Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động phân phối dược phẩm tại các nhà thuốc bán lẻ, việc theo dõi hàng nghìn danh mục thuốc, hạn sử dụng, thông tin hoạt chất, hóa đơn xuất nhập và quản lý công nợ thường xuyên đối mặt với áp lực lớn về độ chính xác và tính kịp thời. Đề tài "Phân Tích và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Hiệu Thuốc" được nhóm sinh viên Học viện Kỹ thuật Mật mã (Phạm Văn Dũng, Phạm Thanh Tùng, Lê Trọng Nam, Lại Phương Thảo, Phạm Thị Phương Anh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Vũ Thị Thu Hà vào năm 2022, xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn sau:
- Bối cảnh thực tế tại đơn vị khảo sát: Nhà thuốc WG2 bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 08/2016 tại địa chỉ số 142 đường Chiến Thắng, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội do bà Nguyễn Thị Am làm chủ cơ sở. Nhà thuốc có diện tích mặt bằng 90 m², đội ngũ nhân sự gồm 6 dược sĩ, chuyên cung cấp thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm và dụng cụ y tế. Bên cạnh việc bán lẻ trực tiếp tại cửa hàng, nhà thuốc đã mở rộng kênh bán lẻ trực tuyến thông qua hệ thống website nhằm phục vụ khách hàng trong và ngoài khu vực Hà Nội.
- Lý do chọn đề tài: Trước khi xây dựng phần mềm, công tác quản lý tại Nhà thuốc WG2 hoàn toàn thực hiện thủ công trên sổ sách giấy tờ. Khi quy mô kinh doanh mở rộng và khối lượng dữ liệu giao dịch tăng cao, phương thức thủ công bộc lộ nhiều hạn chế: tra cứu danh mục và vị trí thuốc tốn nhiều thời gian; phụ thuộc hoàn toàn vào trí nhớ con người dẫn đến nguy cơ sai sót; khó kiểm soát thông tin khách hàng, nhà cung cấp và số lượng thuốc tồn kho; việc thống kê doanh thu, tài chính và lập báo cáo bán hàng gặp nhiều trở ngại. Phần mềm quản lý hiệu thuốc được nghiên cứu nhằm tự động hóa quy trình nghiệp vụ, nâng cao tính chính xác và hiệu quả quản lý.
- Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo sát toàn diện hiện trạng hoạt động, đánh giá quy trình nghiệp vụ bán hàng, nhập kho, kiểm kê và thu chi của Nhà thuốc WG2.
- Xác định đầy đủ các yêu cầu chức năng (đăng nhập, tìm kiếm thuốc, bán thuốc, nhập thuốc, quản lý thu chi, quản lý nhân sự, thống kê báo cáo) và yêu cầu phi chức năng của hệ thống.
- Ứng dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML để phân tích và thiết kế hệ thống thông tin thông qua các biểu đồ: Use Case, Biểu đồ lớp (Class Diagram), Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram), Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), Biểu đồ thành phần (Component Diagram) và Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram).
- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ và xây dựng giao diện tương tác người dùng phục vụ công tác quản lý và bán lẻ thuốc.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý thông tin tại hiệu thuốc bán lẻ (quản lý kho thuốc, hóa đơn bán lẻ, quản lý tài chính thu/chi và quản lý nhân sự).
- Phạm vi không gian: Áp dụng cụ thể tại Nhà thuốc WG2, số 142 đường Chiến Thắng, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội.
- Phạm vi thời gian và kế hoạch: Dự án phân tích thiết kế thực hiện trong năm 2022, với tiến độ phân bổ gồm 2 tháng thiết kế và 2 tháng thi công, kiểm thử, triển khai.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
- Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng:
- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng: Tiếp cận hệ thống dựa trên việc trừu tượng hóa các thực thể nghiệp vụ, phân rã chức năng và mô hình hóa tương tác giữa các tác nhân (Actor) và hệ thống.
- Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML - Unified Modeling Language): Sử dụng hệ thống ký hiệu chuẩn để trực quan hóa cấu trúc và hành vi hệ thống, bao gồm 6 biểu đồ Use Case nghiệp vụ, biểu đồ lớp thực thể, 18 biểu đồ trình tự mô tả luồng thời gian thực và 9 biểu đồ hoạt động mô tả tiến trình xử lý.
- Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS): Thiết kế cấu trúc các bảng dữ liệu, chuẩn hóa quan hệ thực thể nhằm đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu cho giao dịch dược phẩm.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khảo sát thực tế và phân tích nghiệp vụ: Ghi nhận các luồng công việc thực tế tại Nhà thuốc WG2, bao gồm quy trình bán thuốc lẻ (khai thác triệu chứng, tư vấn công dụng, lập hóa đơn), bán thuốc theo đơn (kiểm tra hạn đơn thuốc trong vòng 1 tuần, kiểm tra kệ thuốc, xuất hóa đơn kèm phiếu thu) và quy trình nhập thuốc từ nhà cung cấp có hợp đồng kiểm duyệt.
- Phương pháp đặc tả yêu cầu hệ thống: Phân loại và cấu trúc hóa các yêu cầu nghiệp vụ thành 10 bảng đặc tả chức năng chi tiết, xác lập rõ điều kiện đầu vào, tác nhân thao tác, quy trình xử lý từng bước và kết quả trả về.
- Phương pháp thiết kế kiến trúc phần mềm: Xác định cấu hình phân bổ giữa máy chủ (Server), trình duyệt client (trên máy tính và điện thoại), tích hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu và quản lý mã nguồn.
- Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu khảo sát hiện trạng, cấu trúc danh mục thuốc, mẫu biểu chứng từ (hóa đơn bán lẻ, phiếu thu, phiếu chi, biểu mẫu nhập kho), quy tắc quản lý nội bộ và thông tin vận hành thực tế tại Nhà thuốc WG2.
Nội dung chính theo từng chương
Khảo sát hệ thống và xác định yêu cầu (Chương I)
Chương I tập trung mô tả chi tiết hiện trạng vận hành của Nhà thuốc WG2, nhận diện các điểm nghẽn của quy trình thủ công và xây dựng hệ thống yêu cầu chức năng, phi chức năng cho phần mềm quản lý.
Nghiệp vụ của nhà thuốc được phân chia thành 4 thành phần chính:
- Quản lý kho thuốc: Thuốc được nhập từ nhà cung cấp sau khi kiểm duyệt và phê duyệt hợp đồng từ người quản lý. Dược sĩ nhận thuốc, thanh toán hóa đơn nhập và báo cáo cấp trên.
- Quản lý bán thuốc: Phân định rõ 2 luồng: Khách mua thuốc lẻ (dược sĩ khai thác bệnh lý, tư vấn loại thuốc, liều dùng, kiêng cữ và viết hóa đơn) và khách mua theo đơn (dược sĩ kiểm tra ngày kê đơn dưới 1 tuần, kiểm tra lượng tồn trên kệ; nếu thiếu thuốc thì hẹn khách hoặc giới thiệu cơ sở khác). Hóa đơn bán hàng và phiếu thu ghi nhận đầy đủ thông tin: số hóa đơn, tên khách, địa chỉ, ngày lập, tổng tiền, đã trả, nợ, hạn trả nợ, tên thuốc, số lượng, đơn giá, thành tiền. Một bản sao phiếu xuất lưu tại quầy và một bản giao khách hàng.
- Quản lý tài chính: Toàn bộ thu chi được ghi chép sổ sách và tổng hợp cuối mỗi ca làm việc, ngày, tuần, tháng. Quản lý nhận bàn giao doanh thu thực tế và phê duyệt ngân sách nhập hàng.
- Quản lý nhân sự: Quản lý theo dõi thời gian vào/ra ca làm việc, tổng hợp giờ làm, tính lương và lập phiếu chi trả lương.
Hệ thống yêu cầu chức năng được nhóm nghiên cứu cụ thể hóa thành 10 bảng đặc tả chức năng:
| STT |
Tên chức năng |
Đối tượng sử dụng |
Điều kiện đầu vào |
Nội dung và Quy trình xử lý chính |
Kết quả đầu ra |
| 1 |
Đăng nhập |
Dược sĩ, Quản lý |
Tài khoản đã có trong danh sách |
Nhập tên và mật khẩu; hệ thống kiểm tra dữ liệu và chuyển trang quản lý nếu hợp lệ |
Đăng nhập thành công/thất bại |
| 2 |
Đăng xuất |
Dược sĩ, Quản lý |
Đã đăng nhập thành công |
Người dùng chọn đăng xuất; hệ thống thoát phiên làm việc và hiển thị trang đăng nhập |
Đăng xuất thành công |
| 3 |
Tìm kiếm thuốc |
Dược sĩ, Quản lý |
Không yêu cầu |
Nhập mã, tên thuốc, hoạt chất, nhóm thuốc hoặc nhà cung cấp; hiển thị thông tin, hạn dùng, đơn giá, tồn kho |
Danh sách thuốc và vị trí đặt thuốc |
| 4 |
Bán thuốc |
Dược sĩ |
Đã đăng nhập |
Tìm thuốc, chọn số lượng (kiểm tra tồn kho), tính thành tiền, thuế, tiền khách đưa, tiền thừa; lưu hóa đơn, trừ tồn kho và tăng quỹ |
Hóa đơn bán lẻ hoàn chỉnh |
| 5 |
Nhập thuốc |
Quản lý |
Đã đăng nhập |
Nhập mã thuốc, hoạt chất, nhóm thuốc, nhà cung cấp, hạn dùng, đơn giá, số lượng; lưu hóa đơn nhập và tăng tồn kho |
Hóa đơn nhập và cập nhật kho |
| 6 |
Tạo khoản chi |
Quản lý |
Đã đăng nhập |
Nhập số tiền và nội dung chi; kiểm tra số dư quỹ (báo lỗi nếu vượt quỹ), thực hiện trừ quỹ tiền mặt |
Phiếu chi hoàn tất |
| 7 |
Quản lý nhân viên |
Quản lý, Quản trị viên |
Đã đăng nhập |
Hiển thị danh sách, thêm nhân viên mới (tên, giới tính, năm sinh, chức vụ); phân quyền quản lý không được đổi chức vụ |
Cập nhật hồ sơ nhân sự |
| 8 |
Thống kê kho thuốc |
Dược sĩ, Quản lý |
Đã đăng nhập |
Lọc theo 2 tiêu chí: "Số lượng" (thuốc hết/sắp hết) hoặc "Hạn sử dụng" (thuốc quá hạn/sắp hết hạn) |
Danh sách cảnh báo kho dược |
| 9 |
Thống kê hóa đơn |
Dược sĩ, Quản lý |
Đã đăng nhập |
Chọn khoảng thời gian cần tra cứu; hệ thống truy vấn danh sách hóa đơn, thời gian lập, tổng tiền và người lập |
Bảng tổng hợp hóa đơn |
| 10 |
Thống kê tài chính |
Dược sĩ, Quản lý |
Đã đăng nhập |
Chọn khoảng thời gian; hệ thống tổng hợp dòng tiền vào/ra, chi tiết các phiếu chi và hóa đơn bán hàng |
Báo cáo cân đối thu - chi |
Yêu cầu phi chức năng của hệ thống bao gồm: tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc kế toán; tốc độ xử lý nhanh và độ ổn định cao; giao diện thân thiện, dễ thao tác; an toàn dữ liệu; hiển thị đầy đủ thông tin mẫu in (số phiếu, địa chỉ, đơn giá); theo dõi chính xác biến động xuất - nhập - tồn; hỗ trợ cập nhật, sửa, xóa dữ liệu thuận tiện.
Thiết kế hệ thống thông tin (Chương II)
Chương II chuyển tải toàn bộ yêu cầu nghiệp vụ thành các mô hình kỹ thuật chi tiết theo chuẩn UML:
- Đặc tả Use Case: Thiết lập 6 sơ đồ ca sử dụng gồm Use Case tổng quát, Use Case bán hàng, Use Case quản lý thuốc, Use Case quản lý hóa đơn bán hàng, Use Case quản lý nhân viên và Use Case quản lý tài chính.
- Biểu đồ lớp (Class Diagram): Thiết lập cấu trúc các thực thể dữ liệu, thuộc tính và mối liên kết giữa thuốc, danh mục, hóa đơn bán, hóa đơn nhập, phiếu thu, phiếu chi, khách hàng và nhân viên.
- Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram): Xây dựng 18 biểu đồ tương tác thời gian thực chi tiết:
- Phân hệ xác thực: Biểu đồ trình tự đăng nhập, Biểu đồ trình tự đăng xuất.
- Phân hệ bán hàng & hóa đơn: Biểu đồ trình tự bán hàng, Biểu đồ trình tự kiểm tra hóa đơn bán hàng, Biểu đồ trình tự hủy hóa đơn bán hàng, Biểu đồ trình tự thống kê hóa đơn bán hàng.
- Phân hệ kho dược: Biểu đồ trình tự tìm kiếm sản phẩm, Biểu đồ trình tự sửa thông tin sản phẩm, Biểu đồ trình tự nhập sản phẩm, Biểu đồ trình tự xuất sản phẩm, Biểu đồ trình tự thống kê sản phẩm.
- Phân hệ tài chính: Biểu đồ trình tự kiểm tra tài chính, Biểu đồ trình tự tạo phiếu thu, Biểu đồ trình tự tạo phiếu chi, Biểu đồ trình tự thống kê tài chính.
- Phân hệ nhân sự: Biểu đồ trình tự tạo nhân viên mới, Biểu đồ trình tự sửa thông tin nhân viên, Biểu đồ trình tự xem danh sách nhân viên.
- Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): Mô hình hóa luồng logic nghiệp vụ thông qua 9 biểu đồ: Biểu đồ hoạt động bán hàng, Biểu đồ hoạt động kiểm tra đơn hàng, Biểu đồ hoạt động hủy đơn hàng, Biểu đồ hoạt động thống kê bán hàng, Biểu đồ hoạt động nhập hàng, Biểu đồ hoạt động sửa thông tin sản phẩm, Biểu đồ hoạt động tạo phiếu thu, Biểu đồ hoạt động thêm nhân viên mới, Biểu đồ hoạt động thay đổi thông tin nhân viên.
- Kiến trúc đóng gói và triển khai: Thể hiện cấu trúc các module qua Biểu đồ thành phần và kiến trúc vật lý qua Biểu đồ triển khai.
- Cơ sở dữ liệu và giao diện: Hoàn thiện sơ đồ quan hệ cơ sở dữ liệu và thiết kế các giao diện người dùng chính: Giao diện đăng nhập, Giao diện bán hàng và Giao diện quản lý sản phẩm.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế theo mô hình ứng dụng web client-server với các thông số kỹ thuật và công nghệ được nhóm tác giả xác định cụ thể:
- Hạ tầng và môi trường vận hành:
- Máy chủ: Chạy trên nền tảng hệ điều hành Linux, đảm nhiệm xử lý logic nghiệp vụ và lưu trữ dữ liệu.
- Thiết bị tương tác người dùng: Hệ thống hiển thị tương thích trên trình duyệt web máy tính (desktop) và trình duyệt web trên điện thoại di động (smartphone).
- Công nghệ phát triển phần mềm:
- Ngôn ngữ lập trình Backend: Sử dụng ngôn ngữ Rust. Nhóm lựa chọn Rust nhờ ưu điểm tốc độ xử lý cao, tiêu tốn ít tài nguyên bộ nhớ, ngăn chặn triệt để các lỗi về bộ nhớ (memory safety) và lỗi luồng/đồng thời (concurrency), đảm bảo hiệu năng tối ưu cho hệ thống giao dịch.
- Cơ sở dữ liệu: Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mã nguồn mở PostgreSQL (Postgres) đáp ứng truy vấn tốc độ cao và toàn vẹn dữ liệu.
- Giao diện (Frontend): Ứng dụng HTML và CSS, được xử lý và kết xuất trực tiếp từ phía máy chủ (Server-side rendering).
- Quản lý mã nguồn: Sử dụng công cụ Git giúp 5 thành viên quản lý phiên bản và cộng tác dự án.
- Kiểm thử và CI/CD: Tận dụng hệ thống kiểm thử tích hợp trực tiếp của Rust; quy trình kiểm thử được cấu hình chạy tự động hoàn toàn trên GitHub Actions.
- Kế hoạch phân bổ tiến độ và nhân sự:
- Tiến độ thực hiện: Tổng thời gian 4 tháng, trong đó 2 tháng đầu dành cho giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống; 2 tháng tiếp theo dành cho công đoạn thi công mã nguồn, kiểm thử tự động và triển khai.
- Nhân lực thực hiện: Nhóm gồm 5 sinh viên tham gia trao đổi, đóng góp trên tất cả các công đoạn phân tích, thiết kế và phát triển.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả đạt được:
- Hệ thống hóa toàn diện nghiệp vụ thực tế của một nhà thuốc tư nhân (WG2) thành tài liệu phân tích thiết kế chuẩn mực.
- Thiết lập đầy đủ 10 bảng đặc tả yêu cầu chức năng, bao quát toàn bộ các mắt xích quản lý từ bán hàng, nhập kho, cảnh báo hạn dùng, quản lý tài chính đến phân quyền nhân sự.
- Xây dựng hệ thống tài liệu thiết kế UML hoàn chỉnh gồm 6 biểu đồ Use Case, 1 biểu đồ lớp, 18 biểu đồ trình tự, 9 biểu đồ hoạt động, biểu đồ thành phần, biểu đồ triển khai, sơ đồ cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diện chi tiết.
- Đề xuất kiến trúc công nghệ hiệu năng cao và an toàn với sự kết hợp của Rust, PostgreSQL, Linux và kiểm thử tự động qua GitHub Actions.
- Đóng góp thực tiễn:
- Cung cấp giải pháp số hóa thay thế hoàn toàn phương thức quản lý bằng sổ sách truyền thống tại Nhà thuốc WG2, loại bỏ nguy cơ thất thoát dữ liệu và sai lệch số liệu tài chính.
- Tối ưu hóa thời gian tra cứu thuốc, tự động hóa tính toán doanh thu, tự động cảnh báo tồn kho và thuốc sắp hết hạn, nâng cao chất lượng tư vấn và bán hàng của dược sĩ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát và thiết kế mới chỉ áp dụng cho quy mô một điểm bán đơn lẻ (Nhà thuốc WG2 - 90 m², 6 dược sĩ), chưa mở rộng thiết kế cho mô hình chuỗi nhà thuốc đa chi nhánh với kho tổng trung tâm.
- Báo cáo học phần tập trung trọng tâm vào giai đoạn phân tích nghiệp vụ, mô hình hóa UML và thiết kế kỹ thuật; các số liệu đo lường hiệu năng vận hành thực tế ở quy mô tải lớn chưa được trình bày chi tiết trong văn bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng tích hợp các cổng thanh toán trực tuyến và đồng bộ dữ liệu thời gian thực giữa quầy bán lẻ trực tiếp với website thương mại điện tử của nhà thuốc.
- Bổ sung phân hệ kết nối liên thông dữ liệu với Cơ sở dữ liệu Dược Quốc gia theo quy định quản lý kê đơn và bán thuốc theo đơn của Bộ Y tế.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm đang thực hiện bài tập lớn, đồ án môn học Phân tích thiết kế hệ thống thông tin hoặc khóa luận tốt nghiệp về xây dựng phần mềm quản lý bán lẻ, quản lý kho dược.
- Các kỹ sư phân tích nghiệp vụ (Business Analyst) và nhà phát triển phần mềm cần mẫu đặc tả ca sử dụng, biểu đồ trình tự và biểu đồ hoạt động chuẩn xác cho bài toán quản lý nhà thuốc.
- Những người quan tâm đến việc ứng dụng ngôn ngữ lập trình Rust kết hợp PostgreSQL và GitHub Actions trong xây dựng hệ thống phần mềm nghiệp vụ.
- Nội dung giá trị nhất:
- Bộ 10 bảng đặc tả chức năng chi tiết, phân định rõ ràng quyền hạn giữa Dược sĩ bán thuốc, Quản lý và Quản trị viên.
- Tập hợp 18 biểu đồ trình tự và 9 biểu đồ hoạt động chi tiết, là tài liệu trực quan giúp người đọc nắm bắt toàn bộ luồng dữ liệu và logic xử lý của hệ thống bán hàng và kiểm soát kho dược.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài được thực hiện tại cơ sở thực tế nào và quy mô hoạt động ra sao?
Đề tài khảo sát và thiết kế hệ thống cho Nhà thuốc WG2, thành lập từ tháng 08/2016 do bà Nguyễn Thị Am làm chủ, tọa lạc tại số 142 đường Chiến Thắng, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Nhà thuốc có diện tích 90 m², đội ngũ 6 dược sĩ, kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm và dụng cụ y tế thông qua hai kênh: bán lẻ tại quầy và bán lẻ trực tuyến qua website.
2. Hệ thống phân chia quyền hạn và vai trò của các đối tượng người dùng như thế nào?
Hệ thống thiết lập phân quyền rõ rệt cho 3 nhóm đối tượng: Dược sĩ bán thuốc (được tìm kiếm thuốc, thực hiện bán hàng, xem thống kê kho, xem thống kê hóa đơn và thống kê tài chính); Quản lý (thực hiện toàn bộ quyền của dược sĩ, đồng thời có độc quyền tạo hóa đơn nhập thuốc, tạo khoản chi tài chính, thêm và sửa thông tin nhân viên); Quản trị viên (có toàn quyền hệ thống, bao gồm thay đổi chức vụ của nhân viên mà Quản lý không được phép thực hiện).
3. Công nghệ nào được lựa chọn để phát triển hệ thống và lý do lựa chọn là gì?
Hệ thống sử dụng ngôn ngữ lập trình Rust cho Backend nhằm đạt tốc độ xử lý cao, tiêu tốn ít tài nguyên và ngăn ngừa lỗi an toàn bộ nhớ/luồng; hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ PostgreSQL cho tốc độ truy vấn cao; giao diện HTML/CSS kết xuất từ máy chủ; mã nguồn quản lý bằng Git; máy chủ vận hành trên nền tảng Linux và kiểm thử tự động hóa bằng GitHub Actions.
4. Chức năng thống kê kho thuốc hỗ trợ người dùng kiểm soát những thông tin gì?
Chức năng thống kê kho thuốc (Bảng 8) cho phép truy xuất dữ liệu theo hai tiêu chí cốt lõi: lọc theo "Số lượng" để đưa ra danh sách các loại thuốc đã hết hoặc sắp hết lượng tồn kho; lọc theo "Hạn sử dụng" để cảnh báo các loại thuốc đã quá hạn hoặc sắp hết hạn sử dụng, kèm theo đầy đủ thông tin mã thuốc, tên thuốc, hoạt chất, nhóm thuốc, nhà cung cấp và đơn giá.
5. Tiến độ thực hiện dự án được nhóm tác giả phân bổ như thế nào?
Dự án được xây dựng với tổng thời gian 4 tháng do nhóm 5 sinh viên đảm nhiệm xuyên suốt: 2 tháng đầu tập trung vào công tác khảo sát nghiệp vụ, phân tích yêu cầu và thiết kế các biểu đồ UML cùng cơ sở dữ liệu; 2 tháng tiếp theo dành cho công đoạn lập trình thi công mã nguồn, kiểm thử tự động và triển khai hệ thống.
Kết luận
Báo cáo bài tập học phần "Phân Tích và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Hiệu Thuốc" của nhóm sinh viên Học viện Kỹ thuật Mật mã đã giải quyết toàn diện bài toán tin học hóa quy trình quản lý bán lẻ dược phẩm tại Nhà thuốc WG2. Bằng việc áp dụng phương pháp mô hình hóa hướng đối tượng chuẩn UML, đề tài đã xây dựng hệ thống 10 bảng đặc tả chức năng, 27 biểu đồ tương tác hành vi (Sequence và Activity Diagrams) cùng thiết kế cơ sở dữ liệu và giao diện mạch lạc. Việc định hướng nền tảng kỹ thuật trên ngôn ngữ Rust, PostgreSQL và kiểm thử tự động GitHub Actions mang lại giải pháp công nghệ an toàn, hiệu năng cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu và dự án phát triển hệ thống thông tin quản lý bán hàng.