Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, thu hút nguồn vốn đầu tư lớn từ xã hội, tạo lập cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sau quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường. Do đặc thù sản xuất xây lắp có quy mô vốn lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn và chịu tác động trực tiếp của các điều kiện tự nhiên ngoài trời, yêu cầu quản trị đặt ra cho các doanh nghiệp xây lắp là phải kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn, ngăn ngừa tình trạng thất thoát, lãng phí vật tư, đồng thời tiết giảm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, phản ánh đúng và đủ các phí tổn thực tế phát sinh, là công cụ quản lý kinh tế đắc lực giúp lành mạnh hóa các mối quan hệ tài chính và cung cấp thông tin phục vụ công tác điều hành của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế hoạt động tại Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam, đề tài khóa luận tốt nghiệp được tác giả Vũ Văn Hiếu lựa chọn nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Trình bày các vấn đề lý luận cơ bản và cơ sở thực tiễn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu, mô tả thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí, tính giá thành tại Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam.
  4. Đề xuất một số biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam, địa chỉ tại Tầng 4, số 174 Nguyễn Tuân, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2020 đến hết tháng 12/2020; các số liệu, chứng từ và tài liệu thực tế sử dụng để phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 (trong đó có dữ liệu chứng từ cụ thể phát sinh trong tháng 03/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm chi phí dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung), theo đó chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Dưới góc độ kế toán tài chính, chi phí là các khoản phí tổn thực tế đã phát sinh gắn liền với hoạt động kinh doanh; trong khi dưới góc độ kế toán quản trị, chi phí còn bao gồm các khoản ước tính, dự toán nhằm cung cấp thông tin phục vụ việc ra quyết định. Tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán chi phí bao gồm: đặc điểm mô hình kinh doanh và chiến lược doanh nghiệp, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, và mô hình tổ chức bộ máy kế toán (mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, hoặc mô hình tách biệt).

Về cơ sở kỹ thuật, văn bản làm rõ phương pháp kế toán chi phí theo công việc (thích ứng với quy trình sản xuất theo đơn đặt hàng, hợp đồng xây lắp từng công trình, hạng mục công trình), hệ thống dự toán chi phí với các công thức tính toán cụ thể cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (công thức $BM = Q \times M \times PM$), chi phí nhân công trực tiếp (công thức $BL = Q \times L \times PL$), chi phí sản xuất chung (tổng hợp từ định phí và biến phí), các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các phương pháp tính giá thành sản phẩm.

Tiêu chí Phương pháp theo công việc Phương pháp theo quá trình sản xuất
Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, hợp đồng, xây lắp công trình, hạng mục công trình Doanh nghiệp sản xuất hàng loạt, liên tục qua nhiều bước gia công, quy trình phức tạp
Đối tượng tập hợp chi phí Từng công việc, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình riêng biệt Từng quy trình công nghệ, phân xưởng sản xuất, giai đoạn chế biến
Thời điểm tính giá thành Khi công việc, đơn hàng hoặc hạng mục công trình hoàn thành (kỳ tính giá có thể không trùng kỳ báo cáo) Định kỳ theo tháng, quý hoặc cuối kỳ kế toán theo chu kỳ sản xuất liên tục
Đặc điểm phân bổ chi phí chung Tập hợp trực tiếp cho đơn hàng hoặc phân bổ theo hệ số/tiêu thức mức độ hoạt động ước tính Tập hợp theo từng bộ phận sản xuất rồi phân bổ cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thực tế, bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống văn bản pháp luật, sách chuyên ngành, báo cáo kế toán, tài liệu từ Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán và các tổ đội thi công của Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam trong giai đoạn 2018 - 2020.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán, cán bộ quản lý kỹ thuật, trao đổi qua điện thoại, điều tra và quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Làm sạch, sắp xếp số liệu chứng từ thực tế bằng phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
    • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu kế toán, tính toán số tương đối, số tuyệt đối và cơ cấu chi phí.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các thời kỳ để đánh giá xu hướng biến động; so sánh giữa quy định của chế độ kế toán hiện hành với thực tế ghi chép tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đánh giá chuyên môn từ các giảng viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản lý doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm, bản chất và vai trò: Làm rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua công thức: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ cộng Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bằng Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành. Phân tích vai trò của thông tin chi phí trong việc định giá bán sản phẩm, lập kế hoạch kinh doanh và kiểm soát định mức hao phí.
  • Lập dự toán và xây dựng hệ thống định mức: Trình bày quy trình xác định định mức lý tưởng và định mức thực tế cho ba khoản mục cơ bản: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung. Dự toán sản lượng cần sản xuất được xác định dựa trên nhu cầu tiêu thụ kế hoạch cộng nhu cầu tồn kho cuối kỳ trừ số lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ.
  • Phân loại chi phí và giá thành: Trình bày cách phân loại chi phí theo yếu tố (nguyên liệu, vật liệu; khấu hao tài sản cố định; dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền) và phân loại theo khoản mục (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung). Phân loại giá thành theo thời điểm tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ).
  • Kế toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên: Trình bày nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán trên các tài khoản kế toán chủ yếu gồm Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 142/242 (Chi phí trả trước ngắn hạn/dài hạn), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Giới thiệu các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính, theo sản lượng ước tính tương đương, theo chi phí sản xuất định mức, theo 50% chi phí chế biến) và các phương pháp tính giá thành (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ chi phí, phương pháp định mức, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp).

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm về Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam

Chương 2 tập trung phản ánh bối cảnh tổ chức hoạt động và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108414302 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 24/06/2016; mã số thuế 0108414302; địa chỉ trụ sở tại Tầng 4, số 174 Nguyễn Tuân, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. Bộ máy quản lý do Giám đốc Nguyễn Thị Thu Anh điều hành chung, công tác tài chính kế toán do Kế toán trưởng Nguyễn Thị Hoa phụ trách.
  • Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Ngành nghề chính là thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông trên phạm vi cả nước. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp. Sản phẩm xây lắp có đặc thù đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn thi công phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết. Cơ cấu chi phí tại đơn vị cho thấy tài sản cố định và nguyên vật liệu chiếm khoảng 70% tổng giá thành công trình. Phương thức thi công chủ yếu được tổ chức theo hình thức khoán gọn cho các đơn vị nội bộ.
  • Tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành được xác định theo từng công trình, từng hạng mục công trình hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng.
  • Thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621): Tập hợp dựa trên chứng từ phiếu xuất kho, bảng kê vật tư, giấy đề nghị tạm ứng, biên bản giao nhận vật tư. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ Tài khoản 154 chi tiết theo công trình.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622): Căn cứ vào hợp đồng giao khoán công việc, biên bản đối chiếu khối lượng thực hiện và bảng thanh toán lương (tác giả phân tích dữ liệu cụ thể từ Bảng thanh toán lương tháng 03/2020), trích sổ chi tiết và sổ cái Tài khoản 622.
    • Chi phí sử dụng máy thi công (Tài khoản 623): Phản ánh chi phí ca máy thông qua bảng theo dõi hoạt động máy thi công, bảng trích khấu hao và bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng tổng hợp chi phí máy thi công, sổ cái và sổ chi tiết Tài khoản 623.
    • Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627): Tập hợp các chi phí phát sinh tại công trường thi công (lương nhân viên quản lý đội, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí tiền mặt khác) qua bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, sổ cái và sổ chi tiết Tài khoản 627.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ chi phí sản xuất được tổng hợp trên sổ chi tiết Tài khoản 154 theo từng công trình; sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá dựa trên khối lượng công việc chưa hoàn thành hoặc chi phí dở dang của các hạng mục chưa được nghiệm thu; khi công trình nghiệm thu bàn giao, giá trị được kết chuyển sang bên Nợ Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị về kế toán chi phí sản phẩm tại Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam

Chương 3 trình bày các đánh giá khách quan và hệ thống giải pháp của tác giả:

  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ các ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán, mở sổ theo dõi chi tiết theo từng đối tượng công trình. Bên cạnh đó, chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong khâu lập dự toán chi phí, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự tối ưu và việc cập nhật chứng từ chi phí đôi lúc chưa kịp thời so với tiến độ nghiệm thu.
  • Định hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và quy trình lập dự toán chi phí sản xuất trước khi tiến hành thi công.
    • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ các khoản mục chi phí: chi tiết hóa việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho công trường, kiểm soát chặt chẽ chi phí nhân công theo khối lượng khoán, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung giữa các hạng mục công trình.
    • Hoàn thiện chứng từ và hệ thống sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Tài khoản 154), đảm bảo số liệu phản ánh chính xác giá thành thực tế khi lập biên bản bàn giao, quyết toán công trình.
    • Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán nhằm liên kết dữ liệu giữa các bộ phận kỹ thuật, thi công tại công trường với phòng kế toán tại văn phòng công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu thực tế về tổ chức doanh nghiệp và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

Chỉ tiêu / Nội dung Số liệu và thông tin ghi nhận trong văn bản
Tên đơn vị khảo sát Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thu Anh Việt Nam
Giấy phép ĐKKD / Mã số thuế 0108414302 (do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 24/06/2016)
Địa chỉ trụ sở chính Tầng 4, số 174 Nguyễn Tuân, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 (do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp)
Tỷ trọng chi phí TSCĐ và NVL Chiếm khoảng 70% tổng giá thành công trình xây dựng cơ bản
Phương thức tổ chức thi công Khoán gọn cho các đơn vị nội bộ
Hình thức sổ kế toán áp dụng Nhật ký chung
Hệ thống tài khoản chi phí sử dụng TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 632
Dữ liệu chứng từ trích dẫn cụ thể Bảng thanh toán lương tháng 03/2020; các trích sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627 năm 2020

Về các giải pháp và kiến nghị, tác giả đã đề xuất phương hướng hoàn thiện hệ thống lập dự toán chi phí, điều chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp (máy thi công, sản xuất chung) cho phù hợp với đặc thù công trường, và chuẩn hóa công tác ghi sổ kế toán chi tiết đối với từng công trình, hạng mục công trình.

Về đóng góp nghiên cứu, văn bản đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng; đồng thời phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể (Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam), từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp có thêm thông tin phục vụ công tác quản lý và ra quyết định kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, tác giả tự nhìn nhận trong lời mở đầu và kết cấu đề tài rằng do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn, nguồn số liệu thực tế tiếp cận chưa thật phong phú và kinh nghiệm phân tích, đánh giá thực tiễn của bản thân sinh viên chưa sâu sắc, nên bài khóa luận khó tránh khỏi những điểm thiếu sót nhất định.

Về hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo, văn bản gợi mở sự cần thiết phải tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát số liệu theo chuỗi thời gian dài hơn để theo dõi biến động chi phí qua nhiều chu kỳ thi công, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên biệt trong doanh nghiệp xây lắp nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản trị nội bộ khi quy mô hoạt động kinh doanh tiếp tục mở rộng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp, xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp dân dụng, công nghiệp và giao thông đang tìm kiếm giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán chi phí.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật trong khóa luận gồm:

  • Quy trình tổ chức hạch toán qua hệ thống tài khoản chuyên ngành xây lắp: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) và kết chuyển sang Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
  • Danh mục hệ thống bảng biểu, chứng từ thực tế phục vụ tập hợp chi phí như phiếu xuất kho, bảng kê vật tư, giấy đề nghị tạm ứng, bảng thanh toán lương, bảng trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng theo dõi hoạt động máy thi công, cùng các mẫu trích sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết các tài khoản chi phí.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gì và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nào?
Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, chuyên thi công các công trình giao thông, công nghiệp và dân dụng trên phạm vi cả nước. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp.

Trong cơ cấu giá thành công trình xây lắp tại Công ty Thu Anh, các khoản mục nào chiếm tỷ trọng chủ yếu?
Theo số liệu được tác giả nêu trong văn bản, tỷ trọng chi phí tài sản cố định và chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 70% trong tổng giá thành công trình xây lắp của Công ty.

Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam được xác định như thế nào?
Do đặc thù sản phẩm xây lắp là đơn chiếc, riêng lẻ và được thực hiện theo hợp đồng giao nhận thầu hoặc giá thỏa thuận, kế toán công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành theo từng công trình, từng hạng mục công trình hoàn thành hoặc theo từng đơn đặt hàng cụ thể.

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng các tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên. Để tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng các tài khoản gồm: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), và tổng hợp tại Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).

Dữ liệu thực tế sử dụng trong đề tài được thu thập trong giai đoạn nào và bằng những phương pháp nào?
Dữ liệu thực tế được tác giả thu thập trong phạm vi các năm từ 2018 đến 2020 (với thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 01/2020 đến hết tháng 12/2020). Dữ liệu được thu thập qua việc khai thác số liệu thứ cấp từ Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán và các phân xưởng, kết hợp dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp, gọi điện thoại và quan sát thực tế quy trình hạch toán tại doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Văn Hiếu đã trình bày có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thu Anh Việt Nam giai đoạn 2018 - 2020, đề tài phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các khoản mục chi phí đặc thù của ngành xây lắp như chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí sản xuất chung. Các phân tích về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong công trình thể hiện sự bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và cán bộ làm công tác kế toán trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.