Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam gắn liền với mạng lưới các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương. Tính đến năm 2022, Việt Nam đã ký kết 15 FTA, hoàn tất đàm phán 01 FTA và đang tiến hành đàm phán 02 FTA. Các hiệp định tiêu biểu như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) hay Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – EU (EVFTA) đã mở ra cơ hội mở rộng thị trường, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước ứng phó với tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng thời kỳ hậu đại dịch COVID-19.

Ngành dệt may giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam, đóng góp từ 12% đến 16% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia và tạo việc làm cho lượng lớn lao động. Theo thống kê của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), kim ngạch xuất khẩu dệt may năm 2022 đạt 44 tỷ USD, đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu dệt may đứng thứ ba thế giới (sau Trung Quốc và Bangladesh). Tuy nhiên, đặc thù xuất khẩu là giao dịch xuyên biên giới với sự khác biệt về thể chế chính trị, môi trường luật pháp, tập quán thương mại, hệ thống tiền tệ và các quy định hải quan khắt khe. Các phát sinh trong khâu làm thủ tục xuất khẩu thường tiềm ẩn tổn thất tài chính, gia tăng chi phí lưu kho, trễ lịch tàu, bị phạt vi phạm hành chính hoặc suy giảm uy tín thương hiệu.

Tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (Phugatex), việc thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa thực tế gặp phải nhiều yếu tố bất trắc ở nhiều công đoạn khác nhau. Nhằm nhận diện, đánh giá và tìm kiếm biện pháp xử lý, khóa luận tập trung giải quyết các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Những rủi ro nào xuất hiện trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An?
    2. Nguyên nhân nào gây ra rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại công ty?
    3. Mức độ xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của các rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại công ty được đo lường như thế nào?
    4. Những giải pháp nào cần được đưa ra nhằm giảm thiểu rủi ro và hạn chế mức độ thiệt hại trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại công ty?
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro cho đơn vị.
    • Mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro trong thủ tục xuất khẩu; (2) Phân tích thực trạng và đo lường các yếu tố rủi ro tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An; (3) Đề xuất hệ thống giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động thủ tục xuất khẩu tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (Đường số 1, Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát vào tháng 11 năm 2023.
    • Nội dung: Xác định rủi ro phát sinh, nguyên nhân và biện pháp hạn chế trong quy trình làm thủ tục xuất khẩu hàng may mặc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận rủi ro dưới hai lăng kính học thuật: quan điểm truyền thống (coi rủi ro là biến cố bất trắc ngoài ý muốn, gây tổn thất, không thể lường trước theo quan điểm của Đoàn Thị Hồng Vân, Nguyễn Ánh Dương) và quan điểm hiện đại (Arthur Williams Jr., Smith, xem rủi ro là sự biến động tiềm ẩn của kết quả, gắn liền với tính bất định nhưng có thể đo lường được thông qua khoa học xác suất, thống kê, đồng thời chứa đựng cả nguy cơ lẫn cơ hội). Đối với nghiệp vụ ngoại thương, rủi ro trong thủ tục xuất khẩu bao gồm các sai lệch phát sinh xuyên suốt các bước chuẩn bị hàng hóa, kiểm tra chất lượng, thuê phương tiện, mua bảo hiểm, khai báo hải quan, giao nhận hàng và làm thủ tục thanh toán.

Cơ sở phân loại rủi ro được tác giả tổng hợp đa chiều dựa trên: tính chất (rủi ro thuần túy, rủi ro suy đoán); khả năng chia sẻ (rủi ro có thể phân tán, không thể phân tán); phạm vi tác động (rủi ro riêng biệt, rủi ro thị trường); môi trường tác động (tự nhiên, văn hóa - xã hội, chính trị, luật pháp - theo tài liệu của Đoàn Thị Hồng Vân); và đặc điểm từng khâu nghiệp vụ (sản xuất, chứng từ, hải quan, vận chuyển, thanh toán, kiểm soát hàng hóa trước xuất khẩu).

Về mặt thực chứng, tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp qua quy trình hai giai đoạn:

Giai đoạn Phương pháp Quy mô / Đối tượng Mục đích
Nghiên cứu sơ bộ Định tính (Phỏng vấn sâu bán cấu trúc) $n = 5$ chuyên gia (01 cán bộ Hải quan Thừa Thiên Huế, 01 Trưởng phòng KD-XNK, 01 Phó phòng KD-XNK, 01 nhân viên chứng từ, 01 Kế toán trưởng) Xác định danh mục rủi ro đặc thù, hiệu chỉnh các nhóm chỉ báo và thiết kế bảng hỏi khảo sát chính thức.
Nghiên cứu chính thức Định lượng (Khảo sát trực tuyến qua Google Form) $n = 20$ cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp thực hiện quy trình xuất khẩu thuộc các bộ phận liên quan Thu thập dữ liệu đánh giá tần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của từng loại rủi ro theo thang đo Likert 5 mức độ.

Thang đo Likert 5 mức độ được thiết kế chuẩn hóa:

  • Mức độ thường xuyên: 1 = Rất ít, 2 = Ít, 3 = Trung bình, 4 = Thường xuyên, 5 = Rất thường xuyên.
  • Mức độ nghiêm trọng: 1 = Rất ít, 2 = Ít, 3 = Trung bình, 4 = Nghiêm trọng, 5 = Rất nghiêm trọng.

Phương pháp phân tích số liệu gồm có: phương pháp thống kê mô tả (xử lý trên phần mềm Microsoft Excel đối với dữ liệu khảo sát), phương pháp so sánh (phân tích biến động tài chính, tài sản, nguồn vốn và lao động giai đoạn 2020 – 2022). Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ xuất nhập khẩu, bộ chứng từ thực tế của công ty và các văn bản quy phạm pháp luật (như Nghị định số 31/2018/NĐ-CP về xuất xứ hàng hóa).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về các yếu tố rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa tổng quan các nghiên cứu liên quan tại Việt Nam, bao gồm đề tài của Nguyễn Thị Thu Hà (2002) về rủi ro xuất khẩu theo nhóm hàng và thị trường; Nguyễn Thị Quy (2006) về rủi ro nguồn cung, giá cả, kiện chống bán phá giá và gian lận thương mại; Phạm Quế Anh (2006) về rủi ro dệt may xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ. Tác giả phân định rõ hai nhóm nguyên nhân gây rủi ro: khách quan (biến động tỷ giá hối đoái, suy thoái kinh tế - lạm phát, biến động giá nguyên liệu, thay đổi chính sách ngoại thương, thuế quan, hạn ngạch) và chủ quan (thiếu hụt vốn lưu động, hạn chế năng lực quản trị, thiếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên, hạn chế thông tin thị trường và đối tác).

Chương này cũng mô tả quy trình thủ tục xuất khẩu hàng hóa chuẩn tại Việt Nam gồm 9 bước: xin giấy phép xuất khẩu (đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành), chuẩn bị hàng (sản xuất, thu gom, đóng gói bao bì, kẻ mã ký hiệu), kiểm tra chất lượng (ở cấp cơ sở và cấp cửa khẩu), thuê phương tiện vận tải (chủ yếu là đường biển), mua bảo hiểm hàng hải, làm thủ tục hải quan (4 bước: khai báo điện tử, tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và tính thuế, kiểm hóa phân luồng, nộp thuế và giải phóng hàng), giao nhận hàng cho đơn vị vận chuyển (phát hành vận đơn dựa trên biên lai thuyền phó, phương thức hàng nguyên FCL hoặc hàng lẻ LCL), thanh toán quốc tế (L/C hoặc T/T), khiếu nại và xử lý khiếu nại. Cuối chương, tác giả đúc kết bài học từ kinh nghiệm thực tiễn của Công ty Cổ phần May Việt Tiến (quản trị rủi ro cải tiến mẫu mã và thiết lập bộ phận chuyên trách bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ) và Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam - HBI Huế (đa dạng hóa nhà cung ứng nguyên phụ liệu toàn cầu, áp dụng thương phiếu và chỉ cấp tín dụng thương mại cho khách hàng có năng lực tài chính bảo đảm).

Chương 2: Phân tích các yếu tố rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Chương 2 giới thiệu bức tranh toàn diện về Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (Phugatex), đơn vị thành lập năm 2008 tại KCN Phú Bài. Năm 2022, doanh nghiệp mở rộng quy mô thông qua việc sáp nhập thêm cơ sở sản xuất mới để lập Phugatex 2 (bổ sung 14 chuyền may và 500 lao động), nâng tổng quy mô lên 32 chuyền may dệt thoi/dệt kim, 01 xưởng thêu (4 máy, 20 đầu/máy) với tổng số khoảng 1.300 cán bộ nhân viên, sản xuất các mặt hàng chủ lực như áo Polo, T-shirt, quần lót boxers, áo khoác nhẹ, quần chạy bộ, hoodie, vải lông cừu xuất khẩu sang Mỹ, Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông. Doanh nghiệp duy trì hai phương thức hoạt động: sản xuất gia công xuất khẩu (CMT - chiếm tỷ trọng áp đảo do an toàn vốn, khách hàng chỉ định nguyên phụ liệu nhưng biên lợi nhuận thấp) và sản xuất xuất khẩu (FOB đơn thuần - doanh nghiệp được quyền mua nguyên phụ liệu nhưng phải theo chỉ định của đối tác).

Biến động về tổ chức, lao động và tài chính giai đoạn 2020 – 2022 được ghi nhận cụ thể:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Tổng số lao động (Người) 836 1.470 1.285 +634 (+75,8%) -185 (-12,6%)
- Lao động nam 169 (20,2%) 483 (34,9%) 369 (28,7%) +314 (+185,8%) -114 (-23,6%)
- Lao động nữ 667 (79,8%) 900 (65,1%) 884 (71,3%) +233 (+34,9%) -16 (-1,8%)
- Lao động trực tiếp 700 (83,7%) 1.151 (83,9%) 1.051 (81,8%) +451 (+64,4%) -100 (-8,7%)
- Trình độ đại học & trên ĐH 65 (7,8%) 91 (6,2%) 79 (6,1%) +26 (+40,0%) -12 (-13,2%)
Tổng tài sản (Triệu đồng) 144.126 255.609 327.634 +111.483 (+77,35%) +72.025 (+28,18%)
- Tiền & tương đương tiền 2.616 9.482 14.968 +6.867 (+262,5%) +5.486 (+57,86%)
- Hàng tồn kho 28.902 44.409 48.846 +15.507 (+53,65%) +4.437 (+9,98%)
Nguồn vốn (Triệu đồng)
- Nợ phải trả 103.439 176.542 249.691 +73.103 (+70,67%) +73.149 (+41,43%)
- Vốn chủ sở hữu 40.687 79.066 77.943 +38.379 (+94,33%) -1.123 (-1,42%)
Kết quả kinh doanh (Triệu đồng)
- Doanh thu thuần 255.506 260.213 284.847 +4.707 (+1,84%) +24.634 (+9,47%)
- Lợi nhuận sau thuế 13.080 25.083 6.755 +12.003 (+91,77%) -18.328 (-73,07%)

Quy trình tác nghiệp thủ tục xuất khẩu thực tế tại Phugatex bao gồm 20 bước tuần tự: (1) Nhận Booking; (2) Liên hệ đơn vị vận tải lấy cont/seal và đóng hàng; (3) Thông báo kế hoạch cho các đơn vị liên quan (kho, chuyên viên đơn hàng, tổ hoàn thành); (4) Kiểm tra tình trạng hàng để chốt thời gian cut-off; (5) Lấy chi tiết lô hàng từ khách (mã hàng, số lượng, Invoice, HS code, giá FOB); (6) Gửi SI/VGM cho hãng tàu đúng cut-off; (7) Lập bộ chứng từ xuất khẩu (Invoice, Packing List); (8) Khai báo hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS (lên tờ khai tạm, trình Phó phòng KD phụ trách XNK phê duyệt, hiệu chỉnh và truyền tờ khai chính thức, in mã vạch thông quan); (9) Theo dõi thông quan tại cửa khẩu; (10) Lập Debit note/LC gửi khách; (11) Đề nghị cấp C/O (khi có yêu cầu); (12) Chi trả Local charges; (13) Lưu trữ hồ sơ chứng từ; (14) Chuyển chứng từ cho kế toán vào thứ 7 hàng tuần; (15) Cập nhật thống kê hàng xuất; (16) Cân đối định mức nguyên phụ liệu chuyển bộ phận công nghệ; (17) Thanh toán chi phí vận chuyển định kỳ; (18) Thanh toán chi phí XNK định kỳ; (19) Kiểm tra thực tế kho thành phẩm định kỳ thứ 5 và thứ 7; (20) Quản lý, đối chiếu hồ sơ sau thông quan.

Qua khảo sát điều tra thực tế ($n = 20$), tác giả nhận diện 6 nhóm rủi ro nghiệp vụ chính tại công ty:

  1. Rủi ro khâu sản xuất hàng hóa: Sự chậm trễ nguồn cung nguyên phụ liệu nhập khẩu; tiến độ may không kịp thời hạn giao hàng (cut-off); sai sót thông số kỹ thuật, lỗi đường may, ngoại quan khiến tỷ lệ phế phẩm tăng.
  2. Rủi ro khâu lập bộ chứng từ: Khai sai mô tả hàng hóa, sai lệch tên hàng, số lượng, trọng lượng trên Commercial Invoice và Packing List; lập và gửi chứng từ thanh toán chậm trễ so với thời hạn quy định của L/C.
  3. Rủi ro khâu làm thủ tục hải quan: Nhầm lẫn mã HS Code dẫn đến áp sai thuế suất; sai lệch thông tin tờ khai hải quan điện tử dẫn đến việc phải phân luồng Vàng/Đỏ hoặc hủy tờ khai, làm phát sinh chi phí phạt vi phạm hành chính và chậm giờ xuất bến của container.
  4. Rủi ro trong quá trình vận chuyển: Phương tiện vận tải đường bộ gặp tai nạn, hỏng hóc kỹ thuật trên đường ra cảng; rủi ro thời tiết xấu (bão lũ tại miền Trung) gây ướt, mốc bao bì hoặc lỡ chuyến tàu container.
  5. Rủi ro khâu thanh toán: Khách hàng chậm trễ thanh toán công nợ do biến động tài chính; ngân hàng từ chối thanh toán thư tín dụng L/C do chứng từ xuất trình có điểm bất hợp lệ (discrepancy).
  6. Rủi ro khâu kiểm soát hàng hóa trước xuất khẩu: Thiếu hụt thời gian kiểm tra nội bộ (final inspection) trước giờ đóng container; điều kiện bảo quản kho bãi còn ẩm thấp ảnh hưởng đến chất lượng bao bì và nhãn mác.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hạn chế những rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa với Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Trên cơ sở định hướng phát triển bền vững và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh ngành may mặc tại Thừa Thiên Huế, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Giải pháp chung: Tăng cường nhận thức về quản trị rủi ro trong toàn bộ chuỗi sản xuất - kinh doanh; thiết lập cơ chế trao đổi thông tin liên phòng ban (Kinh doanh, Kế hoạch, Kỹ thuật, Quản lý chất lượng, Kế toán) để cập nhật kịp thời tiến độ từng lô hàng; tổ chức các chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại thương, cập nhật luật hải quan và quy tắc xuất xứ trong các FTA.
  • Giải pháp cụ thể theo từng khâu nghiệp vụ:
    • Khâu sản xuất: Lập kế hoạch cung ứng nguyên phụ liệu dự phòng; theo dõi sát sao tiến độ từ nhà cung cấp chỉ định; tăng cường kiểm tra chất lượng từng công đoạn (tổ may, tổ hoàn thiện) nhằm triệt tiêu lỗi kỹ thuật trước khi đóng gói.
    • Khâu vận chuyển: Thiết lập hợp đồng nguyên tắc chặt chẽ với các đơn vị vận tải (FDI, MJ); lựa chọn nhà xe có phương tiện đạt tiêu chuẩn, có cam kết đền bù thiệt hại; chủ động theo dõi dự báo thời tiết và mua bảo hiểm hàng hóa đường biển đầy đủ.
    • Khâu lập chứng từ và hải quan: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra chéo (double check); bắt buộc Phó phòng KD phụ trách XNK rà soát tờ khai tạm trước khi truyền dữ liệu chính thức lên VNACCS/VCIS; cập nhật chính xác danh mục mã HS phù hợp với chủng loại sản phẩm dệt may.
    • Khâu thanh toán: Kiểm tra kỹ lưỡng các điều khoản của L/C ngay khi nhận được bản thông báo mở L/C để kịp thời yêu cầu tu chỉnh (amendment); đối với phương thức T/T, chỉ áp dụng chính sách công nợ với các khách hàng truyền thống có lịch sử tín dụng minh bạch.
    • Khâu kiểm soát hàng trước xuất khẩu: Bố trí thời gian kiểm tra chất lượng (final check) hợp lý trước giờ kéo cont; nâng cấp điều kiện thông gió, chống ẩm mốc tại hệ thống kho thành phẩm.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực trạng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp:

  • Phản ánh bức tranh tăng trưởng và biến động tài chính - nhân sự giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu thuần duy trì đà tăng nhẹ từ 255.506 triệu đồng (2020) lên 284.847 triệu đồng (2022); tuy nhiên lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh trong năm 2022 (đạt 6.755 triệu đồng so với 25.083 triệu đồng năm 2021) do áp lực chi phí và ảnh hưởng suy thoái kinh tế sau đại dịch. Tổng tài sản tăng mạnh đạt 327.634 triệu đồng vào năm 2022 gắn liền với sự kiện thành lập cơ sở Phugatex 2.
  • Chuẩn hóa và văn bản hóa toàn bộ quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại Phugatex thành quy trình 20 bước chi tiết, làm rõ trách nhiệm của các nhóm chuyên viên đơn hàng, chuyên viên XNK và các phòng ban liên đới.
  • Nhận diện và định lượng hóa 6 nhóm rủi ro đặc thù đe dọa trực tiếp đến tiến độ và chi phí xuất khẩu của công ty (từ khâu chuẩn bị nguyên phụ liệu, lập chứng từ, thông quan điện tử cho đến thanh toán quốc tế).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận không nghiên cứu rủi ro ngoại thương một cách chung chung trên phạm vi toàn ngành, mà đi sâu mổ xẻ các mắt xích tác nghiệp kỹ thuật tại một doanh nghiệp may gia công cụ thể ở địa bàn miền Trung (nơi chịu nhiều tác động bất lợi của thời tiết và logistics địa phương), mang tính thực tiễn và khả thi cao đối với đơn vị nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Mẫu khảo sát định lượng còn nhỏ ($n = 20$), do giới hạn trong phạm vi cán bộ nhân viên và quản lý trực tiếp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu tại một doanh nghiệp duy nhất; chuỗi số liệu tài chính và nghiệp vụ thứ cấp mới chỉ dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022; chưa lượng hóa được tổng giá trị tổn thất bằng tiền cụ thể cho từng vụ việc rủi ro phát sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp dệt may khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc SEM) để đo lường mức độ ảnh hưởng tương quan giữa năng lực quản trị rủi ro với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Logistics tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu rủi ro tác nghiệp tại doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu.
  • Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu và nhân viên chứng từ tại các doanh nghiệp dệt may muốn đối chiếu, chuẩn hóa quy trình giao nhận - thông quan điện tử theo 20 bước chi tiết.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp gia công may mặc trong việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ, giảm thiểu sai sót chứng từ hải quan và phòng ngừa tranh chấp thanh toán quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào để xác định các rủi ro xuất khẩu?
Tác giả triển khai quy trình gồm hai giai đoạn: (1) Nghiên cứu sơ bộ định tính thông qua phỏng vấn sâu bán cấu trúc $n = 5$ chuyên gia (gồm cán bộ hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế, trưởng phòng, phó phòng KD-XNK, nhân viên chứng từ, kế toán trưởng) kết hợp quan sát thực tế; (2) Nghiên cứu chính thức định lượng bằng bảng hỏi trực tuyến qua Google Form với mẫu $n = 20$ cán bộ nhân viên thuộc các phòng ban liên quan tại Phugatex, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường tần suất và mức độ nghiêm trọng.

2. Quy mô doanh nghiệp và cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chính của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Tính đến năm 2022, sau khi mở rộng thêm cơ sở Phugatex 2, công ty sở hữu quy mô 32 chuyền may (chuyên sản xuất dệt thoi và dệt kim), 01 xưởng thêu (4 máy, 20 đầu/máy), với tổng số cán bộ công nhân viên khoảng 1.300 người. Doanh nghiệp gia công các mặt hàng: áo Polo, T-shirt, quần lót boxers, áo khoác nhẹ, quần chạy bộ, quần ngắn dệt kim, áo hoodie và áo lông cừu xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông.

3. Hoạt động kinh doanh của Phugatex dựa trên những phương thức xuất khẩu chủ yếu nào?
Công ty hoạt động chủ yếu dưới hai hình thức: (1) Sản xuất theo phương thức gia công (CMT) - chiếm tỷ trọng áp đảo, khách hàng cung cấp toàn bộ mẫu mã, kỹ thuật, nguyên phụ liệu, mang lại biên lợi nhuận thấp nhưng độ an toàn cao; (2) Sản xuất theo phương thức sản xuất xuất khẩu (FOB đơn thuần) - chiếm tỷ lệ thấp, doanh nghiệp tự mua nguyên phụ liệu nhưng chịu sự chỉ định nhà cung ứng từ phía khách hàng.

4. Quy trình tác nghiệp thủ tục xuất khẩu hàng hóa nội bộ tại Phugatex gồm bao nhiêu bước?
Quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại công ty được tiêu chuẩn hóa thành 20 bước cụ thể, bắt đầu từ khâu nhận Booking từ khách hàng/Forwarder, liên hệ đóng hàng, kiểm tra cut-off, xử lý bộ chứng từ (Invoice, Packing List), lập và duyệt tờ khai hải quan tạm, truyền tờ khai chính thức trên hệ thống VNACCS/VCIS, giám sát thông quan tại cửa khẩu, làm thủ tục xin cấp C/O, cho đến các khâu quản lý công nợ, lưu trữ hồ sơ và đối chiếu sau thông quan.

5. Sáu nhóm yếu tố rủi ro chính được tác giả phân tích tại Phugatex là gì?
Sáu nhóm rủi ro điển hình gồm: (1) Rủi ro trong khâu sản xuất hàng hóa; (2) Rủi ro trong khâu lập bộ chứng từ; (3) Rủi ro trong khâu làm thủ tục hải quan; (4) Rủi ro trong quá trình vận chuyển; (5) Rủi ro trong khâu thanh toán; và (6) Rủi ro trong quá trình kiểm soát hàng hóa trước khi xuất khẩu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lành đã phản ánh hệ thống cơ sở lý thuyết về rủi ro ngoại thương và phân tích chi tiết thực trạng thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp doanh nghiệp và khảo sát sơ cấp ($n = 20$), nghiên cứu đã bóc tách 6 nhóm rủi ro tác nghiệp đặc thù phát sinh xuyên suốt quy trình 20 bước xuất khẩu hàng may mặc. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu chuẩn bị nguyên phụ liệu, lập chứng từ, khai báo hải quan điện tử đến kiểm soát thanh toán, đóng góp cơ sở thực tiễn hữu ích giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo an toàn cho các lô hàng xuất khẩu.