Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và áp lực cạnh tranh gay gắt của ngành dược phẩm Việt Nam, việc tối ưu hóa chi phí và điều hành giá thành linh hoạt đóng vai trò sống còn đối với doanh nghiệp sản xuất. Theo thống kê từ ngành y dược, biến động giá nguyên liệu hoạt chất dược dụng (API) nhập khẩu (chiếm từ 60% – 80% tổng chi phí sản xuất) cùng với chi phí bán hàng, tiếp thị chiếm tỷ trọng cao trong hệ thống phân phối OTC và ETC đã tạo ra sức ép biên lợi nhuận đáng kể.
Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm hiện nay – điển hình là Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG Pharma) – vẫn chủ yếu dựa vào hệ thống Kế toán Tài chính (Financial Accounting) truyền thống dựa trên chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN) gộp chung chi phí theo chức năng (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) mà không phân tách rõ ràng bản chất ứng xử của chi phí theo biến phí (Variable Cost) và định phí (Fixed Cost). Điều này dẫn đến các rào cản nghiêm trọng trong việc ra quyết định kinh doanh ngắn hạn, định giá bán linh hoạt theo từng lô sản phẩm, hoặc lựa chọn cơ cấu sản phẩm tối ưu khi công suất máy móc thay đổi.
Đề tài khóa luận tập trung giải quyết bài toán trên thông qua 4 mục tiêu cốt lõi:
- Thiết lập cơ sở lý luận và quy trình bóc tách chi phí sản xuất - kinh doanh thành biến phí và định phí theo cách ứng xử chi phí.
- Thiết kế và lập Báo cáo thu nhập dạng số dư đảm phí (Contribution Margin Income Statement) cho 3 dòng sản phẩm chủ lực tại DHG Pharma: Nattoenzym, Hapacol 650 và Apitim 5mg trong Quý IV/2016.
- Xác định các chỉ số tài chính quản trị quan trọng: Sản lượng hòa vốn ($Q_{BEP}$), Doanh thu hòa vốn ($TR_{BEP}$), Độ bẩy kinh doanh ($DOL$), Số dư an toàn ($MS$) và mô phỏng 4 phương án kinh doanh tối ưu hóa lợi nhuận.
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng đánh giá thực nghiệm 6 nhóm nhân tố rào cản ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình phân tích Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP) tại các doanh nghiệp.
Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa phân tích dữ liệu kế toán quản trị chuyên sâu và nghiên cứu khảo sát thực nghiệm định lượng ($N = 51$) được xử lý trên phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào số liệu thực tế tại DHG Pharma Quý IV/2016 và khảo sát diện rộng các kế toán trưởng, kiểm toán viên và nhà điều hành tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Phương pháp kế toán tài chính truyền thống (Absorption Costing) bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi so sánh với phương pháp Kế toán quản trị định phí - biến phí (Variable Costing / CVP Analysis):
| Tiêu chí so sánh |
Kế toán truyền thống (B02-DN) |
Kế toán quản trị CVP (Đảm phí) |
| Phân loại chi phí |
Theo chức năng: Giá vốn, Bán hàng, QLDN |
Theo ứng xử: Biến phí ($VC$) và Định phí ($FC$) |
| Xử lý định phí SXC |
Tính gộp vào giá thành sản phẩm tồn kho |
Tính toàn bộ vào chi phí thời kỳ trong kỳ phát sinh |
| Chỉ số đánh giá |
Lợi nhuận gộp (Gross Profit) |
Số dư đảm phí (Contribution Margin) & Tỷ lệ $CMR$ |
| Mục đích phục vụ |
Báo cáo cơ quan thuế, cổ đông bên ngoài |
Phục vụ điều hành, định giá và mô phỏng kịch bản |
| Khả năng dự báo |
Kém linh hoạt khi sản lượng thay đổi |
Rất cao nhờ vào mối quan hệ tuyến tính $Y = ax + b$ |
Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW trong thiết lập hệ thống kế toán quản trị:
- Must have: Phân tách tự động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC), chi phí bán hàng và quản lý thành $VC$ và $FC$.
- Should have: Báo cáo thu nhập dạng số dư đảm phí đa tầng theo từng SKU sản phẩm; Công cụ tính điểm hòa vốn ($BEP$) động.
- Could have: Mô-đun dự báo độ nhạy đòn bẩy kinh doanh ($DOL$) khi thị trường thay đổi giá bán hoặc chi phí nguyên liệu.
- Won't have (kỳ này): Tích hợp hoàn toàn thời gian thực vào phân hệ hoạch định nguồn lực ERP tự động không qua can thiệp trung gian.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| DATA FLOW & ARCHITECTURE SCHEMA |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Dữ liệu Kế toán Tài chính: B02-DN, Sổ cái 621, 622, 627, 641, 642] |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| ENGINE BÓC TÁCH CHI PHÍ (OLS Regression & High-Low Separation) |
| - Biến phí đơn vị (a): NVLTT (100%), NCTT (100%), SXC_v, Bán hàng_v |
| - Định phí tổng (b): SXC_f, Bán hàng_f, QLDN (100% b) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| CORE CVP ANALYTICS & SIMULATION MODULE |
| - Báo cáo số dư đảm phí (CM = TR - VC) |
| - Tính điểm hòa vốn (Q_BEP, TR_BEP, T_BEP, MSR) |
| - Đo lường đòn bẩy hoạt động: DOL = CM / EBIT |
| - Mô phỏng 4 kịch bản tối ưu hóa lợi nhuận (What-If Analysis) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH HỒI QUY ĐÁNH GIÁ RÀO CẢN ỨNG DỤNG |
| Y_CVP = beta_0 + beta_1(HB) + beta_2(NN) + beta_3(TD) |
| + beta_4(QM) + beta_5(PL) + beta_6(TK) + e |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Hệ thống xử lý định lượng bao gồm các công thức giải thuật toán học và mô hình phần mềm:
-
Thuật toán bóc tách chi phí hỗn hợp bằng phương pháp Bình phương bé nhất (OLS):
Mô hình tuyến tính: $Y = ax + b$
$$\begin{cases} \sum Y = n \cdot b + a \sum X \ \sum XY = b \sum X + a \sum X^2 \end{cases}$$
Trong đó: $Y$ là chi phí hỗn hợp phát sinh, $X$ là mức độ hoạt động (sản lượng/giờ máy), $a$ là biến phí đơn vị, $b$ là tổng định phí kỳ phân tích.
-
Thuật toán tính toán chỉ số CVP cơ bản:
- Số dư đảm phí đơn vị ($cm$): $cm = g - a$ ($g$: giá bán đơn vị).
- Tỷ lệ số dư đảm phí ($CMR$): $CMR = \frac{cm}{g} \times 100%$.
- Sản lượng hòa vốn ($Q_{BEP}$): $Q_{BEP} = \frac{b}{cm} = \frac{b}{g - a}$.
- Doanh thu hòa vốn ($TR_{BEP}$): $TR_{BEP} = \frac{b}{CMR}$.
- Độ lớn đòn bẩy kinh doanh ($DOL$): $DOL = \frac{\text{Tổng số dư đảm phí}}{\text{Lợi nhuận trước thuế}} = \frac{(g - a)x}{(g - a)x - b}$.
Technology Stack sử dụng:
- Thống kê kinh tế lượng: IBM SPSS Statistics version 20.0 (Cronbach's Alpha test, Pearson correlation, Multiple Linear Regression).
- Phân tích dữ liệu & Báo cáo: Microsoft Excel 2016 Professional Engine (Pivot Table, Goal Seek, Solver Module).
- Ngôn ngữ kịch bản toán học: Python 3.9 (Thư viện NumPy, Pandas, Scikit-learn dùng mô phỏng kiểm chứng).
Methodology
Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp luận chặt chẽ qua 2 pha:
- Pha 1 (Nghiên cứu tại bàn & Thực nghiệm dữ liệu nội bộ): Khai thác chứng từ gốc Quý IV/2016 của DHG Pharma. Thực hiện phân loại toàn bộ chi phí theo cách ứng xử, thiết lập bảng tính báo cáo đảm phí cho từng sản phẩm Nattoenzym, Hapacol 650, Apitim 5mg.
- Pha 2 (Nghiên cứu thực nghiệm kinh tế lượng): Xây dựng bảng hỏi chuẩn hóa Likert 5 điểm. Thu thập mẫu phi xác suất thuận tiện $N = 51$ từ đối tượng là kế toán viên, kế toán trưởng, giám đốc điều hành các doanh nghiệp. Xử lý qua SPSS 20 theo quy trình: Thống kê mô tả $\rightarrow$ Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha $\rightarrow$ Phân tích ma trận tương quan Pearson $\rightarrow$ Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS).
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình bóc tách chi phí tại DHG Pharma được triển khai qua các bước:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) và nhân công trực tiếp (TK 622): Phân loại 100% là Biến phí tuyến tính.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tách thành định phí (khấu hao TSCĐ, lương nhân viên phân xưởng cố định) và biến phí (vật liệu phụ, điện nước sản xuất theo giờ máy).
- Chi phí bán hàng (TK 641): Tách thành biến phí (hoa hồng bán hàng, bao bì đóng gói, vận chuyển) và định phí (lương nhân viên kinh doanh cố định, khấu hao kho bãi).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Quy chuẩn 100% vào Định phí thời kỳ.
Đoạn mã giải thuật mô phỏng phân tích CVP và bóc tách chi phí bằng Python:
import numpy as np
import pandas as pd
class CVPAnalyticsEngine:
def __init__(self, price: float, variable_cost: float, fixed_cost: float):
self.price = price
self.variable_cost = variable_cost
self.fixed_cost = fixed_cost
self.unit_cm = price - variable_cost
self.cm_ratio = self.unit_cm / price
def calculate_bep(self):
"""Tính toán sản lượng và doanh thu hòa vốn"""
q_bep = self.fixed_cost / self.unit_cm
tr_bep = self.fixed_cost / self.cm_ratio
return {"Q_BEP": round(q_bep, 2), "TR_BEP": round(tr_bep, 2)}
def calculate_dol(self, quantity: float):
"""Tính toán độ bẩy kinh doanh tại mức sản lượng Q"""
total_revenue = self.price * quantity
total_vc = self.variable_cost * quantity
total_cm = total_revenue - total_vc
ebit = total_cm - self.fixed_cost
if ebit <= 0:
raise ValueError("Lợi nhuận <= 0, DOL không có ý nghĩa kinh tế.")
dol = total_cm / ebit
return {"Quantity": quantity, "EBIT": ebit, "DOL": round(dol, 4)}
# Thực nghiệm cho sản phẩm Nattoenzym (Giá bán g = 125,000 VNĐ, VC = 75,000 VNĐ, FC = 450,000,000 VNĐ)
engine = CVPAnalyticsEngine(price=125000, variable_cost=75000, fixed_cost=450000000)
bep_results = engine.calculate_bep()
dol_results = engine.calculate_dol(quantity=15000)
print(f"Điểm hòa vốn: {bep_results}")
print(f"Đòn bẩy kinh doanh tại Q=15,000: {dol_results}")
Testing và validation
1. Kiểm định độ tin cậy thang đo và hồi quy mô hình (SPSS 20)
Khảo sát 51 chuyên gia về 6 nhân tố tác động đến mức độ ứng dụng CVP:
- Sự hiểu biết về KTQT của nhà quản trị ($X_1$)
- Sự can thiệp của cơ quan quản lý Nhà nước ($X_2$)
- Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán ($X_3$)
- Quy mô doanh nghiệp ($X_4$)
- Tổ chức phân loại chi phí CVP ($X_5$)
- Vấn đề tồn đọng hàng tồn kho ($X_6$)
Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của toàn bộ thang đo đều đạt chuẩn $> 0.70$, hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0.30$. Toàn bộ 6 biến độc lập đều có tương quan Pearson với biến phụ thuộc ở mức ý nghĩa $p < 0.05$.
Mô hình hồi quy đa biến đạt độ tương thích cao ($R^2$ hiệu chỉnh đạt mức giải thích tốt, kiểm định $F$ có $\text{Sig.} = 0.000 < 0.05$). Phương trình hồi quy chuẩn hóa:
$$Y_{CVP} = 0.335 \cdot X_1 + 0.241 \cdot X_3 + 0.198 \cdot X_4 + 0.215 \cdot X_5 + 0.182 \cdot X_6$$
(Biến $X_2$ có mức ý nghĩa $p > 0.05$ nên bị loại khỏi mô hình tối ưu).
Nhân tố Sự hiểu biết về KTQT của người chủ/điều hành doanh nghiệp ($X_1$) có hệ số Beta cao nhất ($\beta = 0.335$), khẳng định vai trò quyết định của nhận thức lãnh đạo trong chuyển đổi kế toán quản trị.
Kết quả đạt được
Đề tài đã phân tích chi tiết hiệu quả kinh doanh của 3 dòng sản phẩm tại DHG Pharma trong Quý IV/2016:
| Chỉ tiêu tài chính CVP |
Nattoenzym |
Hapacol 650 |
Apitim 5mg |
| Giá bán đơn vị ($g$) |
125,000 VNĐ |
32,000 VNĐ |
48,000 VNĐ |
| Biến phí đơn vị ($a$) |
73,500 VNĐ |
18,200 VNĐ |
26,400 VNĐ |
| Số dư đảm phí đơn vị ($cm$) |
51,500 VNĐ |
13,800 VNĐ |
21,600 VNĐ |
| Tỷ lệ số dư đảm phí ($CMR$) |
41.20% |
43.13% |
45.00% |
| Sản lượng hòa vốn ($Q_{BEP}$) |
8,738 hộp |
36,232 hộp |
18,518 hộp |
| Độ bẩy kinh doanh ($DOL$) |
2.45 |
1.82 |
2.10 |
Đánh giá 4 phương án kinh doanh mô phỏng:
- Phương án 1 (Thay đổi biến phí và sản lượng): Tăng chiết khấu bán hàng làm biến phí tăng 5%, sản lượng tăng 15% $\rightarrow$ Lợi nhuận tăng 8.4%.
- Phương án 2 (Giảm giá bán 3%, sản lượng tăng 10%): Số dư đảm phí không đủ bù đắp giảm giá $\rightarrow$ Lợi nhuận giảm 2.1%.
- Phương án 3 (Tăng định phí quảng cáo 50 triệu VNĐ, sản lượng tăng 12%): Lợi nhuận ròng tăng thêm 14.6%.
- Phương án 4 (Phối hợp: Tăng định phí tiếp thị, tối ưu biến phí bao bì, tăng sản lượng): Mang lại mức tăng trưởng lợi nhuận cao nhất (+19.2% so với thực tế Quý IV/2016).
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những đóng góp kỹ thuật và học thuật nổi bật:
- Khắc phục khoảng trống thực nghiệm: Khác với các nghiên cứu trước đây (Trần Thế Nữ, 2011; Trần Ngọc Hùng, 2016) vốn chỉ dừng lại ở khảo sát định tính hoặc phân tích chung cho ngành thương mại, đề tài này đã chi tiết hóa thuật toán CVP trực tiếp trên dây chuyền sản xuất dược phẩm kỹ thuật cao với 3 dạng bào chế khác nhau.
- Bổ sung nhân tố Hàng tồn kho ($X_6$) vào mô hình kinh tế lượng: Lần đầu tiên đưa biến số "Vấn đề hàng tồn kho tồn đọng cao" vào mô hình giải thích rào cản CVP, phản ánh chính xác thực trạng quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm tại Việt Nam.
- Lượng hóa đòn bẩy rủi ro ($DOL$): Xây dựng ma trận độ nhạy giúp ban điều hành DHG Pharma xác định chính xác điểm tới hạn của chi phí trước khi quyết định mở rộng công suất nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO / PIC/S.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thực tế
- Tình huống 1: Khi giá dược chất Paracetamol trên thị trường quốc tế biến động tăng 10%, ban giám đốc sử dụng mô hình số dư đảm phí của Hapacol 650 để quyết định điều chỉnh cơ cấu đóng gói (vỉ sang chai) nhằm giữ nguyên biến phí đơn vị mà không cần tăng giá bán lẻ.
- Tình huống 2: Đấu thầu kênh bệnh viện (ETC) cho sản phẩm Apitim 5mg: Áp dụng phương pháp định giá bán biên tế (Marginal Cost Pricing) dựa trên biến phí, đảm bảo giá dự thầu cạnh tranh nhưng vẫn tạo số dư đảm phí dương đóng góp vào chi phí cố định của toàn công ty.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| ROADMAP TRIỂN KHAI HỆ THỐNG CVP |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Chuẩn hóa danh mục chi phí (Tháng 1 - 2) |
| - Thiết lập bảng phân loại 100% tài khoản chi phí 621-642 thành VC và FC. |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2: Tự động hóa công thức tính trên Excel/ERP (Tháng 3 - 4) |
| - Xây dựng template Báo cáo đảm phí động kết nối dữ liệu từ phần mềm kế toán.|
+-----------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3: Đào tạo & Thiết lập Dashboard Quản trị (Tháng 5) |
| - Tập huấn nhân viên kế toán, thiết lập chỉ số BEP, DOL thời gian thực. |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 4: Đánh giá định kỳ & Tối ưu mô hình (Tháng 6 trở đi) |
| - Rà soát sai lệch dự báo định kỳ hàng quý, cập nhật hệ số OLS chi phí. |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Giả định tuyến tính cố định: Mô hình CVP truyền thống giả định giá bán và biến phí đơn vị không đổi trong phạm vi phù hợp, chưa phản ánh tính kinh tế theo quy mô khi sản lượng vượt công suất thiết kế.
- Giới hạn cỡ mẫu khảo sát: Cỡ mẫu $N = 51$ thực hiện theo phương pháp thuận tiện tại Cần Thơ, cần mở rộng quy mô mẫu đa tầng trên toàn quốc để nâng cao tính đại diện.
Hướng nghiên cứu mở rộng
- Ứng dụng phương pháp Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) kết hợp CVP để phân bổ định phí sản xuất chung chính xác hơn.
- Xây dựng mô hình CVP ngẫu nhiên (Stochastic CVP Model) tích hợp thuật toán mô phỏng Monte Carlo để lượng hóa rủi ro khi biến số giá nguyên liệu và nhu cầu thị trường biến động ngẫu nhiên.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Bộ tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cách bóc tách chi phí thực tế và quy trình xử lý dữ liệu SPSS trong kế toán quản trị.
- Kế toán viên & Kiểm soát viên tài chính: Khung phương pháp chuẩn hóa để chuyển đổi báo cáo tài chính B02-DN sang báo cáo quản trị đảm phí, nâng cao năng lực tham mưu cho ban giám đốc.
- Nhà quản trị & Giám đốc điều hành (C-level): Công cụ ra quyết định định giá, lựa chọn kịch bản kinh doanh và kiểm soát cấu trúc rủi ro hoạt động ($DOL$).
- Nhà nghiên cứu kinh tế lượng: Mô hình hồi quy thực nghiệm với hệ số $\beta$ đã được kiểm định, làm tiền đề mở rộng nghiên cứu hành vi ứng dụng kế toán quản trị tại các thị trường mới nổi.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật để triển khai mô hình Báo cáo đảm phí tại doanh nghiệp là gì?
Hệ thống yêu cầu dữ liệu kế toán chi tiết đến cấp tiểu khoản (TK 621, 622, 627, 641, 642), phần mềm bảng tính Microsoft Excel 2016 trở lên hoặc hệ thống ERP có khả năng tùy biến trường dữ liệu phân loại chi phí ($VC/FC$).
2. Mô hình CVP xử lý thế nào khi sản lượng thực tế vượt quá phạm vi phù hợp (Relevant Range)?
Khi sản lượng vượt công suất bình thường, định phí bước (Step-fixed costs) sẽ tăng vọt (mua thêm máy móc, thuê thêm kho) và biến phí đơn vị có thể tăng do lương làm thêm giờ. Khi đó, cần phân đoạn phạm vi phù hợp mới và chạy lại hồi quy OLS để xác định lại các tham số $a$ và $b$.
3. Làm thế nào để tích hợp mô hình CVP với hệ thống phần mềm kế toán hiện có?
Doanh nghiệp không cần thay đổi phần mềm kế toán tài chính mà chỉ cần bổ sung quy tắc hạch toán phân loại chi phí theo thuộc tính (Variable/Fixed tag) trên từng chứng từ phát sinh, sau đó trích xuất dữ liệu tự động sang Dashboard quản trị.
4. Chi phí và thời gian bảo trì mô hình này như thế nào?
Mô hình có chi phí bảo trì gần như bằng 0 về mặt phần cứng. Định kỳ mỗi quý, phòng kế toán chỉ cần dành 1 – 2 ngày làm việc để cập nhật lại hệ số biến phí đơn vị và tổng định phí theo biến động giá cả thị trường.
5. Khả năng sinh lời và thời gian hoàn vốn đầu tư (ROI) khi ứng dụng công cụ này?
Việc ứng dụng mô hình giúp doanh nghiệp cắt giảm ngay từ 3% – 5% các chi phí bất hợp lý thông qua việc kiểm soát biến phí và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu, mang lại lợi ích tài chính vượt trội so với chi phí đào tạo triển khai ban đầu trong vòng chưa đầy 3 tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trác Thành Xuân đã giải quyết thành công bài toán chuyển đổi thông tin từ Kế toán tài chính sang Kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Bằng việc lượng hóa chi tiết quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận cho 3 sản phẩm Nattoenzym, Hapacol 650 và Apitim 5mg, nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả vượt trội của Báo cáo thu nhập dạng số dư đảm phí trong việc tối ưu hóa lợi nhuận (+19.2% theo phương án phối hợp) và kiểm soát rủi ro hoạt động.
Đồng thời, mô hình kinh tế lượng với cỡ mẫu $N = 51$ đã chỉ rõ nhận thức của nhà quản trị ($\beta = 0.335$) là nhân tố quyết định thành công của việc ứng dụng công cụ này. Đây là tài liệu khoa học và thực tiễn giá trị cao cho các doanh nghiệp sản xuất trong tiến trình hiện đại hóa hệ thống quản trị tài chính.