Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Sơn được thực hiện trong bối cảnh thị trường thiết bị di động thông minh (smartphone) tại Việt Nam giai đoạn 2016–2017 chứng kiến sự phát triển nhanh chóng về nhu cầu sử dụng, kết nối mạng dữ liệu (Wifi, 2G, 3G) và quản trị dữ liệu số. Trong các phân khúc điện thoại thông minh, các dòng sản phẩm của Apple (iPhone, iPad, MacBook) duy trì vị thế cạnh tranh nhờ cơ chế xử lý, tính an toàn thông tin và dịch vụ lưu trữ điện toán đám mây iCloud. Thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu gắn liền với sự kiện dòng sản phẩm iPhone 7 ra mắt vào tháng 9/2016 với mức giá ghi nhận trên thị trường đạt 34 triệu đồng.

Về phía doanh nghiệp phân phối, Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (FPT Shop) đóng vai trò là hệ thống bán lẻ chính thức các sản phẩm Apple tại Việt Nam. Hoạt động bán lẻ thiết bị công nghệ cao cấp đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và thực thi các chiến lược kinh doanh đồng bộ từ cấp tổng quát, cấp kinh doanh đến cấp chức năng nhằm đáp ứng sự kỳ vọng của khách hàng. Từ những vấn đề thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ cơ sở lý thuyết, phân tích thực trạng thực thi chiến lược và mức độ đánh giá của người tiêu dùng đối với dòng sản phẩm iPhone tại chi nhánh Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, phân tích thực trạng chiến lược kinh doanh sản phẩm của các dòng sản phẩm iPhone của hãng Apple và mức độ hài lòng khi sử dụng dòng sản phẩm này, nhằm đưa ra các giải pháp, chính sách phù hợp góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của FPT Shop ngày càng hoàn thiện và phát triển.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh sản phẩm, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao lượng khách hàng sử dụng dòng sản phẩm iPhone của hãng Apple.
    2. Phân tích chiến lược kinh doanh sản phẩm của dòng sản phẩm iPhone của hãng Apple tại FPT Shop.
    3. Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh sản phẩm của dòng sản phẩm iPhone của hãng Apple tại FPT Shop.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chiến lược kinh doanh sản phẩm của các dòng sản phẩm iPhone của hãng Apple tại FPT Shop chi nhánh Huế.
  • Khách thể nghiên cứu: Khách hàng đã và đang mua các dòng sản phẩm iPhone của Apple tại FPT Shop chi nhánh Huế.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các hoạt động vận hành cửa hàng, thực trạng xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh sản phẩm tại FPT Shop.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế các hoạt động bán hàng, xử lý kỹ thuật, chăm sóc khách hàng tại FPT Shop cơ sở 1 (số 10 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích dữ liệu trong khoảng thời gian từ tháng 12/2016 đến tháng 04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được tổng hợp từ các trường phái quản trị chiến lược kinh doanh và quản trị thương mại, dựa trên các tài liệu học thuật của GS.PTS Vũ Thị Ngọc Phùng và ThS. Bùi Văn Chiêm, cùng các quan điểm của Michael Porter, Kenichi Ohmae, Alfred Chandler, James Brian Quinn và William F. Glueck. Nội dung lý luận tập trung vào ba cấp độ chiến lược:

  • Chiến lược tổng quát (chiến lược chung): Định hướng mục tiêu dài hạn của tổ chức theo các hình thức ổn định, tăng trưởng, thu hẹp hoặc kết hợp; giải quyết ba bài toán cốt lõi: tối đa hóa khả năng sinh lợi, tạo lập thế lực trên thị trường và bảo đảm an toàn kinh doanh.
  • Chiến lược cấp kinh doanh: Tập trung vào ba định hướng cạnh tranh chính gồm chiến lược chi phí thấp nhất, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung trọng điểm (chiến lược tiêu điểm).
  • Chiến lược cấp chức năng: Bao gồm chiến lược marketing (định vị thị trường, quản trị chu kỳ sống sản phẩm qua các giai đoạn thâm nhập, tăng trưởng, chín muồi và suy thoái), chiến lược quản trị nguồn nhân lực (tuyển mộ, đãi ngộ, bố trí công việc) và chiến lược nghiên cứu và phát triển (R&D sản phẩm và R&D tiến trình).

Bên cạnh lý thuyết kinh điển, tác giả bổ sung cơ sở thực tiễn từ kinh nghiệm của chính tập đoàn Apple trong việc xây dựng thương hiệu, tối giản thông điệp truyền thông, tạo lập uy tín bằng công nghệ tiên phong, áp dụng chứng nhận chất lượng ISO 9000, chính sách kìm hàng nhằm điều tiết cung cầu, và chính sách định giá theo chu kỳ sống sản phẩm kết hợp định giá hớt váng (skimming pricing).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tiếp cận định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tác giả sử dụng phương pháp tham chiếu tài liệu sách báo, giáo trình chuyên ngành và báo cáo nội bộ của FPT Shop; phương pháp quan sát trực tiếp quy trình phục vụ của nhân viên tại cơ sở số 10 Hùng Vương; đồng thời xin ý kiến tham vấn từ giảng viên hướng dẫn để chuẩn hóa khung câu hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi điều tra gồm 3 phần (mã số và lời giới thiệu, nội dung đánh giá của khách hàng, thông tin nhân khẩu học). Thang đo sử dụng bao gồm 22 biến quan sát.
  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Căn cứ nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($22 \times 5 = 110$), tác giả chọn phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất trên địa bàn thành phố Huế, thu về quy mô mẫu thực tế gồm 135 bảng hỏi hợp lệ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để thực hiện phân tích thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) và thực hiện kiểm định One-Sample T-Test tại mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ (độ tin cậy 95%) nhằm kiểm định giá trị trung bình về sự đánh giá của khách hàng đối với các biến thành phần của chiến lược. Cặp giả thuyết được xây dựng là $H_0: \mu = \text{Test value}$ và $H_1: \mu \neq \text{Test value}$.
Thành phần nghiên cứu Mô tả chi tiết trong khóa luận
Khung lý thuyết 3 cấp chiến lược: Tổng quát, Cấp kinh doanh, Cấp chức năng
Nguồn dữ liệu thứ cấp Giáo trình QTKD, Quản trị thương mại, báo cáo nội bộ FPT Shop Huế, HSC
Nguồn dữ liệu sơ cấp Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi tại TP. Huế
Số lượng biến quan sát 22 biến quan sát
Quy mô mẫu khảo sát 135 mẫu hợp lệ
Phương pháp chọn mẫu Chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất)
Công cụ phân tích Phần mềm SPSS (Thống kê mô tả, kiểm định One-Sample T-Test)

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự bùng nổ của thị trường smartphone và vai trò quản lý tập trung qua dịch vụ iCloud của các thiết bị Apple. Tác giả trình bày tổng quan doanh thu toàn cầu của Apple đạt 216 tỷ USD năm 2016, vị thế phân phối chính thức của hệ thống FPT Shop tại Việt Nam, nêu rõ hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (12/2016 - 04/2017), không gian (FPT Shop cơ sở 1 số 10 Hùng Vương, Huế), cùng thiết kế quy trình nghiên cứu gồm 7 bước logic từ xác định vấn đề, xây dựng bảng hỏi, điều tra thực địa đến xử lý SPSS và báo cáo kết quả.

Chương 1: Cơ sở khoa học của chiến lược kinh doanh sản phẩm

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa về dòng sản phẩm, chiến lược kinh doanh và vai trò của hoạch định chiến lược đối với sự sinh tồn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tác giả phân tích chi tiết ba căn cứ xây dựng chiến lược bao gồm: căn cứ khách hàng, căn cứ khả năng nội tại của doanh nghiệp và căn cứ đối thủ cạnh tranh. Nội dung chương đi sâu vào cấu trúc ba tầng chiến lược:

  • Chiến lược tổng quát: Tập trung vào khả năng sinh lời, thế lực thị trường và kiểm soát rủi ro kinh doanh qua bảo hiểm và đa dạng hóa.
  • Chiến lược cấp kinh doanh: Đối chiếu hai phương thức tạo lập lợi thế cạnh tranh là dẫn đầu về chi phí và khác biệt hóa sản phẩm, cùng chiến lược tập trung phục vụ ngách thị trường.
  • Chiến lược cấp chức năng: Trình bày vai trò của chiến lược marketing theo chu kỳ sống sản phẩm, chiến lược quản trị nguồn nhân lực ("săn đầu người", phân công lao động, đòn bẩy thù lao) và chiến lược nghiên cứu phát triển (R&D quy trình và R&D sản phẩm).

Chương 1 cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ hãng Apple về xây dựng thiết kế đơn giản, duy trì tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 9000, chiến lược phát triển dịch vụ nền tảng (iTunes, App Store) và kiểm soát chính sách giá hớt váng (như việc iPhone giảm từ 599 USD xuống 399 USD sau 3 tháng ra mắt). Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (đánh giá chiến lược tổng quát, chiến lược cấp kinh doanh, chiến lược marketing, chiến lược nhân sự, chiến lược cơ sở vật chất - hạ tầng) tác động đến đánh giá chung về chiến lược kinh doanh sản phẩm iPhone tại FPT Shop.

Chương 2: Phân tích chiến lược kinh doanh sản phẩm của các dòng sản phẩm iPhone của hãng Apple tại Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT

Chương 2 trình bày quá trình hình thành của FPT Retail từ hệ thống cửa hàng [IN]Store thành lập năm 2007, đổi tên thành FPT Shop năm 2008, và thành lập Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT năm 2012 với mạng lưới đạt chuẩn chứng chỉ ISO 9001-2000. Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, đơn vị có 5 cơ sở hoạt động. Cơ cấu nhân sự tại điểm nghiên cứu trọng điểm (cơ sở 1 tại số 10 Hùng Vương) được tổ chức theo mô hình trực thuộc gồm 15 nhân sự với chức năng chuyên biệt:

Bộ phận Số lượng (người) Chức năng, nhiệm vụ chính
Quản lý cơ sở 2 Quản lý chung, điều hành nhân sự, đối ngoại và lập kế hoạch kinh doanh
Kế toán 2 Quản lý tài chính, đối chiếu công nợ, lập kế hoạch chi phí và thanh quyết toán
Kho 2 Kiểm kê xuất nhập tồn hàng ngày, theo dõi lưu chuyển và điều phối hàng hóa
Tư vấn bán hàng 2 Hướng dẫn khách hàng, cung cấp thông tin sản phẩm, hỗ trợ thanh toán
Kỹ thuật 2 Kiểm tra máy trước khi giao, tiếp nhận cài đặt, vệ sinh và hỗ trợ bảo hành
Nhân viên ngân hàng 2 Đại diện đối tác tài chính (ACS, FE Credit, HD Saison), tư vấn trả góp
Nhân viên hỗ trợ khác 3 Trông giữ xe khách hàng, đảm bảo vệ sinh và an ninh mặt bằng cửa hàng

Về môi trường vĩ mô, tác giả phân tích số liệu tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2013–2016 theo bảng thống kê:

Năm GDP (nghìn tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng (%) GDP bình quân đầu người (USD)
2013 3.708 5,42 1.997
2014 3.930 5,98 2.052
2015 4.193 6,68 2.109
2016 4.502 6,21 2.215

Sự tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện gia tăng nhu cầu smartphone, song cũng gặp thách thức trước áp lực lạm phát và biến động giá cả. Về môi trường ngành, từ quý 4/2015, việc các đơn vị bán lẻ như Thế giới Di động và FPT Retail được quyền nhập khẩu trực tiếp sản phẩm Apple từ hãng đã khiến mảng phân phối truyền thống qua FPT Trading giảm 40% doanh thu và lợi nhuận (tương ứng giảm 3.700 tỷ đồng doanh thu và 116 tỷ đồng lãi). Tuy nhiên, mảng bán lẻ của FPT tăng trưởng nhờ mở rộng độ phủ: trong 6 tháng đầu năm, công ty mở thêm 66 cửa hàng mới, đạt 318 cửa hàng (tăng 55%), doanh thu trực tuyến tăng 48% (chiếm 10,1% tổng doanh thu bán lẻ).

Dựa trên dữ liệu khảo sát 135 khách hàng tại Huế, chương 2 kiểm định giá trị trung bình thông qua kiểm định One-Sample T-Test đối với các nhóm biến: chiến lược tổng quát, chiến lược cấp kinh doanh (chi phí, khác biệt hóa), chiến lược cấp chức năng (marketing, nhân sự, cơ sở vật chất), mức độ thỏa mãn và ý định mua lặp lại các dòng iPhone của người tiêu dùng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh sản phẩm của các dòng sản phẩm iPhone của hãng Apple tại FPT Shop

Trên cơ sở định hướng phát triển chuỗi bán lẻ và kết quả phân tích ma trận SWOT, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện chiến lược tổng quát: Định vị mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu song song với kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng trả góp và biến động chu kỳ công nghệ.
  • Hoàn thiện chiến lược cấp kinh doanh: Kết hợp chiến lược khác biệt hóa bằng việc duy trì không gian trải nghiệm cao cấp chuẩn Apple (F.Studio) với chiến lược tối ưu hóa chi phí vận hành cửa hàng nhằm cung ứng chính sách giá cạnh tranh trước các đối thủ bán lẻ lớn trên cùng địa bàn.
  • Hoàn thiện chiến lược cấp chức năng: Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến marketing số, đa dạng hóa gói hỗ trợ tài chính cùng các công ty tín dụng tiêu dùng (FE Credit, Home Credit, ACS, HD Saison); chuẩn hóa quy trình đào tạo đội ngũ tư vấn và kỹ thuật viên; nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống kho bãi và diện tích trưng bày tại các điểm bán lẻ ở Huế.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm lược các đóng góp lý luận và kết quả phân tích thực tiễn tại FPT Shop Huế, chỉ ra những rào cản nội bộ và đưa ra các đề xuất cụ thể đối với ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT và cấp quản lý cơ sở số 10 Hùng Vương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp bức tranh chi tiết về việc triển khai chiến lược kinh doanh đối với mặt hàng điện thoại công nghệ cao của một hệ thống bán lẻ lớn tại thị trường địa phương. Các kết quả và số liệu thực tế được tổng hợp bao gồm:

  • Phân tích sự chuyển dịch cấu trúc phân phối ngành hàng Apple: Ghi nhận biến động thị trường khi chuỗi FPT Shop được phân phối trực tiếp từ hãng từ cuối năm 2015, kéo theo sự sụt giảm 40% doanh thu của FPT Trading (giảm 3.700 tỷ đồng doanh thu, 116 tỷ đồng lợi nhuận), đồng thời thúc đẩy sự mở rộng mạng lưới bán lẻ đạt 318 cửa hàng (tăng 55%) và tăng trưởng doanh thu trực tuyến đạt 48%.
  • Phác họa cơ cấu vận hành thực tế tại điểm bán: Ghi nhận mô hình quản trị tinh gọn của cơ sở 1 (số 10 Hùng Vương, Huế) với 15 lao động được phân bổ định biên cụ thể giữa khối gián tiếp (quản lý, kế toán), khối trực tiếp (bán hàng, kho, kỹ thuật), đối tác tài chính liên kết tại chỗ và nhân sự hỗ trợ phụ trợ.
  • Kiểm định ý kiến khách hàng qua phân tích định lượng: Đo lường thái độ và sự hài lòng của 135 khách hàng đối với 22 tiêu chí phản ánh các chiến lược tổng quát, chiến lược kinh doanh và chức năng thông qua phần mềm SPSS với kỹ thuật One-Sample T-Test ở độ tin cậy 95%.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Gắn kết mô hình lý thuyết chiến lược kinh doanh ba cấp (tổng quát, kinh doanh, chức năng) vào bối cảnh cụ thể của ngành bán lẻ kỹ thuật số, tạo cơ sở thực nghiệm giúp các nhà quản lý cửa hàng đánh giá tương quan giữa chất lượng dịch vụ, chính sách giá và cảm nhận thực tế của khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận tự nhận định một số giới hạn nghiên cứu:

  • Giới hạn về không gian: Mẫu khảo sát và nội dung nghiên cứu thực địa chỉ tập trung tại FPT Shop cơ sở 1 (số 10 Hùng Vương, Huế), chưa mở rộng khảo sát 4 cơ sở còn lại của FPT Shop trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (105-107-109 Hùng Vương, 87 An Dương Vương, 1134 Nguyễn Tất Thành - Phú Bài, và 53 Trần Hưng Đạo).
  • Giới hạn về thời gian: Thời gian nghiên cứu ngắn (từ tháng 12/2016 đến tháng 04/2017), chưa bao quát được các biến động bán hàng trong trọn vẹn một năm tài chính hay các thời điểm chuyển giao thế hệ iPhone mới.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô 135 phiếu khảo sát, mức độ khái quát hóa cho toàn bộ thị trường người tiêu dùng iPhone tại khu vực miền Trung còn nhất định.
  • Hạn chế về năng lực chủ quan: Tác giả chỉ ra những thiếu sót khó tránh khỏi về mặt kỹ năng, kinh nghiệm xử lý thực tế và thời gian thực hiện của một sinh viên thực tập tốt nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng trên toàn bộ hệ thống các cơ sở bán lẻ tại Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận, đồng thời kết hợp mô hình hồi quy đa biến nhằm xác định trọng số tác động của từng yếu tố chiến lược tới lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Thương mại và Marketing: Cung cấp khung tài liệu tham khảo về cách triển khai đề tài khóa luận phân tích chiến lược kinh doanh kết hợp khảo sát thực nghiệm bằng phần mềm SPSS.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về hệ thống bán lẻ: Cung cấp tư liệu chi tiết về cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự cửa hàng công nghệ, các liên kết tài chính bán hàng trả góp tại điểm bán, và phương pháp ứng dụng kiểm định One-Sample T-Test.
  • Cán bộ quản lý tại các chuỗi bán lẻ thiết bị công nghệ: Tham khảo dữ liệu về tác động của chính sách chuỗi cung ứng trực tiếp từ Apple đối với mảng phân phối và bán lẻ, cùng ma trận phân tích SWOT áp dụng cho sản phẩm điện thoại di động cao cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số lượng biến quan sát và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu? Nghiên cứu sử dụng 22 biến quan sát trong bảng hỏi. Căn cứ theo yêu cầu mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến ($22 \times 5 = 110$), tác giả đã phát và thu thập được 135 bảng hỏi hợp lệ bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để phục vụ phân tích định lượng trên phần mềm SPSS.

2. Điểm bán FPT Shop cơ sở 1 tại số 10 Hùng Vương (Huế) bố trí cơ cấu nhân sự như thế nào? Cơ sở 1 có tổng cộng 15 nhân viên, chia thành các vị trí: 2 nhân viên quản lý, 2 nhân viên kế toán, 2 nhân viên kho, 2 nhân viên tư vấn bán hàng, 2 nhân viên kỹ thuật, 2 nhân viên ngân hàng hỗ trợ cho vay trả góp, và 3 nhân viên hỗ trợ khác (giữ xe, vệ sinh, tạp vụ).

3. Quyết định bán lẻ trực tiếp từ Apple cuối năm 2015 đã gây ra tác động gì đối với tập đoàn FPT? Việc FPT Retail và Thế giới Di động được nhập khẩu iPhone trực tiếp từ Apple thay vì qua FPT Trading đã làm mảng phân phối truyền thống sụt giảm 40% doanh thu và lợi nhuận, tương ứng giảm 3.700 tỷ đồng doanh thu và giảm 116 tỷ đồng lợi nhuận so với cùng kỳ. Tuy nhiên, mảng bán lẻ FPT bù đắp lại nhờ mở thêm 66 cửa hàng mới trong 6 tháng (nâng tổng số lên 318 cửa hàng, tăng 55%) và tăng trưởng doanh thu trực tuyến 48%.

4. Khóa luận sử dụng công cụ thống kê nào để kiểm định mức độ đánh giá của khách hàng? Tác giả sử dụng kiểm định One-Sample T-Test trên phần mềm SPSS với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ (độ tin cậy 95%). Cặp giả thuyết được đặt ra để so sánh giá trị trung bình thực tế của mẫu với giá trị kiểm định (Test value); nếu chỉ số Sig. < 0,05 thì bác bỏ giả thuyết $H_0$ và chấp nhận đối thuyết $H_1$.

5. Ngoài cơ sở số 10 Hùng Vương, FPT Shop còn có những cơ sở nào khác tại Thừa Thiên Huế vào thời điểm nghiên cứu? Hệ thống FPT Shop chi nhánh Huế thời điểm nghiên cứu có 5 cơ sở gồm: Cơ sở 1 tại số 10 Hùng Vương (phường Phú Nhuận); Cơ sở 2 tại 105–107–109 Hùng Vương (phường Phú Hội); Cơ sở 3 tại 87 An Dương Vương (phường An Đông); Cơ sở 4 tại 1134 Nguyễn Tất Thành (phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy); và Cơ sở 5 tại 53 Trần Hưng Đạo (phường Phú Hòa).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Sơn đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị chiến lược ba cấp độ và phân tích sâu sắc thực trạng kinh doanh dòng sản phẩm Apple iPhone tại FPT Shop chi nhánh Huế giai đoạn 2016–2017. Thông qua việc phân tích dữ liệu vĩ mô, tình hình tổ chức bộ máy của cửa hàng số 10 Hùng Vương và kết quả xử lý định lượng 135 phiếu khảo sát bằng công cụ SPSS, nghiên cứu đã phản ánh được các đặc trưng trong vận hành chuỗi bán lẻ công nghệ. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, cung cấp các cơ sở dữ liệu xác thực và định hướng giải pháp thiết thực cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh thiết bị số tại doanh nghiệp.