Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản và quản lý công trình giao thông giữ vị trí quan trọng đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực có chu kỳ sản xuất dài, địa bàn thi công phân tán, chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên và dễ phát sinh các rủi ro liên quan đến thất thoát nguồn vốn, lãng phí nguyên vật liệu cũng như quản lý chi phí thi công. Khâu sản xuất là giai đoạn tập trung phần lớn các hao phí vật chất và lao động; do đó, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt, cung cấp căn cứ số liệu xác thực để doanh nghiệp kiểm soát chi phí, xác định kết quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu.
Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế (Hurapeco) là doanh nghiệp hoạt động chuyên ngành xây lắp, sửa chữa và bảo dưỡng đường bộ. Với cơ cấu gồm 01 công ty con và 11 đơn vị trực thuộc, việc theo dõi, tập hợp và phân bổ các khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và chi phí sản xuất chung) phát sinh phân tán tại trụ sở công ty và các xí nghiệp đặt ra yêu cầu cao về mặt quản lý kế toán. Nhằm nghiên cứu thực tiễn hạch toán tại đơn vị, tác giả Đoàn Nguyễn Bảo Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với mục tiêu và phạm vi cụ thể như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp (khái niệm, phân loại chi phí, phương pháp tập hợp chi phí và các phương pháp tính giá thành).
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế, trọng tâm là Xí nghiệp Quản lý đường bộ 1.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế và Xí nghiệp Quản lý đường bộ 1.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được khảo sát trong 3 năm (2017, 2018 và 2019). Dữ liệu thực hành kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tập trung vào công trình "Sửa chữa thường xuyên đường thành phố" trong 6 tháng đầu năm 2019 (Quý 2 năm 2019) do Xí nghiệp Quản lý đường bộ 1 thực hiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành kế toán chi phí:
- Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Giáo trình Kế toán chi phí của ThS. Huỳnh Lợi (Nhà xuất bản Thống kê, 2014).
- Giáo trình Nguyên lý kế toán của PGS.TS Võ Văn Nhị (Nhà xuất bản Tài chính, 2009).
Tác giả đã áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và phương pháp kế toán nghiệp vụ:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các giáo trình kế toán chi phí, nguyên lý kế toán, chuẩn mực kế toán và các thông tư hiện hành.
- Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế quy trình ghi chép sổ sách, luân chuyển chứng từ tại phòng Kế toán – Tài chính và các nghiệp vụ phát sinh tại kho, xí nghiệp (nhập - xuất nguyên vật liệu, chấm công, trích khấu hao).
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán tổng hợp (về cách lập sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính), Kế toán vật tư (về quy trình chứng từ xuất nhập vật liệu) và Trưởng phòng Hành chính (về cơ cấu tổ chức, tình hình lao động).
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các báo cáo tài chính, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản, bảng tính và phân bổ chi phí, bảng chi tiết giá thành công trình "Sửa chữa thường xuyên đường thành phố" 6 tháng đầu năm 2019.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô lao động, kết cấu tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017 - 2019).
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng 4 phương pháp kế toán cơ bản gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi đối ứng, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
Chương 1 tổng hợp các vấn đề lý luận về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt đi sâu vào loại hình doanh nghiệp xây lắp:
- Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Làm rõ khái niệm chi phí theo Chuẩn mực số 01 và định nghĩa chi phí xây lắp theo ThS. Huỳnh Lợi. Chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức:
- Phân loại theo mục đích và công dụng (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), Chi phí sử dụng máy thi công (MTC) và Chi phí sản xuất chung (SXC).
- Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên liệu/vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí biến đổi (biến phí), Chi phí cố định (định phí) và Chi phí hỗn hợp.
- Phân loại theo thẩm quyền ra quyết định: Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được; chi phí chìm, chi phí cơ hội và chi phí chênh lệch.
- Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm: Giá thành phản ánh lượng giá trị hao phí lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, dịch vụ. Giá thành thực hiện 3 chức năng: thước đo bù đắp chi phí, đòn bẩy kinh tế và căn cứ định giá bán sản phẩm.
- Phân loại giá thành: Trình bày cách phân loại theo thời gian/cơ sở số liệu (Giá thành định mức, Giá thành kế hoạch, Giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (Giá thành sản xuất, Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ).
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Thể hiện qua công thức tổng quát:
$$\text{Giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí DDĐK} + \text{Chi phí PSTK} - \text{Chi phí DDCK} - \text{Các khoản ghi giảm}$$
- Phương pháp kế toán các khoản mục chi phí:
- Chi phí NVLTT: Hạch toán qua TK 621, kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 631); phần vượt định mức đưa vào TK 632.
- Chi phí NCTT: Hạch toán qua TK 622, phản ánh lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Hạch toán qua TK 623 (gồm chi phí nhân công lái máy, nhiên liệu, khấu hao, sửa chữa máy).
- Chi phí sản xuất chung: Hạch toán qua TK 627 (chi phí nhân viên đội, vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài).
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Sử dụng TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên để tập hợp chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 và tính giá thành hoàn thành.
- Đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành: Trình bày phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá dự toán và mức độ hoàn thành; giới thiệu 3 phương pháp tính giá thành gồm phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số và phương pháp định mức.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng tài chính - lao động và đi sâu vào quy trình hạch toán chi phí tại Xí nghiệp Quản lý đường bộ 1:
1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức:
- Tiền thân là Công ty xe máy trực thuộc Xí nghiệp liên hiệp các công trình giao thông Bình Trị Thiên (thành lập năm 1989). Sau nhiều lần chuyển đổi mô hình (thành lập Đoạn Quản lý đường bộ II năm 1992, chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước MTV năm 2005), đến ngày 19/6/2009 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ra Quyết định số 1229/QĐ-UBND chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế (Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ).
- Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành, các Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng (Kế hoạch - Kỹ thuật, Kế toán - Tài chính, Quản lý giao thông, Tổ chức hành chính). Đơn vị trực thuộc gồm 01 công ty con (Công ty TNHH Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình 4 Thừa Thiên Huế) và 11 xí nghiệp trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng phụ trách chung; các phần hành gồm Kế toán tổng hợp và giá thành, Kế toán lương - bảo hiểm, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán ngân hàng và công nợ, Thủ quỹ cùng các nhân viên kế toán tại các xí nghiệp trực thuộc.
2. Phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019:
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2017 – 2019)
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2018 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động |
149 |
100,00 |
153 |
100,00 |
156 |
100,00 |
+2,68 |
+1,96 |
| 1. Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trên Đại học |
3 |
2,02 |
3 |
1,96 |
4 |
2,56 |
0,00 |
+33,33 |
| - Đại học, Cao đẳng |
52 |
34,90 |
59 |
38,56 |
62 |
39,74 |
+13,46 |
+5,08 |
| - Trung cấp |
30 |
20,13 |
33 |
21,57 |
34 |
21,81 |
+10,00 |
+3,03 |
| - Lao động phổ thông |
64 |
42,95 |
58 |
37,91 |
56 |
35,89 |
-9,38 |
-3,45 |
| 2. Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
113 |
75,34 |
116 |
75,82 |
117 |
75,00 |
+2,65 |
+0,86 |
| - Nữ |
36 |
24,64 |
37 |
24,18 |
39 |
25,00 |
+2,78 |
+5,40 |
Phân tích tài chính và kết quả kinh doanh:
- Tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng chủ đạo (>65% tổng tài sản). Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh từ mức 3,30% tổng tài sản lên 13,38% vào năm 2019. Hàng tồn kho năm 2018 tăng cao do nhập trữ vật tư thi công nhiều dự án, sau đó giảm 34,48% trong năm 2019 khi các công trình hoàn thành nghiệm thu. Nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắn hạn (chiếm trên 70% tổng nợ). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn.
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục: năm 2017 đạt 63.106 triệu đồng, năm 2018 đạt 75.660 triệu đồng và năm 2019 đạt 107.258 triệu đồng (tăng 42,13% so với năm 2018). Giá vốn hàng bán năm 2019 đạt 97.623 triệu đồng (tăng 43,38% so với năm 2018). Tỷ suất lợi nhuận ròng/doanh thu lần lượt đạt 16,67% (2017), 13,55% (2018) và 17,87% (2019).
3. Thực trạng hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành tại Xí nghiệp Quản lý đường bộ 1:
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Là từng công trình, hạng mục công trình cụ thể (được minh họa qua công trình "Sửa chữa thường xuyên đường thành phố").
- Kỳ tính giá thành: Tính theo quý hoặc thời điểm hoàn thành bàn giao nghiệm thu công trình.
- Quy trình kế toán chi tiết:
- Chi phí NVLTT: Căn cứ vào Giấy yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, hóa đơn; kế toán ghi chép Sổ chi tiết TK 621 và kết chuyển sang TK 154.
- Chi phí NCTT: Căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương của tổ/đội; theo dõi qua TK 6221, TK 6222 và Chứng từ ghi sổ số 18.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Theo dõi chi phí ca máy (như Bảng phân bổ chi phí máy tưới nhựa Quý 2/2019), thanh toán lương lái máy, nhiên liệu; hạch toán qua TK 623 và Chứng từ ghi sổ số 23.
- Chi phí sản xuất chung: Theo dõi khấu hao TSCĐ (Bảng tạm trích khấu hao TSCĐ năm 2019), vật liệu phụ, CCDC và chi phí dịch vụ; hạch toán qua TK 627 và Chứng từ ghi sổ số 25.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Tổng hợp trên TK 154, lập Bảng chi tiết giá thành công trình, Tờ kê chi tiết hoàn thành giá và Chứng từ ghi sổ số 75. Phương pháp tính giá thành thực tế được áp dụng là phương pháp trực tiếp.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán và công tác chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế
Chương này tập trung đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá hạn chế: Việc quản lý chi phí phân tán qua 11 đơn vị trực thuộc khiến khâu luân chuyển chứng từ ban đầu đôi khi bị chậm trễ; việc phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung giữa các hạng mục công trình cần có tiêu thức phân bổ chặt chẽ hơn; cơ cấu nguồn vốn còn phụ thuộc nhiều vào nợ vay ngắn hạn.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện khâu tổ chức bộ máy và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm tra và chuyển giao chứng từ từ các xí nghiệp về phòng Kế toán - Tài chính công ty nhằm đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán.
- Hoàn thiện kế toán chi phí NVLTT: Tăng cường kiểm soát định mức xuất dùng vật liệu thực tế so với định mức dự toán kỹ thuật để tránh hao hụt tại công trường.
- Hoàn thiện kế toán chi phí NCTT: Rà soát bảng chấm công, gắn định mức lao động với khối lượng hoàn thành thực tế của công nhân trực tiếp.
- Hoàn thiện kế toán chi phí máy thi công: Lập định mức tiêu hao nhiên liệu cụ thể cho từng loại phương tiện, máy móc thi công và áp dụng tiêu thức phân bổ ca máy phù hợp theo khối lượng xây lắp thực tế.
- Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm liên kết dữ liệu giữa các phần hành và đẩy nhanh tiến độ tổng hợp chi phí, xác định giá thành.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông có 11 xí nghiệp phụ thuộc. Phân tích định lượng dữ liệu tài chính cho thấy doanh thu công ty tăng trưởng mạnh (năm 2019 đạt 107.258 triệu đồng, tăng 42,13%), hiệu quả sinh lời được cải thiện (tỷ suất LN ròng/doanh thu năm 2019 đạt 17,87%), quy mô lao động mở rộng lên 156 người.
- Giải pháp kế toán: Đưa ra các biện pháp cụ thể hoàn thiện công tác ghi chép chứng từ ban đầu, hạch toán các tài khoản TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và TK 154, đồng thời tối ưu hóa tiêu thức phân bổ chi phí ca máy và chi phí sản xuất chung.
- Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực tế về sự kết hợp giữa hệ thống chứng từ kế toán doanh nghiệp (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) với dự toán công trình xây dựng cơ bản, làm rõ phương thức hạch toán chi phí máy thi công và phân bổ chi phí tại đơn vị xây lắp có nhiều xí nghiệp trực thuộc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực nghiệm về quy trình tính giá thành chi tiết mới chỉ tập trung vào một công trình duy nhất ("Sửa chữa thường xuyên đường thành phố" trong Quý 2/2019) tại Xí nghiệp Quản lý đường bộ 1; chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu quy trình tập hợp chi phí tại các xí nghiệp sản xuất bê tông nhựa và xí nghiệp khai thác chế biến đá của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đơn vị sản xuất phụ trợ (trạm trộn bê tông nhựa, mỏ đá) và các công trình xây lắp hạ tầng quy mô lớn hơn; nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí phục vụ công tác đấu thầu và kiểm soát chi phí mục tiêu tại doanh nghiệp xây dựng đường bộ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh; kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp, bảo trì công trình giao thông.
- Nội dung có giá trị:
- Quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán chi phí xây lắp (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154).
- Phương pháp phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và xác định giá thành theo phương pháp trực tiếp cho các công trình sửa chữa đường bộ.
- Chuỗi số liệu phân tích cơ cấu lao động và báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 của doanh nghiệp xây lắp thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành tại Xí nghiệp Quản lý đường bộ 1 được xác định như thế nào?
Tại xí nghiệp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình xây dựng/sửa chữa cụ thể (ví dụ: công trình "Sửa chữa thường xuyên đường thành phố 6 tháng đầu năm 2019"). Phương pháp tính giá thành thực tế được áp dụng là phương pháp trực tiếp (giản đơn), căn cứ trên chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trong kỳ trừ chi phí dở dang cuối kỳ.
2. Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng, các phần hành kế toán tại văn phòng công ty gồm Kế toán tổng hợp và giá thành, Kế toán lương - BHXH, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán ngân hàng và công nợ, Thủ quỹ; các xí nghiệp trực thuộc bố trí nhân viên kế toán xí nghiệp chịu trách nhiệm thu thập chứng từ ban đầu và chuyển về phòng Kế toán - Tài chính công ty xử lý.
3. Tình hình doanh thu và lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 149 người (2017) lên 153 người (2018) và đạt 156 người (2019), trong đó lao động nam chiếm 75% trở lên. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục từ 63.106 triệu đồng (2017) lên 75.660 triệu đồng (2018) và đạt 107.258 triệu đồng (2019), tương ứng mức tăng 42,13% trong năm 2019.
4. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) tại công ty gồm những nội dung gì và sử dụng chứng từ nào?
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm tiền lương công nhân điều khiển máy, chi phí nhiên liệu (xăng, dầu), chi phí khấu hao máy móc thi công và chi phí sửa chữa, bảo dưỡng. Các chứng từ sử dụng bao gồm Bảng khấu hao xe máy, Bảng thanh toán nhật trình, Bảng thanh toán lương tổ xe máy, Bảng phân bổ chi phí máy thi công (như máy tưới nhựa) và Chứng từ ghi sổ số 23.
5. Vì sao nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn của công ty?
Do đặc thù hoạt động trong ngành xây lắp công trình giao thông đòi hỏi lượng vốn lưu động lớn để thi công và ứng trước vật tư trong khi thời gian nghiệm thu thanh toán kéo dài, công ty chủ yếu huy động nguồn vốn vay ngắn hạn ngân hàng để đảm bảo tiến độ thi công các dự án nhận thầu, khiến nợ ngắn hạn luôn chiếm trên 70% tổng nợ phải trả.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Nguyễn Bảo Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp theo quy định hiện hành. Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán các khoản mục chi phí (TK 621, 622, 623, 627) và tính giá thành công trình thực tế tại Xí nghiệp Quản lý đường bộ 1 thuộc Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế. Đồng thời, tác giả đã đưa ra các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý định mức, luân chuyển chứng từ và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán tại đơn vị.