tỷ đồng (+243,19%).
3. Thực hành kế toán công nợ và minh họa nghiệp vụ
Khóa luận mô tả quy trình hạch toán các phần hành nợ phải thu (TK 131), tạm ứng (TK 141), nợ phải trả (TK 331) và thuế GTGT (TK 3331) tại đơn vị.
- Minh họa nghiệp vụ thực tế: Ngày 24/12/2021, công ty xuất bán gỗ MDF HMR cho Công ty TNHH MTV Trần Đăng Chung (Mã số thuế: 3200573821, địa chỉ: 338/15 Hoàng Diệu, phường Đông Thanh, TP. Đông Hà, Quảng Trị) theo Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT0/001, ký hiệu MQ/20E, số 0005719.
- Giá trị tiền hàng chưa thuế: 1.681.818 đồng.
- Thuế GTGT (10%): 168.182 đồng.
- Tổng giá thanh toán: 1.850.000 đồng.
- Định khoản kế toán:
- Nợ TK 1311 (Chi tiết: Công ty TNHH MTV Trần Đăng Chung): 1.850.000 đồng.
- Có TK 51112: 1.681.818 đồng.
- Có TK 33311: 168.182 đồng.
- Trình tự xử lý phần mềm: Kế toán truy cập phân hệ "Kế toán bán hàng" trên phần mềm Bravo 7, chọn "Hóa đơn bán hàng", chọn lệnh "Thêm mới", nhập thông tin đối tượng nợ, ngày hạch toán (24/12/2021), chủng loại vật tư và thuế suất; hệ thống tự động ghi nhận vào sổ chi tiết tài khoản 131 và sổ Cái.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đề xuất 2 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Công ty chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn, phân nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm Bravo 7 giúp chuẩn hóa luân chuyển chứng từ và lưu trữ dữ liệu tập trung. Tình hình nợ phải trả được kiểm soát giảm dần, hệ số tự tài trợ tăng lên.
- Hạn chế: Quản lý nợ phải thu trong giai đoạn thị trường đóng băng còn gặp áp lực lớn do khách hàng xin giãn nợ; rủi ro ứ đọng hàng tồn kho năm 2021 (tăng lên 348,102 tỷ đồng) gây sức ép lên dòng tiền thanh toán nhanh.
- Các giải pháp đề xuất:
- Về tổ chức bộ máy và chứng từ kế toán: Rút ngắn quy trình luân chuyển và kiểm tra đối chiếu chứng từ gốc giữa bộ phận kinh doanh và kế toán; tận dụng tối đa các mô-đun cảnh báo nợ đến hạn và phân tích tuổi nợ tự động trên phần mềm Bravo 7.
- Về quản lý công nợ và khả năng thanh toán: Thiết lập chính sách phân loại khách hàng dựa trên lịch sử thanh toán và năng lực tài chính; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ sớm; lập kế hoạch cân đối dòng tiền trả nợ người bán đúng hạn nhằm giữ vững uy tín thương mại; kiểm soát lượng hàng tồn kho gối đầu nhằm đảm bảo các hệ số thanh toán tức thời và thanh toán nhanh.
Kết quả và giải pháp đề xuất
Kết quả nghiên cứu chính
- Về dữ liệu tài chính: Khóa luận đã hệ thống và xử lý chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2019–2021) của doanh nghiệp:
- Doanh thu thuần phục hồi từ mức 913,507 tỷ đồng (năm 2020) lên 1.119,541 tỷ đồng (năm 2021).
- Lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng 60,851 tỷ đồng so với năm 2020, đạt 85,873 tỷ đồng (+243,19%).
- Nợ phải trả giảm liên tục qua các năm: từ 803,714 tỷ đồng (2019) giảm 208,220 tỷ đồng (-25,91%) xuống 595,494 tỷ đồng (2020), và tiếp tục giảm xuống 580,333 tỷ đồng (2021).
- Khoản phải thu ngắn hạn được thu hồi mạnh, giảm từ 134,812 tỷ đồng (2019) xuống còn 26,639 tỷ đồng (2021).
- Về thực trạng hạch toán: Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức vận hành phần hành kế toán công nợ trên phần mềm Bravo 7 theo hình thức Nhật ký chung, đảm bảo tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường kiểm soát hạn mức tín dụng thương mại đối với từng nhóm khách hàng, đặc biệt là các đối tác có đề nghị kéo giãn nợ 30–60 ngày.
- Đẩy mạnh công tác đối chiếu biên bản xác nhận công nợ định kỳ, tránh tình trạng phát sinh chênh lệch số liệu kéo dài.
- Cân đối cơ cấu nguồn vốn lưu động giữa tiền mặt và hàng tồn kho để cải thiện chỉ số thanh toán nhanh.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng công tác kế toán và quản trị công nợ tại một doanh nghiệp sản xuất ván gỗ công nghiệp quy mô lớn tại khu vực miền Trung trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của khủng hoảng thị trường; làm rõ sự kết hợp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và ứng dụng thực tế trên phần mềm kế toán chuyên dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu phân tích giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019–2021) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị), do đó các kết luận phản ánh đặc thù riêng của ngành sản xuất ván MDF.
- Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích tài chính truyền thống dựa trên số liệu lịch sử, chưa xây dựng các mô hình định lượng dự báo rủi ro vỡ nợ hoặc xếp hạng tín dụng nội bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành chế biến gỗ nhân tạo tại Việt Nam.
- Nghiên cứu tích hợp các công cụ quản trị rủi ro thanh khoản hiện đại trên hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức trình bày khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ; phương pháp thu thập, phân tích báo cáo tài chính và cách trình bày sổ sách, biểu mẫu kế toán trên phần mềm máy tính (Bravo 7).
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất: Vận dụng quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ công nợ (TK 131, 141, 331, 333) và hệ thống công thức phân tích khả năng thanh toán trong điều kiện thị trường biến động.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số liệu tài chính của Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị trong giai đoạn nào?
Khóa luận thu thập và phân tích dữ liệu tài chính, lao động và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2019 đến năm 2021.
2. Đơn vị thực tập áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính qua phần mềm kế toán Bravo 7.
3. Kết quả kinh doanh năm 2021 của công ty biến động như thế nào so với năm 2020?
Năm 2021, doanh thu thuần của công ty đạt 1.119,541 tỷ đồng (tăng 206,034 tỷ đồng, tương ứng tăng 22,55% so với năm 2020); lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 85,873 tỷ đồng (tăng 60,851 tỷ đồng, tương ứng tăng 243,19%).
4. Xu hướng biến động của nợ phải trả và các khoản phải thu ngắn hạn tại công ty qua 3 năm như thế nào?
Cả hai chỉ tiêu đều có xu hướng giảm liên tục: Nợ phải trả giảm từ 803,714 tỷ đồng (2019) xuống 595,494 tỷ đồng (2020) và còn 580,333 tỷ đồng (2021); Các khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh từ 134,812 tỷ đồng (2019) xuống 41,805 tỷ đồng (2020) và còn 26,639 tỷ đồng (2021).
5. Nghiệp vụ kế toán bán hàng minh họa ngày 24/12/2021 trong khóa luận được định khoản như thế nào?
Nghiệp vụ bán gỗ MDF HMR cho Công ty TNHH MTV Trần Đăng Chung theo Hóa đơn GTGT số 0005719 với tổng giá thanh toán 1.850.000 đồng được định khoản: Nợ TK 1311: 1.850.000 đồng; Có TK 51112: 1.681.818 đồng; Có TK 33311: 168.182 đồng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Minh Tú đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán trên phần mềm Bravo 7 tại Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị giai đoạn 2019–2021. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa mô tả nghiệp vụ chứng từ thực tế với phân tích chuỗi số liệu tài chính, làm rõ nỗ lực thu hồi nợ và cắt giảm đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp sau giai đoạn khủng hoảng. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực trạng quản lý dòng tiền và yêu cầu kiểm soát công nợ khách hàng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tài chính trong ngành sản xuất công nghiệp.