phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Chƣơng 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 11 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Tổng quan về cấu trúc vốn 1. Khái niệm cấu trúc vốn Hiện nay, khái niệm về CTV của các tác giả trong và ngoài nƣớc nhƣ sau: Theo Ross và cộng sự (2003), Brigham và Houston (2009) nhấn mạnh“CTV là sự kết hợp giữa việc sử dụng nợ và VCSH theo tỷ lệ nhất định để tài trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN”. Mcguigan và cộng sự 2006 , Brealey và cộng sự 2008 định nghĩa “CTV là sự kết hợp giữa NNH thường xuyên, NDH, vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho hoạt động của DN”.
Mặt khác, Paramasivan và Subramania (2008) nêu rõ “CTV là sự kết hợp giữa việc sử dụng NDH và VCSH (bao gồm vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường)”. Margaret (2021) đƣa ra khái niệm“CTV là kết hợp cụ thể giữa nợ và VCSH được DN sử dụng để tài trợ hoạt động và tăng trưởng tổng thể của nó”. Nói cách khác, CTV bao gồm tất cả các quỹ dài hạn đƣợc đầu tƣ vào kinh doanh dƣới hình thức cho vay dài hạn, cổ phần ƣu đãi và nợ, bao gồm VCSH và dự trữ. Các nghiên cứu tại Việt Nam đƣa ra các quan điểm về CTV nhƣ sau: Trần Ngọc Thơ và cộng sự (2013), Nguyễn Tuyết Anh 2021 cho rằng“CTV là sự kết hợp của NNH thường xuyên, NDH, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của DN”.
Theo Nguyễn Minh Kiều 2010) “CTV là quan hệ tỷ trọng giữa nợ và VCSH trong tổng nguồn vốn của DN tài trợ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh”. 12 Nguyễn Thị Thành Vinh và Hà Mạnh Tuấn 2019 nhận định“CTV là khái niệm tài chính phản ánh tỷ lệ giữa vốn vay và VCSH mà DN sử dụng”. Tóm lại, xét về bản chất thì khái niệm về CTV của các tác giả hầu nhƣ không có sự khác biệt nhiều. Cụ thể là CTV của DN bao gồm hai bộ phận có mối quan hệ khắng khít với nhau trong quá trình huy động và sử dụng vốn của DN là VCSH và nợ phải trả.
- VCSH: VCSH là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ DN và các thành viên trong công ty liên doanh hay các cổ đông trong CTCP. Các chủ sở hữu góp vốn để cùng tiến hành hoạt động SXKD; cùng chia sẻ lợi nhuận tạo ra từ các hoạt động của DN; cũng nhƣ cùng gánh chịu những khoản lỗ nếu kinh doanh không có lãi. VCSH là một trong những nguồn tài trợ thƣờng xuyên trong DN. Tỷ trọng nguồn VCSH trong CTV phản ánh tình hình tự chủ về tài chính của DN.
Đặc điểm của VCSH: Do các chủ sở hữu DN cùng đóng góp; Chỉ chia lợi tức cho các chủ sở hữu của DN đóng góp; Lợi tức chia cho các chủ sở hữu dựa trên quyết định của Hội đồng quản trị và mức lợi nhuận của DN; DN không phải hoàn trả tiền vốn đã nhận đƣợc từ chủ sở hữu, trừ trƣờng hợp DN phá sản. Cần chú ý rằng chi phí VCSH cao hơn chi phí nợ vì nhà đầu tƣ quyết định đầu tƣ DN sẽ phải gánh chịu nhiều rủi ro hoạt động kinh doanh nên tiền lời phải cao hơn lãi từ cho vay. Khi VCSH càng cao thì ngƣời chủ sở hữu càng nhiều áp lực về kỳ vọng, sự quản lý, giám sát của của nhà đầu tƣ lên ngƣời điều hành DN càng lớn. - Nợ phải trả: Theo VAS 01 “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh từ các sự kiện và giao dịch đã qua mà DN phải thanh toán từ các nguồn lực của mình”.
Nợ phải trả là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài DN. Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của DN khi nhận về TS, tham gia cam kết hay phát sinh 13 nghĩa vụ pháp lý. DN phải thanh toán các khoản vay này theo thời hạn cam kết, đồng thời phải chịu lãi vay theo tỉ lệ lãi suất quy định. Nợ phải trả rất quan trọng trong việc mở rộng và phát triển SXKD của DN.
Nợ phải trả bao gồm NNH và NDH: + NNH là tổng giá trị các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dƣới một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thƣờng nhƣ: Các khoản phải trả ngƣời bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ thuê tài chính,… tại thời điểm báo cáo. Nguồn vốn từ NNH có tính ổn định thấp nhƣng lại có tính linh hoạt cao và chi phí sử dụng vốn thấp. + NDH là tổng giá trị các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán từ 12 tháng trở lên hoặc trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thƣờng tại thời điểm báo cáo nhƣ: Khoản phải trả ngƣời bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ thuê tài chính dài hạn,… tại thời điểm báo cáo. Các khoản NDH có chi phí sử dụng và tính ổn định cao hơn nhƣng áp lực thanh toán thấp hơn.
Ƣu điểm khi dùng nợ thay cho VCSH chính là lãi suất mà DN phải trả trên nợ đƣợc miễn thuế TNDN. Trong khi cổ tức hay các hình thức thƣởng khác cho chủ sở hữu phải bị đánh thuế. Nếu DN thay VCSH bằng nợ thì sẽ giảm đƣợc thuế TNDN phải trả giúp tăng giá trị DN. Tại một số quốc gia, nhà đầu tƣ phải trả thuế thu nhập cá nhân với mức cao thì ƣu điểm này của nợ sẽ bị giảm hay thậm chí trở thành điểm yếu.
Hơn nữa, chi phí sử dụng nợ thƣờng thấp hơn chi phí VCSH. Nguyên nhân là lãi suất ngân hàng, lãi suất trái phiếu thấp hơn nhiều so với lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tƣ. Khi tăng nợ tức là giảm chi phí chi ra trên một đồng tiền mặt, do đó giúp tăng cao lợi nhuận và giá trị DN. Vì vậy, hệ số nợ trên VCSH còn gọi là Hệ số đòn bẩy.
Tuy nhiên, DN không thể tăng nợ lên mức quá cao so với VCSH vì sẽ rơi vào tình trạng tài chính không lành mạnh và dẫn đến rủi ro nhƣ: Mất tính thanh khoản, phá sản,. Các chỉ tiêu dùng để đo lường CTV Để đo lƣờng CTV của DN, các nghiên cứu trƣớc đây thƣờng sử dụng các chỉ tiêu đo lƣờng căn cứ theo sự phân loại cơ cấu nguồn vốn nhƣ sau: Thứ nhất, căn cứ theo quan hệ sở hữu bao gồm: Hệ số nợ, Hệ số nợ trên VCSH và Hệ số tự tài trợ. - Hệ số nợ: Hệ số nợ = Hệ số nợ thể hiện mức độ sử dụng các nguồn vốn vay của DN, cho biết TS của DN đƣợc đầu tƣ bởi bao nhiêu phần từ nợ vay. Hệ số nợ giúp đánh giá tình trạng tài chính, khả năng đảm bảo thanh toán nợ, rủi ro của DN.
Hệ số nợ phụ thuộc nhiều vào ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực mà DN đang hoạt động. Hệ số nợ lớn hơn 0,5 nghĩa là TS của DN đƣợc đầu tƣ bởi các khoản nợ nhiều hơn. Hệ số nợ nhỏ hơn 0,5 thì TS của DN đƣợc tài trợ chủ yếu bởi VCSH. Về nguyên tắc, hệ số nợ càng nhỏ thì DN ít gặp khó khăn tài chính hơn vì ít phụ thuộc vào nợ vay để đầu tƣ cho hoạt động kinh doanh.
DN có hệ số nợ cao sẽ gặp khó khăn trong việc huy động thêm nguồn vốn vay để đáp ứng nhu cầu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nợ vay của DN gồm NNH và NDH. Vì vậy, cơ cấu nợ vay của DN đƣợc phản ánh qua chỉ tiêu Tỷ trọng NNH và Tỷ trọng NDH. Tỷ trọng NNH = Tỷ trọng NDH = Do NDH có tính chất ổn định hơn NNH nên khi hoạch định chính sách tài trợ, DN thƣờng quan tâm NDH hơn NNH.
Tuy nhiên, tỷ trọng NDH ở cao cũng đồng nghĩa với việc rủi ro tài chính của DN trong dài hạn sẽ mức cao và các nguy cơ khi phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ. 15 - Hệ số nợ trên VCSH: Hệ số nợ trên VCSH = Hệ số nợ trên VCSH cho biết tỷ lệ giữa hai nguồn vốn cơ bản mà DN sử dụng để tài trợ cho hoạt động của mình. Hai nguồn vốn này có đặc tính riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng đƣợc sử dụng rộng rãi để đánh giá CTV của DN. Hệ số nợ trên VCSH càng lớn thì nguồn vốn vay càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của DN.
Thông thƣờng Hệ số nợ trên VCSH lớn hơn 1 nghĩa là nợ vay chiếm tỷ trọng lớn hơn VCSH và ngƣợc lại. - Hệ số tự tài trợ: Hệ số tự tài trợ = Hệ số tự tài trợ phản ánh tỷ lệ VCSH trong tổng nguồn vốn của DN. Hệ số này có giá trị càng lớn thì mức độ tự chủ tài chính bằng VCSH của DN càng cao, do đó rủi ro của DN là càng thấp. Nếu hệ số này lớn hơn 0,5 tức là nguồn vốn của DN phần lớn đƣợc tài trợ từ nguồn vốn thực góp của các cổ đông.
Thứ hai, căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn bao gồm: Tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên và Tỷ trọng nguồn vốn tạm thời. Tỷ trọng nguồn vốn thƣờng xuyên và tỷ trọng nguồn vốn tạm thời phản ánh cơ cấu nguồn vốn theo thời gian. Hai chỉ tiêu này đƣợc tính toán nhƣ sau: Tỷ trọng nguồn vốn thƣờng xuyên = Tỷ trọng nguồn vốn tạm thời = Hai chỉ tiêu này giúp đo lƣờng sự phù hợp giữa thời gian đáo hạn của các nguồn tài trợ và thời gian mang lại lợi ích kinh tế của các TS tƣơng đồng. Thứ ba, căn cứ theo phạm vi huy động vốn bao gồm: Tỷ trọng nguồn vốn bên trong và Tỷ trọng nguồn vốn bên ngoài.
Tỷ trọng nguồn vốn bên trong và tỷ trọng nguồn vốn bên ngoài phản ánh cơ cấu nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn. 16 Tỷ trọng nguồn vốn bên trong phản ánh mức độ sử dụng nguồn tài trợ bên trong trong tổng nguồn vốn của DN. Nguồn vốn bên trong của DN đƣợc lấy từ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tƣ. Chỉ tiêu này cho thấy mức độ độc lập tài chính của DN trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tỷ trọng nguồn vốn bên trong = Tỷ trọng nguồn vốn bên ngoài phản ánh mức độ sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài trong tổng nguồn vốn của DN.