Chương 1 TONG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Các nghiên cứu trong nước Đến nay, trong nước đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến dịch vụ hành chính công nói chung và dịch vụ đăng ký kinh doanh nói riêng, một số công trình gần đây được tác giả tong hợp như sau: Nguyễn Thị Mỹ Loan (2021) đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ, giá trị cảm nhận đến sự hài lòng chất lượng dịch vụ đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ điều tra 248 doanh nghiệp đã trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ đăng ký doanh nghiệp đã được đề xuất dựa trên nền tảng mô hình chất lượng dịch vụ (SERVPERF) của Cronin và Taylor (1992), kết hợp thêm hai nhân tổ là thái độ ứng xử và công khai minh bạch từ các nghiên cứu trước có liên quan. Phương pháp phân tích định lượng được thực hiện thông qua kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tổ khám phá (EFA), đánh giá mô hình cấu trúc PLS-SEM và kiểm định Bootstrapping - kiểm định độ tin cậy mô hình PLS-SEM. Kết quả phân tích cho thấy hai thành phần của chất lượng dich vụ tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng, đó là phương tiện hữu hình và thái độ ứng xử nhưng với sự hỗ trợ của giá trị cảm nhận thì mức độ tác động này đã thay đổi theo chiều hướng tích cực tăng lên. Riêng các thành phần còn lại thì có tác động vừa trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự hài lòng của khách hàng thông qua giá trị cảm nhận bao gồm sự tin cậy, sự đáp ứng, sự cảm thông, năng lực phục vụ và công khai minh bạch.
Kết quả nghiên cứu này ngụ ý rằng giá trị cảm nhận đóng vai trò tích cực trong việc cải thiện mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng nên các Sở, ban, ngành hay các nhà hoạch định chính sách cần xem xét việc nâng cao giá trị cảm nhận dé qua đó có thê cải thiện được sự hải lòng của khách hàng. Nguyễn Quyết Thắng và Tran Thanh Phong (2020) với nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Mô hình nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến sự hài lòng chất lượng dich vụ hành chính thuế đã được đề xuất dựa trên nền tảng mô hình chất lượng dịch vụ (SERVQUAL) của Parasuraman và cộng sự (1988), kết hợp từ các nghiên cứu trước có liên quan. Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập theo phương pháp chon mẫu thuận từ 287 người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính trên lĩnh vực đất đai tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Bình Long.
Phương pháp thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính đa biến đã được sử dụng. Kết quả nghiên cứu chi ra rằng, sự hài lòng của khách hàng khi đến làm thủ tục hành chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Bình Long chịu ảnh hưởng bởi 6 yêu tố, bao gồm: (1) Độ tin cậy, (2) Cơ sở vật chất, (3) Năng lực cán bộ, (4) Thái độ phục vu, (5) Tính minh bạch, (6) Quy trình thủ tục. Trên cơ sở các yếu tố tác động, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân khi đến làm thủ tục hành chính tại Chi nhánh Văn phòng Dang ký Dat dai thị xã Bình Long. Lê Xuân Vũ (2019) đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đăng ký kinh doanh đến sự hài lòng của hộ kinh doanh cá thé tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng chất lượng dịch vụ đăng ký kinh doanh đã được đề xuất dựa trên nền tảng mô hình chất lượng dịch vụ (SERVPERF) của Cronin và Taylor (1992), kết hợp với các nghiên cứu trước có liên quan. Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua khảo sát trực tiếp 200 người dân là hộ kinh doanh cá thê tại tại bộ phận ĐKKD huyện Bảo Lâm. Kết quả phân tích hồi quy đa biến sau khi tác giả tiến hành đánh giá độ tin cậy thang do, phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thay 6 yếu tô có tác động đến sự hài lòng của hộ kinh doanh cá thé tại huyện Bảo Lâm, bao gồm: Sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình và chi phí phù hợp. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra các hàm ý quản trị và kiến nghị cụ thể liên quan đến các yêu tố tác động nhằm nâng cao sự hài lòng của hộ kinh doanh cá thé khi ĐKKD tại huyện Bảo Lâm.
Trần Thanh Thiên Hương (2019) đã thực hiện nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ hành chính thuế tại Chi cục Thuế thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Mô hình nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến sự hài lòng chất lượng dịch vụ hành chính thuế đã được đề xuất dựa trên nền tảng mô hình chất lượng dịch vụ (SERVQUAL) của Parasuraman và cộng sự (1988), kết hợp từ các nghiên cứu trước có liên quan. Chất lượng dịch vụ hành chính thuế theo mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: Cơ sở vật chất và điều kiện hỗ trợ; Năng lực phục vụ của công chức thuế; Công khai công vụ; Hiệu quả phục vụ; Cơ chế giám sát góp ý. Dữ liệu phục vụ phân tích được thu thập thông qua khảo sát 324 doanh nghiệp thực hiện nộp thuế.
Phương pháp phân tích đữ liệu thông qua đánh giá độ tin cậy thang do bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), mô hình hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả cho thấy ca 5 nhân tô đều có ảnh hưởng thuận chiều đến chất lượng dịch vụ hành chính thuế tại Chi cục Thuế thị xã Bình Long. Trong đó nhân tố hiệu quả phục vụ tác động mạnh nhất, tiếp theo là năng lực phục vụ của công chức thuế và cơ sở vật chất, điều kiện hỗ trợ, sau cùng là công khai công vụ và cơ chế giám sát góp ý. Đặng Bá Nghi (2018) với nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước.
Trên cơ sở mô hình chất lượng dich vụ của Parasuraman (1988), tac giả đã thực hiện nghiên cứu định tính với các chuyên gia về thành phần trong mô hình chất lượng dịch vụ khách hàng của Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước. Kết qua rút ra được 5 yếu tố cầu thành chất lượng dịch vụ ĐKKD tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước như sau: (1) Quy trình thủ tục, (2) Đảm bảo năng lực phục vụ, (3) Đồng cảm về thái độ phục vụ, (4) Tin cậy về giải quyết vướng mắc, (5) Cơ sở vật chất. Trên cơ sở phương hướng hoạt động, những mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng dịch vụ của Phòng Đăng ký kinh doanh được tác giả phân tích theo 5 nhóm nhân tố, để nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như hoàn thành những mục tiêu đã đề ra đến năm 2020, tác giả đã đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cho Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước. Mai Ngọc Tinh (2017) đã nghiên cứu các yêu tố ảnh hưởng đến sự hai lòng của hộ kinh doanh và doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ cấp GCNDKKD tai UBND thành phố Quy Nhơn.
Tác giả dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ (SERVPERF) của Cronin và Taylor (1992) để xây dựng mô hình nghiên cứu của mình. Áp dụng mô hình xử lý dữ liệu phân tích nhân tố khám pha (EFA) từ 300 phiếu khảo sát được thực hiện từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2016 dé xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng, kết quả sau cùng từ phương trình hồi quy tuyến tính đa biến cho thấy sự hài lòng của hộ kinh doanh và doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ cap GCNDKKD tại UBND thành phố Quy Nhơn chịu ảnh hưởng trực tiếp của 5 yêu to: Phương tiện hữu hình, năng lực phục vu, mức độ tin cậy, su dap ứng va sự cam thông. Các yếu tố đều ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố là khác nhau. Trong đó, nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trong của yếu tố năng lực phục vụ, yếu tố sự đáp ứng tác động mạnh thứ hai, tiếp theo là sự cảm thông, phương tiện hữu hình và độ tin cậy.
Từ kết quả phân tích trên, nghiên cứu đã đưa ra một số khuyến nghị và hàm ý quản trị tương ứng với nội dung và mức độ ưu tiên từng yếu tô ảnh hưởng phù hợp với thực tiễn với don vị hành chính cấp huyện, thị trực thuộc tỉnh để nâng cao chất lượng dịch vụ cấp GCNDKKD. Nguyễn Phát (2016) với nghiên cứu các nhân tổ tác động tới chất lượng dich vụ đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam. Tác giả đã phân tích từ dữ liệu là 328 doanh nghiệp sử dụng dịch vụ ĐKKD tại Sở KH&DT tỉnh Quảng Nam. Nghiên cứu dựa trên nền tang lý thuyết chat lượng dịch vụ (SERVPERF) của Cronin và Taylor (1992) và kết hợp với các nghiên cứu trước liên quan, các phương pháp phân tích bao gồm: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy, phân tích One-Way- ANOVA.
Kết quả có 7 nhân tố tác động tới chất lượng dịch vụ ĐKKD tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, trong đó những nhân tố tác động mạnh nhất là Khiếu nại và Phản hồi, Chất lượng CBCC, Thủ tục và Quy trình; nhân tố ít ảnh hưởng nhất là Kha năng đáp ứng dịch vu. Các khách hàng được khảo sát đánh giá chung về chất lượng dịch vụ ĐKKD chỉ ở mức trung bình khá, trong đó họ đánh giá cao nhất ở khía cạnh minh bạch và đáng tin cậy; đánh giá thấp nhất đối với thủ tục, quy trình và cơ sở vật chất.