phần mở đầu, kết luận thì luận văn nghiên cứu gồm 4 chƣơng. Nội dung cụ thể nhƣ sau: (luan.tum download by : skknchat@gmail.tum 5 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng dịch vụ bán lẻ và sự hài lòng của khách hàng Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Phân tích dữ liệu và thảo luận kết quả nghiên cứu Chƣơng 4: Kết luận, kiến nghị và hàm ý chính sách, hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo 7. Tổng quan tài liệu Các nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ, chất lƣợng dịch vụ bán lẻ Nhiều tác giả đã nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ bán lẻ, và dƣới đây là phần giới thiệu ngắn gọn những tài liệu chính, có giá trị và hỗ trợ cho tác giả thực hiện đề tài, đƣợc sắp xếp theo trật tự th i gian. Nghiên cứu quốc tế [1] (Parasuraman và cộng sự, 1988) công bố bộ thang đo SERVQUAL trong nghiên cứu SERVQUAL: Một thang đo đa mục đo lƣ ng cảm nhận khách hàng về chất lƣợng dịch vụ, đăng trên tạp chí Journal of Retailing, tập 64, số 1, mùa xuân năm 1988.
Kết quả nghiên cứu đƣa ra bộ thang đo chất lƣợng dịch vụ SERVQUAL gồm 22 chỉ báo trong 5 thành phần: thành phần phƣơng tiện hữu hình, thành phần tin cậy, thành phần đáp ứng, thành phần năng lực phục vụ, thành phần cảm thông. Bộ thang đo gồm 2 phần câu hỏi kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng, chất lƣợng dịch vụ đƣợc xác định nhƣ sau: Chất lƣợng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng., đã thực hiện nghiên cứu đo lƣ ng chất lƣợng dịch vụ: một nghiên cứu lại và mở rộng, đăng trên tạp chí Journal of Marketing, tháng 6 năm 1992, trang 55 – 68. Sự khác biệt lớn giữa hai thang đo này ở việc SERVQUAL đo lƣ ng chất lƣợng dịch vụ bằng cách so sánh cảm nhận thực tế với những kỳ vọng của dịch vụ khách hàng nhận đƣợc, trong khi SERVPERF đo lƣ ng chỉ bởi những cảm nhận tế về chất lƣợng dịch vụ.tum download by : skknchat@gmail.tum 6 [3] Năm 1996 Dabholkar, Dayle I. Rentz đã phát triển mô hình chất lƣợng dịch vụ bán lẻ (RSQS) trong nghiên cứu một đo lƣ ng của chất lƣợng dịch vụ cửa hàng bán lẻ: thang đo phát triển và xác nhận, công bố trên tạp chí Journal of theAcademy ofMarketing Science, tập 24 số 1 trang 3-16.
Kết quả nghiên cứu đƣa ra mô hình đo lƣ ng chất lƣợng dịch vụ bán lẻ RSQS bao gồm 5 thành phần: các khía cạnh vật lý,độ tin cậy,sự tƣơng tác cá nhân, giải quyết vấn đề,chính sách. [4] Noel Y,M Siu, Jeff Tak-Hing Cheung (2001) công bố nghiên cứu một đo lƣ ng của chất lƣợng dịch vụ bán lẻ, đăng trên tạp chí Marketing Intelligence&Planning,tập 19 số 2 trang 88-96 năm 2001. Kết quả nghiên cứu đƣa ra cấu trúc 6 thành phần chất lƣợng dịch vụ: Tƣơng tác cá nhân, khía cạnh vật lý, l i hứa, giải quyết vấn đề, chính sách và tiện nghi. & Byoungho, J (2001), Công bố nghiên cứu Chứng thực quy mô chất lƣợng dịch vụ bán lẻ cho khách hàng Mỹ và Hàn Quốc tại các cửa hàng giảm giá: Một nghiên cứu thăm dò, đƣợc đăng trên tạp chí Journal of Services Marketing, tập 7 số 2trang 223-237 năm 2002.
Kết quả nghiên cứu cho thấy cảm nhận của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ tại các cửa hàng giảm giá ở Mỹ và Hàn Quốc không giống nhau. Nói cách khác, có sự khác nhau của kích thƣớc chất lƣợng dịch vụ giữa các ngành hoặc giữa các quốc gia. [6] Neringa Ivanauskienė (2014) Công bố nghiên cứu Các mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng: Một điều tra thực nghiệm về chuỗi dịch vụ bán lẻ tại các thị trƣ ng mới nổi ở Lithuania, Latvia và Estonia, đƣợc công bố tại tạp chí American International Journal ofSocial Science, tập 3, số 2 tháng 3 năm 2014. Kết quả của Phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy rằng chỉ có 3 trong 5 cấu trúc thành phần chất lƣợng dịch vụ, cụ thể là tƣơng tác cá nhân, chính sách và chất lƣợng sản phẩm có tác (luan.tum download by : skknchat@gmail.tum 7 động tích cực trực tiếp đến lòng trung thành của khách hàng.
[7] Nadarajah Sivathaasan (2014) công bố nghiên cứu Các kích thƣớc chất lƣợng dịch vụ siêu thị: bối cảnh nghiên cứu tại Sri Lan Kan, đăng trên tạp chí Asian Journal of Empirical Research, tập 4 số 7 trang 381-396 năm 2014. Kết quả cho thấy có 5 thành phần chất lƣợng dịch bán lẻ trong đó 3 thành phần thuộc thang đo RSQS khía cạnh vật lý, độ tin cậy, tƣơng tác cá nhân có tác động mạnh, và 2 thành phần mới đƣợc tách ra từ khía cạnh vật lý (Tiện nghi) và tƣơng tác cá nhân (lịch sự). Nghiên cứu trong nƣớc [1] Nghiên cứu Chất lƣợng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng siêu thị tại thành phố Hồ Chí Minh, đăng trên Tạp chí Phát triển KH&CN, tập 9 số 10 năm 2006, tác giả Nguyễn Thị Mai Trang. Kết quả nghiên cứu đƣa ra năm thành phần của chất lƣợng dịch vụ gồm: chủng loại hàng hóa, khả năng phục vụ nhân viên, trƣng bày hàng hóa, mặt bằng siêu thị, và mức độ an toàn trong siêu thị áp dụng tại Việt Nam.
[2] Nguyễn Đăng Duy Nhất, Lê Nguyễn Hậu (2007), nghiên cứu Các yếu tố quyết định chất lƣợng dịch vụ - Nghiên cứu tại các siêu thị tại Việt Nam, công bố trên tạp chí phát triển KH&CN, Tập 10, Số 08 năm 2007. Kết quả nghiên cứu đƣa ra chất lƣợng dịch vụ ở siêu thị có cấu trúc 4 thành phần 18 chỉ báo, bao gồm: Nhân viên phục vụ, Trƣng bày siêu thị, Chính sách phục vụ và Độ tin cậy. Áp dụng mô hình cấu trúc tuyến tính trong kiểm định mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ siêu thị tại thành phố Cần Thơ - Trƣ ng Đại học Cần Thơ kỷ yếu Khoa học 2012: 228-245. Kết quả nghiên cứu đƣa ra năm thành phần của chất lƣợng dịch vụ gồm: chủng loại hàng hóa, khả năng phục (luan.tum download by : skknchat@gmail.tum 8 vụ nhân viên, trƣng bày hàng hóa, không gian và mức độ an toàn.
Khoảng trống cần nghiên cứu Từ kết quả của các nghiên cứu trên cho thấy các thành phần trong thang đo chất lƣợng dịch vụ bán lẻ RSQS có thể sử dụng trong nhiều bối cảnh nghiên cứu. Tuy nhiên, tùy vào bối cảnh và điều kiện nghiên cứu khác nhau mà kết quả các thành phần của chất lƣợng dịch vụ bán lẻ có sự điều chỉnh. Các nghiên cứu nêu trên đƣợc thực hiện tại các thành phố lớn, đông dân ở Việt Nam và nƣớc ngoài, điều kiện kinh tế xã hội tƣơng tự hoặc khác Việt Nam. Nhƣng chung quy không thể áp đặt kết quả các nghiên cứu trên đối với các tỉnh lẻ, nghèo tại các khu vực miền núi xa xôi và đi lại khó khăn nhƣ Kon Tum, Gia Lai.
Hơn thế nữa kết quả nghiên cứu đƣa ra thang đo các thành phần chất lƣợng dịch vụ bán lẻ chƣa đồng nhất. Do vậy tác giả sử dụng thang đo RSQS thực hiện nghiên cứu đánh giá chất lƣợng dịch vụ ảnh hƣởng tới sự hài lòng khách hàng – tình huống nghiên cứu tại siêu thị Vinmart chi nhánh Kon Tum.tum download by : skknchat@gmail.tum 9 Quy trình nghiên cứu của đề tài: Xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, phƣơng pháp, phạm vi và ý nghĩa đề tài nghiên cứu Cơ sở lý thuyết và phân tích, đánh giá các mô hình Nghiên cứu định tính nghiên cứu trƣớc Mô hình nghiên cứu chính thức và các giả thuyết Thiết kế nghiên cứu và xử lý dữ liệu, so sánh với một số thang đo nghiên cứu trƣớc đã thực hiện Thảo luận kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị Sơ đồ Quy trình nghiên cứu (luan.tum download by : skknchat@gmail.tum 10 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ BÁN LẺ, SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 1. BÁN LẺ HIỆN ĐẠI Theo nghiên cứu của Hoàng Thọ Xuân, Lê Trịnh Minh Châu (2013), có thể phân loại theo các tiêu chí và xác định các loại cửa hàng, siêu thị bán lẻ nhƣ sau: 1. Tiêu chí phân loại Loại hình cửa hàng, siêu thị bán lẻ đƣợc phân loại dựa vào tổ hợp các tiêu chí sau: (1) Vị trí cửa hàng, siêu thị; (2) Phạm vi thị trƣ ng và khách hàng mục tiêu; (3) Quy mô diện tích kinh doanh; (4) Cơ cấu hàng hóa kinh doanh; (5) Phƣơng thức bán hàng, thanh toán; (6) Mức giá bán lẻ vận dụng và dịch vụ kèm theo (hay có thể gọi chung là “chính sách giá cả”); (7) Hình thức tổ chức, vận doanh (cửa hàng, siêu thị đứng độc lập hay nằm trong trung tâm mua sắm và/hoặc đƣợc vận doanh theo chuỗi cửa hàng/siêu thị); (8) Mức độ áp dụng công nghệ thông tin.
Các loại hình cửa hàng, siêu thị: Tích hợp các tiêu chí trên đây, các loại hình cửa hàng, siêu thị bao gồm: (1) Cửa hàng tạp hóa, thực phẩm truyền thống(traditional grocery store): là loại hình cơ sở bán lẻ quy mô nhỏ, bán hàng theo “phƣơng thức (luan.tum download by : skknchat@gmail.tum 11 phục vụ tại quầy” là chủ yếu, hoạt động kinh doanh độc lập và ít coi trọng xây dựng thƣơng hiệu cửa hàng. (2) Cửa hàng tiện lợi (convenience store): là loại hình “cơ sở bán lẻ hiện đại” quy mô nhỏ; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh chủ yếu là những thứ gần gũi, thiết yếu với cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của con ngƣ i; th i gian kinh doanh (mở cửa) hầu nhƣ cả ngày đêm vào tất cả các ngày trong tuần. (3) Siêu thị là loại hình cơ sở bán lẻ hiện đại thỏa mãn nhu cầu cuộc sống hàng ngày của ngƣ i tiêu dùng ở cộng đồng cƣ dân khu vực đặt cửa hàng và/hoặc một lần đi mua sắm của khách hàng, hàng hóa đƣợc trƣng bày để ngỏ, bán hàng theo “phƣơng thức tự phục vụ” hoặc tự phục vụ là chủ yếu, tách biệt cửa ra và cửa vào, thực hiện thanh toán tập trung. Căn cứ vào cơ cấu chủng loại hàng hóa kinh doanh, siêu thị đƣợc chia thành 2 loại: siêu thị tổng hợp (trong đó có đại siêu thị: hypermarket, supercenter…) và siêu thị chuyên ngành (trong đó có siêu thị thực phẩm: supermarket).