CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ BẰNG WINFORM 1. Tổng quan về quản lý nhân sự 1. Khái niệm Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp hay tổ chức. Do đó, việc khai thác tốt nguồn lực này để phục vụ phát triển doanh nghiệp và xã hội là một vấn đề quan trọng trong việc quản lý các tổ chức và doanh nghiệp.
Việc quản lý nguồn lực đòi hỏi sự hiểu biết về con người ở nhiều khía cạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển. Các kỹ thuật quản lý nhân lực thường có mục đích tạo điều kiện để con người phát huy hết khả năng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực, tăng hiệu quả của tổ chức [7]. Quản lý nhân sự là quản lý nguồn nhân lực là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả. Quản lý nhân sự có thể áp dụng cho mọi lĩnh vực, không riêng gì trong sản xuất kinh doanh.
1: Mô tả quá trình quản lý nhân sự SVTH: Trương Xuân Cường 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Hà Ngọc Long 1. Các mô hình quản lý nhân sự phổ biến hiện nay a) Mô hình quản lý ma trận: Hình 1. 2: Hình ảnh minh họ mô hình quản lý ma trận Mô hình ma trận có cấp độ báo cáo cả theo chiều dọc lẫn chiều ngang.
Trong mô hình này, mỗi nhân viên từng bộ phận có thể nằm trong những đội nhóm gồm nhiều nhân viên chức năng khác nhau khi tham gia vào dự án. Và sau khi kết thúc dự án, họ có thể tham gia vào những dự án kế tiếp với thành phần nhân sự khác nhau tùy thuộc vào tính chất dự án. Ưu điểm của sơ đồ tổ chức ma trận này là mỗi nhân viên đều có trách nhiệm công việc không chỉ với riêng bộ phận chức năng của mình mà còn với toàn bộ dự án họ đang tham gia. Thách thức lớn nhất với mô hình này là đôi khi nhân viên nhận được 2 nhiệm vụ từ 2 người quản lý khác nhau và họ sẽ cần phải sắp xếp ưu tiên công việc một cách hợp lý để tránh bị quá tải [10].
SVTH: Trương Xuân Cường 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Hà Ngọc Long b) Mô hình quản lý theo chức năng (chiều ngang): Hình 1. 3: Hình ảnh minh họa mô hình quản lý theo chức năng Đây là mô hình phổ biến nhất đối với các công ty vừa và nhỏ hiện nay. Cấu trúc này là nhóm những nhân viên theo chức năng hoạt động cụ thể.
Các phòng ban được phân chia và quản lý độc lập. - Thực hiện nhiệm vụ của tổ chức. - Chia nhỏ các công việc theo vị trí làm việc, phòng, ban, bộ phận công ty con để triển khai thực hiện. - Thiết kế mối quan hệ quản lý để đảm bảo công việc theo cách phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp.
Trong mô hình này, những trưởng phòng của từng bộ phận chức năng đều báo cáo lên tổng giám đốc hoặc phó giám đốc. Đây là cách mà doanh nghiệp tổ chức và hoạt động kinh doanh để hướng đến việc cung cấp sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng cả bên trong lẫn bên ngoài [10]. SVTH: Trương Xuân Cường 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Hà Ngọc Long c) Mô hình quản lý theo sản phẩm: Hình 1.
4: Hình ảnh minh họa mô hình quản lý theo sản phẩm Một mô hình phổ biến khác trong các doanh nghiệp sản xuất đó là quản lý theo loại sản phẩm cụ thể. Mỗi nhóm sản phẩm sẽ gồm nhiều nhân viên chức năng khác nhau, báo cáo cho người quản lý tổng thể mọi thứ liên quan đến sản phẩm. Mô hình này tạo ra các quy trình hoàn toàn riêng rẽ cho từng dòng sản phẩm trong doanh nghiệp [10]. Tầm quan trọng của quản lý nhân sự Một doanh nghiệp không thể xây dựng đội ngũ tốt với những nhân sự chuyên nghiệp, hiệu quả nếu không sở hữu bộ phận quản lý nhân lực chuyên nghiệp.
Các chức năng chính của bộ phận quản lý nhân sự bao gồm tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu quả, thúc đẩy nhân viên, truyền thông nội bộ, an toàn lao động, và nhiều hơn nữa. - Tuyển dụng, đào tạo: Đây là một trong những chức năng chính của bộ phận quản lý nhân sự. Với chuyên môn sẵn có, người làm công tác quản lý nhân sự sẽ biết cách đánh giá cũng như sàng lọc chất lượng người lao động khi tuyển dụng, làm sao để đáp ứng được yêu cầu công việc. Bên cạnh đó, đội ngũ quản lý nhân sự tiến hành đào tạo những kĩ năng cần thiết cho người lao động, giúp họ hoàn thiện kĩ năng cũng như những tiêu chuẩn công việc đề ra.
SVTH: Trương Xuân Cường 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Hà Ngọc Long - Hiện thực hóa mục tiêu của doanh nghiệp: mục đích cơ bản của quản lý nhân sự là hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng đạt được những mục tiêu kinh doanh đã đề ra. Vừa tiết kiệm thời gian, chi phí, bằng những biện pháp kích thích tốc độ làm việc của nhân viên, tận dụng tối đa nguồn nhân lực sẵn có. - Đào tạo chuyên môn sâu: thông qua quá trình tuyển dụng đánh giá năng lực, quản lý nhân sự sẽ thực hiện những chương trình nhằm huấn luyện chuyên môn cho người mới, người chưa có kinh nghiệm, phát triển và mở rộng những chuyên môn cần thiết phục vụ cho nhu cầu công việc của doanh nghiệp.
- Giúp đánh giá năng lực và thái độ làm việc của người lao động: thực hiện việc giám sát chất lượng làm việc của nhân sự về thời gian làm việc, những yêu cầu về giờ giấc, trang phục, văn hóa tổ chức, mức độ hoàn thành công việc và nhu cầu thăng tiến. Đánh giá năng lực giúp doanh nghiệp không bỏ sót người tài, đồng thời có những biện pháp tạo động lực cho nhân viên năng nổ và thích thú, đam mê hơn với công việc, bên cạnh đó đào thải bớt những cá nhân không có năng lực và thái độ tốt. - Giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp nội bộ: trong một tổ chức với nhiều cá nhân sẽ có những tính cách riêng biệt, một khi không hòa nhập được với tổ chức hoặc có những bất mãn, sẽ rất dễ nảy sinh ra xung đột, ảnh hưởng đến bầu không khí làm việc chung Chính vì vậy, phần mềm quản lý nhân sự ra đời nhằm hỗ trợ doanh nghiệp cũng như người làm công tác quản lý nhân sự thực hiện chức năng quản lý nhanh chóng và hiệu quả hơn. Tổng quan về các nghệ hỗ trợ xây dựng phần mềm 1.
Tổng quan về WinForm Winform C# là giao diện cho các ứng dụng trên Desktop bằng ngôn ngữ C#. Nó đi liền với nhau nhiều đến nỗi ta quen gọi tắt là lập trình Winform C#. Các ứng dụng này phù hợp với việc quản lý thông tin từ các app trên Desktop cũng như ứng dụng tương tác với người dùng. Làm Winform lập trình viên được đào tạo từ cơ bản đến nâng cao về kỹ thuật sử dụng Combobox, Data table, Dataset, NumericUpdown.
SVTH: Trương Xuân Cường 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Hà Ngọc Long 1. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C# C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000. C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng và được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java [3].
Trong các ứng dụng Windows truyền thống, mã nguồn chương trình được biên dịch trực tiếp thành mã thực thi của hệ điều hành. Trong các ứng dụng sử dụng .NET Framework, mã nguồn chương trình (C#, VB.NET) được biên dịch thành mã ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft intermediate language). Sau đó mã này được biên dịch bởi Common Language Runtime (CLR) để trở thành mã thực thi của hệ điều hành. Hình bên dưới thể hiện quá trình chuyển đổi MSIL code thành native code.
Lịch sử hành thành và phát triển C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổi tiếng với các sản phẩm Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC. Vào năm 2000, Microsoft muốn phát triển một ngôn ngữ lập trình có thể hoạt động trong nền tảng của bộ khung .NET và họ đã thành công. Đặc trưng của ngôn ngữ lập trình C# + C# là ngôn ngữ đơn giản C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class). Cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn.
- C# là ngôn ngữ hiện đại Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại. C# chứa tất cả những đặc tính trên. - C# là một ngôn ngữ lập trình thuần hướng đối tượng Lập trình hướng đối tượng (OOP: Object-oriented programming) là một phương SVTH: Trương Xuân Cường 10 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Hà Ngọc Long pháp lập trình có 4 tính chất.
Đó là tính trừu tượng (abstraction), tính đóng gói (encapsulation), tính đa hình (polymorphism) và tính kế thừa (inheritance). C# hỗ trợ cho chúng ta tất cả những đặc tính trên. - C# là một ngôn ngữ ít từ khóa C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa. Phần lớn các từ khóa được sử dụng để mô tả thông tin.
Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóa thì sẽ mạnh hơn. Điều này không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữ C#, chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào. Tổng quan về .Net Framework là một nền tảng phát triển phần mềm được phát triển bởi Microsoft để xây dựng và chạy các ứng dụng Windows.NET Framework bao gồm các công cụ dành cho nhà phát triển, ngôn ngữ lập trình và thư viện để xây dựng các ứng dụng web và máy tính để bàn. Nó cũng được sử dụng để xây dựng các trang web, dịch vụ web và trò chơi.
Tổng quan về SQL Server SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System) (RDBMS) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server.