Tổng quan nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng giữ vị thế là sắc thuế gián thu trụ cột, đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào tổng thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam. Tuy nhiên, tại khu vực ngoại thành như huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, công tác quản lý nguồn thu này đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Theo thống kê năm 2016, có trên 80% số doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra trên địa bàn phát hiện có hành vi gian lận và trốn thuế, cùng với tổng số nợ đọng thuế giá trị gia tăng lên tới 752 triệu đồng trên tổng số 373 doanh nghiệp đang hoạt động.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan đến kết quả thu thuế giá trị gia tăng của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận quản lý thuế gián thu, phân tích thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức, xây dựng mô hình kinh tế lượng kiểm định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu ngân sách.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện toàn diện tại địa bàn 22 xã và thị trấn thuộc huyện Mỹ Đức. Phạm vi thời gian bao gồm chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2005 - 2016 và dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập trong giai đoạn tháng 4/2017 đến tháng 5/2017. Về ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa quy trình quản lý, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế dưới mức 20% tổng nợ, đồng thời nâng cao chỉ số tuân thủ pháp luật thuế cho hơn 300 doanh nghiệp đang hoạt động tại địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai nền tảng lý thuyết kinh tế học cơ bản: Lý thuyết tuân thủ thuế của Alm và Torgler năm 2006 và Lý thuyết hành vi người nộp thuế trong điều kiện bất đối xứng thông tin. Các lý thuyết này chỉ ra rằng hành vi kê khai nộp thuế chịu sự chi phối chặt chẽ giữa mức độ nghiêm minh của chế tài pháp luật, chi phí tuân thủ, đạo đức thuế và chất lượng cung cấp dịch vụ công của cơ quan quản lý.

Khung lý thuyết của luận văn bao hàm năm khái niệm trọng tâm:

  • Thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 với ba mức thuế suất chính là 0%, 5% và 10%.
  • Cơ chế tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế.
  • Năng lực, trình độ và cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý thuế.
  • Chất lượng dịch vụ hành chính thuế công.
  • Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm lãi suất, lạm phát và chi phí tuân thủ thuế.

Mô hình nghiên cứu đề xuất mối quan hệ tác động của năm biến độc lập gồm: Quy định của pháp luật thuế, Cơ cấu và năng lực của cơ quan thuế, Ý thức chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp, Chất lượng dịch vụ thuế, và Các yếu tố về kinh tế tới một biến phụ thuộc duy nhất là Kết quả thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng qua hai giai đoạn:

Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận sâu tay đôi với các chuyên gia thuế và đại diện một số doanh nghiệp tiêu biểu như Công ty Cổ phần Vận tải và Du lịch Hương Sơn, Công ty TNHH Xây dựng Vận tải Hợp Tiến Hà Nội, Công ty TNHH Cung cấp Nhân lực HHH. Bước này nhằm khám phá, hiệu chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ.

Giai đoạn nghiên cứu chính thức định lượng thực hiện khảo sát ngẫu nhiên phân tầng với cỡ mẫu gồm 135 doanh nghiệp đang hoạt động tại huyện Mỹ Đức. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho tổng thể 373 doanh nghiệp trên địa bàn, bao trùm đầy đủ các loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và hợp tác xã thuộc cả hai lĩnh vực thương mại dịch vụ và sản xuất.

Dữ liệu sơ cấp từ 135 bảng khảo sát hợp lệ kết hợp cùng dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Hệ thống Quản lý thuế tập trung TMS được xử lý qua phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Axis Factoring và phép xoay Varimax, cùng phân tích hồi quy tuyến tính đa biến ở mức ý nghĩa 5% là nhằm xác định chính xác trọng số tác động của từng nhân tố mà không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng đa cộng tuyến.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định mô hình kinh tế lượng từ 135 mẫu khảo sát và số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2016 tại Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức đã chỉ ra ba phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhân tố Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế và Chất lượng dịch vụ thuế có tác động tích cực và mạnh mẽ nhất đến kết quả thu ngân sách. Địa bàn huyện có 373 doanh nghiệp, trong đó công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 63% với 234 đơn vị, công ty cổ phần chiếm 28% với 104 đơn vị. Phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ với trình độ kế toán hạn chế, dẫn đến việc chấp hành nghĩa vụ thuế còn mang tính đối phó.

Thứ hai, công tác thanh tra và kiểm tra thuế mang lại kết quả tăng thu rõ rệt nhưng phản ánh mức độ gian lận còn rất cao. Số thuế giá trị gia tăng truy thu qua kiểm tra tăng liên tục từ mức 1.527 triệu đồng năm 2014 lên 2.704 triệu đồng năm 2015, và đạt 3.307 triệu đồng năm 2016, tương ứng mức tăng 116,5% sau hai năm. Tiền phạt vi phạm hành chính năm 2016 đạt 441 triệu đồng, tăng gấp 5 lần so với mức 88 triệu đồng năm 2014. Qua kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế năm 2016 với 889 lượt hồ sơ, số thuế điều chỉnh tăng thu đạt 1.015 triệu đồng.

Thứ ba, việc áp dụng công nghệ thông tin đạt bước tiến vượt bậc với 100% doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế điện tử. Nhờ đó, số lượng tờ khai nộp quá hạn theo quý đã giảm từ 32 trường hợp trong Quý 1/2016 xuống còn 20 trường hợp trong Quý 4/2016. Tuy nhiên, số tờ khai mắc lỗi kỹ thuật kê khai lại có xu hướng tăng, dao động từ 27 đến 35 trường hợp mỗi quý trong năm 2016.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nợ đọng thuế giá trị gia tăng tại Mỹ Đức cuối năm 2016 ghi nhận ở mức 752 triệu đồng, chiếm 28% tổng nợ thuế toàn huyện. Trong cơ cấu nợ, khoản nợ có khả năng thu chiếm tỷ trọng áp đảo với 535 triệu đồng, tương đương 71,1%, trong khi nợ chờ xử lý là 156 triệu đồng và nợ khó thu là 61 triệu đồng. Cơ cấu này chứng minh rằng nếu cơ quan thuế triển khai các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế quyết liệt, khả năng thu hồi dứt điểm nguồn thu cho ngân sách là hoàn toàn khả thi.

Nguyên nhân của các tồn tại xuất phát từ cả hai phía. Về phía người nộp thuế, các lỗi sai phổ biến là kê khai sai chỉ tiêu số 22 về thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang không khớp với chỉ tiêu số 43 của kỳ trước liền kề, kê khai sai phương pháp tính thuế, mua bán hóa đơn bất hợp pháp để chiếm đoạt tiền hoàn thuế. Về phía cơ quan thuế, tổng biên chế chỉ có 47 cán bộ công chức phụ trách 8 đội thuế, trong đó trình độ đại học chiếm 57% với 27 người, sau đại học chiếm 10,6% với 5 người. Đội Tổng hợp nghiệp vụ phải gánh vác khối lượng công việc quá tải trong khi Đội Kiểm tra thuế còn mỏng về nhân lực.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các kết luận của Alm và Torgler năm 2006 tại thị trường quốc tế cũng như nghiên cứu của Phan Thị Mỹ Dung và Lê Quốc Hiếu năm 2015 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các dữ liệu phân tích này có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột chồng phân tích cơ cấu nợ thuế ba nhóm qua các năm và bảng ma trận tương quan giữa năm nhóm nhân tố, giúp lãnh đạo ngành thuế dễ dàng nhận diện điểm nghẽn quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao kết quả thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Mỹ Đức:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách và thể chế quản lý thuế. Kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế tiến tới thống nhất áp dụng một phương pháp tính thuế khấu trừ cho khối doanh nghiệp, thu hẹp các nhóm hàng hóa áp dụng thuế suất 5% về một mức thuế suất chuẩn 10%, và hoàn thành lộ trình phủ sóng 100% hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm triệt tiêu hành vi mua bán hóa đơn khống.

Thứ hai, tái cấu trúc bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ thuế. Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức cần cơ cấu lại 47 cán bộ công chức hiện có, cắt giảm nhân sự gián tiếp tại Đội Hành chính để bổ sung trực tiếp tối thiểu 3 đến 5 biên chế có năng lực chuyên môn cao cho Đội Kiểm tra thuế và Đội Kê khai. Định kỳ hàng quý tổ chức bồi dưỡng kỹ năng khai thác dữ liệu chuyên sâu trên Hệ thống Quản lý thuế tập trung TMS cho 100% công chức nghiệp vụ.

Thứ ba, đổi mới công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. Đội Tuyên truyền cần xây dựng hệ thống giải đáp vướng mắc trực tuyến 24/7, tổ chức tập huấn chuyên đề về kỹ thuật kê khai không để xảy ra sai lệch chỉ tiêu khấu trừ thuế cho 373 doanh nghiệp trên địa bàn. Mục tiêu hành động là giảm 50% số lượng tờ khai mắc lỗi kỹ thuật kê khai trong năm 2017.

Thứ tư, siết chặt kỷ cương thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế thu hồi nợ đọng. Phối hợp chặt chẽ cùng Ủy ban nhân dân 22 xã, thị trấn rà soát định kỳ tình trạng hoạt động thực tế của doanh nghiệp, xử lý dứt điểm các trường hợp doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh. Áp dụng nghiêm các biện pháp trích tiền từ tài khoản ngân hàng, thông báo hóa đơn mất giá trị sử dụng để thu hồi tối thiểu 90% số nợ có khả năng thu trị giá 535 triệu đồng trong thời hạn 6 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức và các Chi cục Thuế cấp huyện có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp đánh giá chính xác các mắt xích yếu kém trong quản lý 8 đội thuế, từ đó phân bổ lại nguồn nhân lực 47 cán bộ một cách tối ưu nhằm gia tăng hiệu quả thu ngân sách.

Nhóm thứ hai là Ban giám đốc, Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại hơn 300 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Nghiên cứu chỉ rõ các lỗi sai sót phổ biến trong kê khai chỉ tiêu khấu trừ thuế và các rủi ro pháp lý khi vi phạm quy định hóa đơn, giúp doanh nghiệp chủ động hoàn thiện hệ thống sổ sách và giảm thiểu chi phí phạt vi phạm hành chính.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế học, Tài chính công và Thuế tại các trường đại học. Công trình là tài liệu tham khảo chất lượng về phương pháp luận kết hợp phân tích EFA và hồi quy đa biến trên mẫu khảo sát 135 doanh nghiệp thực tế.

Nhóm thứ tư là Cơ quan hoạch định chính sách thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội và Tổng cục Thuế. Các phát hiện thực nghiệm từ địa bàn ngoại thành là luận cứ xác đáng để điều chỉnh chính sách hóa đơn điện tử và đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả thu thuế giá trị gia tăng tại huyện Mỹ Đức? Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế và Chất lượng dịch vụ thuế là hai nhân tố có tác động tích cực và sâu sắc nhất. Dữ liệu từ 135 doanh nghiệp khảo sát khẳng định khi cơ quan thuế nâng cao chất lượng hỗ trợ và người nộp thuế tự giác kê khai trung thực, số thu thuế giá trị gia tăng tăng trưởng bền vững nhất.

Thực trạng nợ đọng thuế giá trị gia tăng tại huyện Mỹ Đức diễn biến như thế nào? Tính đến ngày 31/12/2016, tổng nợ thuế giá trị gia tăng tại huyện là 752 triệu đồng, chiếm 28% tổng nợ thuế. Điểm tích cực là nợ có khả năng thu chiếm tới 535 triệu đồng, tương đương 71,1%, trong khi nợ khó thu chỉ chiếm 61 triệu đồng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu hồi nợ.

Các lỗi kê khai thuế giá trị gia tăng phổ biến nhất mà doanh nghiệp thường gặp là gì? Lỗi phổ biến nhất là kê khai sai chỉ tiêu số 22 về số thuế còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang không khớp với chỉ tiêu số 43 kỳ trước liền kề. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp kê khai trùng kỳ tính thuế hoặc kê khai sai phương pháp tính thuế, dẫn đến hàng chục tờ khai bị hệ thống cảnh báo mỗi quý.

Mô hình nghiên cứu của luận văn sử dụng phương pháp và cỡ mẫu như thế nào? Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, khảo sát chính thức 135 doanh nghiệp đại diện cho tổng thể 373 đơn vị tại Mỹ Đức theo thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu được kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến qua phần mềm SPSS 20.0 ở mức ý nghĩa 5%.

Giải pháp nào mang tính đột phá để hạn chế tình trạng trốn thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh? Giải pháp đột phá nhất là đẩy mạnh thanh kiểm tra theo tiêu chí phân tích rủi ro và triển khai bắt buộc 100% hóa đơn điện tử. Thực tế năm 2016, công tác thanh kiểm tra đã truy thu 3.307 triệu đồng thuế giá trị gia tăng và xử phạt 441 triệu đồng, chứng minh tính răn đe vượt trội đối với hành vi trốn thuế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và xây dựng thành công mô hình định lượng đánh giá 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thu thuế tại địa bàn cấp huyện.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị từ cuộc khảo sát 135 doanh nghiệp và phân tích chuyên sâu thực trạng quản lý 373 doanh nghiệp của Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức giai đoạn 2005 - 2016.
  • Làm rõ thực trạng thanh kiểm tra thuế năm 2016 với số thuế truy thu đạt 3.307 triệu đồng và tổng nợ thuế giá trị gia tăng ghi nhận 752 triệu đồng, tạo căn cứ đề xuất các giải pháp thu hồi 535 triệu đồng nợ có khả năng thu.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn từ hoàn thiện chính sách, tái cơ cấu 47 biên chế cán bộ thuế, đến hiện đại hóa công nghệ thông tin và áp dụng 100% hóa đơn điện tử.
  • Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức phối hợp cùng chính quyền 22 xã, thị trấn triển khai ngay kế hoạch hành động, chuyển đổi mạnh mẽ từ tư duy quản lý hành chính sang phục vụ người nộp thuế, bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước phát triển bền vững.