CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Phân tích thương hiệu 1.1 Lịch sử hình thành Xây dựng Website thương mại điện tử bán đồ mỹ phẩm – Mỹ phẩm Venice Hình ảnh 1. Logo của thương hiệu Tên thương hiệu: Mỹ phẩm Venice Slogan: Nâng tầm vẻ đẹp Việt Website thương hiệu: https://myphamvenice.com/ Mỹ phẩm Venice là thương hiệu mới thành lập chuyên bán, phân phối đồ mỹ phẩm đến từ thiên nhiên đến những chị em có nhu cầu làm đẹp và biết chăm sóc sắc đẹp bản thân. Dự án được thành lập vào ngày 10/11/2022, gồm 7 thành viên sáng lập lên (Trần Nhật Duy, Lê Phan Hạnh Hường, Nguyễn Đắc Nam, Nguyễn Thị Hạnh, Lê Thanh Hải, Phạm Văn Cường, Nguyễn Thu Hằng) Đây là một doanh nghiệp được thành lập từ môn Tổng quan thương mại điện tử.
Cuộc sống con người ngày càng phát triển vì vậy nhu cầu của mọi người ngày càng cao đặc biệt là nhu cầu làm đẹp bản thân, không phân biệt giới tính, tuổi tác, ai cũng muốn bản thân đẹp lên. Vì vậy nắm bắt được nhu cầu và thời cơ nhóm đã tham khảo thông tin và bàn bạc sáng lập nên thương hiệu mỹ phẩm với mong muốn phát triển mạnh mẽ hàng đầu về ngành mỹ phẩm Việt Nam Với sự yêu thích, niềm đam mê với mỹ phẩm và nhận định về tầm quan trọng của chăm sóc da, các thành viên của nhóm đã cùng nhau lên ý tưởng thực hiện dự án này với PRO1131 8 Website về mỹ phẩm. Mỹ phẩm Venice hứa hẹn sẽ mang đến mọi người những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt nhất.2 Sơ đồ bộ máy doanh nghiệp Hình ảnh 2. Sơ đồ bộ máy doanh nghiệp 1.3 Mô hình kinh doanh Đối tác chính Hoạt động Giải pháp giá Quan hệ khách Phân khúc chính trị hàng khách hàng Đầu vào: ✓ Quảng cáo Danh mục sản Duy trì quan Nhân khẩu học: thương hiệu phẩm, tiết kiệm hệ với khách Nhà cung cấp qua các mạng Tuổi: 25-34 thời gian tìm sản phẩm xã hội social kiếm nhiều hàng cũ: Nghề nghiệp: để tăng mức nguồn khác Đầu ra: độ nhận diện ✓ Tặng phiếu nhân viên nhau của cửa giảm giá ✓ Hệ thống thương hiệu hàng.
công sở, nội trợ, phân phối ✓ Thường xuyên ✓ Tạo mini game Cung cấp các ✓ Gửi mail và. ✓ Các cộng tác có các chương viên trình giảm giá, cho khách hàng tặng voucher Thu nhập: trung ✓ Dịch vụ giao khuyến mại các sản phẩm mua hàng chúc bình 7 hàng, vận ✓ Bán hàng có giá trị và mừng vào các triệu/tháng trở ✓ chuyển chất lượng tốt. lên Đối với khách PRO1131 9 Đối tác quảng hàng mới: Tính cách: hòa cáo: ✓ Có các chương đồng, thân thiện trình ưu đãi, Sở thích: thích ✓ Google giảm giá, ✓ Facebook làm đẹp, chăm khuyến mại sóc bản thân, ✓ Youtube quan tâm vẻ bề ngoài. Hành vi: Thường xuyên Nguồn lực Kênh tìm kiếm các sản phẩm chăm sóc Sản phẩm: mỹ ✓ Website cơ thể, mỹ phẩm, sản phẩm ✓ Shopee phẩm.
✓ Tiktok Online qua các Nhân sự: cộng kênh mạng xã tác viên, các hội thành viên trong nhóm, nhân viên giao hàng Chi phí Doanh thu ✓ Chi phí nhập sản phẩm ✓ Bán hàng ✓ Chi phí vận chuyển ✓ Chi phí nhân viên ✓ Chi phí duy trì Website ✓ Chi phí cho quảng cáo Bảng 1. Bảng mô hình kinh của doanh nghiệp 1.4 Hình thức kinh doanh Hình thức kinh doanh hiện tại của Mỹ Phẩm Venice là B2C và B2B B2B là mô hình kinh doanh thương mại điện tử chỉ sự giao dịch xảy ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp với nhau. Giao dịch của các công ty với nhau thường được bắt đầu từ các giao tiếp điện tử, trong đó có giao tiếp qua các sàn giao dịch điện tử. B2C là các giao dịch thương mại giữa doanh nghiệp với đối tượng khách hàng là những cá nhân qua nền tảng Internet.
Loại hình này áp dụng cho bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào bán các sản phẩm hoặc dịch vụ của họ cho khách hàng qua Internet, phục vụ cho nhu cầu sử dụng của cá nhân.5 Lĩnh vực kinh doanh • Lĩnh vực hoạt động: Mỹ phẩm Venice chủ yếu hoạt động kinh doanh sản phẩm trong lĩnh vực mỹ phẩm làm đẹp với các sản phẩm như kem chống nắng, mặt nạ dưỡng ẩm, kem dưỡng ẩm,… Với slogan “Nâng tầm vẻ đẹp Việt” đã khẳng định lại chất lượng sản phẩm và mong muốn lấy lại được vẻ đẹp của người phụ nữ. • Sản phẩm: Sữa rửa mặt, kem dưỡng ẩm, kem chống nắng, dưỡng thể, chăm sóc da mặt và cơ thể,. với chất lượng sản phẩm tốt. Hạng mục Sản phẩm Giá 80.000đ Sữa rửa mặt Kem chống nắng 180.000đ Nước tẩy trang 145.000đ PRO1131 11 Mặt nạ 18.000đ Tẩy da chết 90.000đ Kem dưỡng/ dầu dưỡng 310.
Lĩnh vực kinh của doanh nghiệp PRO1131 12 1.2 Phân tích khách hàng mục tiêu 1.1 Nhân khẩu học: ✓ Độ tuổi: tập trung chủ yếu từ 25-34 tuổi, độ tuổi này các chị em phụ nữ sử dụng các sản phẩm chăm sóc da thường xuyên. ✓ Giới tính: hầu hết là nữ giới. Dù còn độc thân hay đã lập gia đình, làm bất cứ công việc gì thì nhu cầu dùng mỹ phẩm đều cao. Nhất là khi xã hội ngày càng phát triển, nữ giới càng chú trọng vấn đề sắc đẹp.
Vì thế, họ sẵn sàng bỏ ra 1 phần thu nhập để mua sắm và tiêu dùng mỹ phẩm ✓ Thu nhập: trên 7 triệu đồng. ✓ Nghề nghiệp: nhân viên văn phòng, kinh doanh dự do. ✓ Vị trí địa lý: Hình ảnh 3. Hình ảnh mức độ quan tâm của khách hàng đến các từ khóa liên quan mỹ phẩm Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy được mức độ quan tâm của khách hàng với các từ khóa “kem chống nắng, kem dưỡng da, serum, nước tẩy trang, kem dưỡng ẩm” trải dài từ Nam ra Bắc.
Tập chung nhiều ở các tình thành Quảng Bình, Lào Cai, Yên Bái, Quảng Nam, Hà Tĩnh. Ngoài ra ta có thể thấy mức độ quan tâm và tìm kiếm của từ khóa “kem chống nắng” chủ yếu tập chung ở các tỉnh thành miền Bắc và miền Trung. Còn cụm từ khóa “Serum” thì mức độ quan tâm và tìm kiếm tập trung nhiều ở các tỉnh thành miền Nam. Từ đây, ta có thể biết được phạm vi địa lý nào thì khách hàng quan tâm và tìm kiếm từ khóa nhiều nhất.
Từ đó ta cũng áp dụng vào chiến dịch chạy quảng cáo trong PRO1131 13 vị trí địa lý với những từ khóa, nội dung phù hợp nhu cầu tìm kiếm của khách hàng ở từng vùng miền.2 Sở thích, nỗi đau của khách hàng • Sở thích: là những người quan tâm, chăm sóc, chú ý đến vẻ bề ngoài, yêu bản thân và thích hướng tới vẻ đẹp và mong muốn có một làn da trắng hồng. Và đặc biệt họ thường quan tâm đặc biệt đến các bài viết liên quan đến mỹ phẩm chăm sóc da. Những nội dung được quan tâm nhất liên quan đến từ khóa “mỹ phẩm chăm sóc da” Đây là những nội dung, chủ đề liên quan đền từ khóa “mỹ phẩm chăm sóc da” mà khách hàng họ quan tâm nhiều nhất. Và thông qua đó ta thấy được nhu cầu tìm kiếm sản phẩm mỹ phẩm rất cao trải đều qua các năm và các tháng, các thành phố là tập trung của sự tìm kiếm.
PRO1131 14 Hình ảnh 5. Các nội dung hàng đầu theo mức độ tương tác Hình ảnh 6. Tổng số lượt tương tác qua liên quan đến từ khóa “mỹ phẩm” Qua biểu đồ ta có thể thấy được mức độ tìm kiếm và quan tâm của người tiêu dùng với từ khóa “mỹ phẩm” rất là cao và trải dài qua các tháng. Qua đây ta thấy được nhu cầu của người dùng mỹ phẩm ngày càng tăng và đây là một con số đáng mừng cho ngành mỹ phẩm tại Việt Nam.
• Nỗi đau của khách hàng: ➢ Nhiều người còn băn khoăn, trăn trở về chất lượng của sản phẩm, dịch vụ vì hiện nay hiện tượng đạo nhái hay hàng Fake, kém chất lượng đang ngày càng tràn lan trên thị trường. ➢ Không có đủ kiến thức, thông tin về mỹ phẩm sao cho phù hợp với từng loại da ➢ Nhiều người còn băn khoăn liệu công dụng của sản phẩm có giống như mô tả hay không PRO1131 15 1.3 Hành vi online của khách hàng ❖ Hành vi online của khách hàng ✓ Thời gian online của khách hàng: Hình ảnh 7. Thời lượng online của khách hàng theo nguồn idea.vn Biểu đồ trên ta có thể thấy được thời lượng online trung bình của khách hàng qua 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021. Qua 5 năm thời lượng online trung bình của khách hàng ở mức khá cao trên 6 tiếng một ngày.
Từ đây ta thấy được một thị trường đầy tiềm năng về thương mại điện tử ở Việt Nam Hình ảnh 8. Hình ảnh top thời điểm xuất bản Online trên Website Ta có thể thấy được với chủ đề “Mỹ phẩm” khách hàng họ thường quan tâm, tìm kiếm nhiều nhất vào chủ nhật với lượng tương tác trung bình là 267. Và đây cũng là thời điểm tốt để chúng ta đăng các bài viết content trên các trang mạng xã hội đạt nhiều lượt tương tác nhất. PRO1131 16 ✓ Các kênh Online: Hình ảnh 9.
Các kênh online của khách hàng theo báo cáo Digital Marketing 2022 Theo báo cáo Digital Marketing 2022 ta có thể thấy Facebook hiện đang là nền tảng được sử dụng nhiều nhất với 93,8 % người dùng. Đứng thứ 2 là Zalo với 91,3% người dùng. Tiếp theo lần lượt là Tiktok (75,6%), Instagram (59,7%). ✓ Tần suất Online: Hình ảnh 10.
Tần suất online của khách hàng theo idea.vn Từ biểu đồ ta có thể thấy được tần suất online của khách hàng rất cao. Đặc biệt tần suất online trên 9 giờ tăng từ 9% (2020) lên 22% (2021). Và tần suất online trên các khung giờ khác đều ở mức cao và đang có dấu hiệu tăng lên. PRO1131 17 ✓ Thiết bị online: Theo thống kê điện thoại thông minh – smartphone là thiết bị được sở hữu nhiều nhất tại Việt Nam với 97,6%, tiếp theo sau đó là laptop với 64,0%, phần trăm sở hữu tablet cũng khá cao là 29,9%.
Thời gian trung bình sử dụng internet một ngày là 6 giờ 38 phút. Hình ảnh thiết bị online của khách hàng ❖ Hành vi mua sắm của khách hàng: Hình ảnh 12. Mục đích sử dụng internet của khách hàng theo nguồn idea.vn PRO1131 18 Theo biểu đồ ta có thể thấy được các mục đích mà khách hàng họ thường xuyên sử dụng mạng internet để làm gì. Đứng đầu tiên là mục đích nghiên cứu, học tập chiếm 69%.
Đứng thứ 2 là mục đích xem phim, nghe nhạc chiếm 61%. Và thứ 3 với mục đích mua sắm trực tuyến chiếm 59%.