CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG VÀ YÊU CẦU 1. Hiện trạng Xã hội ngày càng phát triển, nhưng nhu cầu về hàng tiêu dùng và thực phẩm ở thời nào cũng có, thậm chí ở xã hội phát triển, nhu cầu ấy càng nhiều, đa dạng và khắt khe hơn. Con người ở thời đại công nghiệp này, đòi hỏi sự an toàn, tiện lợi, sạch sẽ, phong phú và tiết kiệm thời gian về chính những sản phẩm và dịch vụ mà họ sử dụng hằng ngày. Chính vì lý do đó chuỗi cửa hàng tiện lợi ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu thích đáng của người tiêu dùng.
Một trong số đó chính là sự ra đời của chuỗi cửa hàng tiện lợi Ministop Hình 1.1: Cửa hàng tiện lợi Ministop Ministop là thành viên của tập đoàn AEON Nhật Bản – nhà bán lẻ hàng đầu tại Nhật Bản. Với tên đầy đủ là Công ty TNHH Ministop Việt Nam. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng anh (Viết tắt): MINISTOP VIETNAM CO. Thành lập ngày 15 tháng 1 năm 2015.
Với loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn. Ngành nghề kinh doanh chính: Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp. Ministop đạt doanh thu 994 tỷ đồng năm Trang 1 0 0 Phân tích thiết kế hướng đối tượng quản lý bán hàng chuỗi cửa hàng tiện lợi Ministop 2019. Trụ sở chính ở Việt Nam đặt tại 215 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Cửa hàng tiện lợi Ministop mang đến sự tiện lợi đến người tiêu dùng, ở đây bán đầy đủ những thực phẩm chưa chế biến cũng như đã chế biến, nước giải khát, đồ dùng cá nhân… ó chỗ ngồi ăn cho khách hàng, máy lạnh và wifi…Phục vụ suốt 24 giờ. Ngoài ra còn có dịch vụ thanh toán hóa đơn điện, nước, điện thoại, internet qua Payoo. Chương trình ưu đãi của Ministop đó là giảm giá từng món ăn khác nhau, đặc biệt là những món mới cho khách hàng dùng thử. Ministop áp dụng thẻ thành viên khách hàng có thể tích điểm và thanh toán bằng điểm tại cửa hàng.
Ministop tập trung đến đối tượng khách hàng là học sinh, sinh viên. Hệ thống ministop Việt Nam hiện có 144 cửa hàng, phân thành nhiều khu vực, Mỗi cửa hàng sẽ có người quản lý chính, nhân viên tại cửa hàng thực hiện các công việc nhập hàng, bán hàng, xếp hàng lên kệ, xử lý các dịch vụ thanh toán hóa đơn như điện nước, báo cáo và thống kê. Thông tin cá nhân của khách hàng gồm: Tên, địa chỉ email, địa chỉ nhà, số điện thoại, tuổi, giới tính hoặc thông tin các nhân khác. Khi khách đến mua hàng có thể không cần nhập thông tin khách hàng, Khách hàng có thể lập thẻ thành viên tại Ministop để tham gia tích điểm.
Các sản phẩm tại ministop bao gồm các mặt hàng thiết yếu, thực phẩm và dịch vụ. Đối với sản phẩm không phải là dịch vụ thì sẽ được ghi nhận các thông tin tên sản phẩm, đơn vị tính, giá, thành phần, cung dụng, nơi sản xuất… Đối với sản phẩm dịch vụ thanh toán điện, nước, điện thoại, internet…thì cửa hàng liên kết với nhà cung cấp dịch vụ và thực hiện thanh toán hóa đơn nhận chiết khấu hóa đơn. Chiết khấu nhận được sẽ ghi nhận vào doanh thu của hóa đơn. Đối với mỗi sản phẩm hay dịch vụ tại cửa hàng đều gắn liền với nhà cung cấp và những đối tác liên kết.
Yêu cầu Hiện tại Ministop đã có hệ thống hoạt động tuy nhiên vẫn chưa hoàn thiện. Cần thiết một hệ thống hoàn chỉnh và nâng cao để đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của khách hàng, đặc biệt là hệ thống đang triển khai kinh doanh online để đáp ứng sự gia tăng của khách hàng mua hàng trực tuyến trong thời kỳ dịch Covid bùng nổ. Trang 2 0 0 Phân tích thiết kế hướng đối tượng quản lý bán hàng chuỗi cửa hàng tiện lợi Ministop Chương trình cho phép: 1. Ban lãnh đạo Duyệt nhà cung cấp cho các cửa hàng.
Duyệt thông tin kế hoạch nhân sự. Duyệt kế hoạch các chương trình khuyến mãi. Xem báo cáo doanh thu. Ban quản lý Quản lý nhận viên.
Quản lý nhà cung cấp. Quản lý sản phẩm. Yêu cầu cửa hàng trưởng lập các báo cáo thống kê. Nhân viên kho: Nhận hàng từ nhà cung cấp, nhập hàng và lập phiếu nhập.
Xuất hàng ra quầy và lập phiếu xuất hàng. Kiểm tra hàng tồn, hàng lên quầy và lập thống kê báo cáo. Nhân viên bán hàng: Kiểm tra lịch sử mua hàng của khách hàng. Tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm sản phẩm.
Xem thông tin sản phẩm. Lập hóa đơn mua hàng. Tìm thông tin khách hàng. Tư vấn, giải đáp thắc mắc khách hàng.
Cửa hàng trưởng: Quản lý đơn hàng của khách hàng. Quản lý thông tin khách hàng. Quản lý kho hàng. Quản lý nhập hàng tại cửa hàng.
Quản lý xuất hàng tại cửa hàng. Nhà cung cấp Trang 3 0 0 Phân tích thiết kế hướng đối tượng quản lý bán hàng chuỗi cửa hàng tiện lợi Ministop Xem thông tin đơn hàng, thông tin đặt hàng hay thu hồi hàng. Lập phiếu thanh toán đơn hàng. Xem lịch sử đặt hàng.
Khách hàng Xem lịch sử mua hàng cá nhân. Xem thông tin tìm kiếm Đặt hàng. Thanh toán đơn mua hàng. Chat với người bán.
Các biểu mẫu thống kê 1. Biểu mẫu danh sách nhân viên theo cửa hàng DANH SÁCH NHÂN VIÊN Cửa hàng…. STT Mã NV Tên NV Địa chỉ Số ĐT Kiểu NV Công việc 1 8654 Nguyễn Như 47/106 Trần 0842456466 Parttime Nhân viên Trúc Quốc Toản bán hàng … Bảng 1.1: Biểu mẫu danh sách nhân viên theo cửa hàng 1. Biểu mẫu danh sách cửa hàng Bảng 1.1: Biểu mẫu danh sách cửa hàng Ministop Trang 4 0 0 Phân tích thiết kế hướng đối tượng quản lý bán hàng chuỗi cửa hàng tiện lợi Ministop DANH SÁCH CỬA HÀNG MINISTOP Tên KV Mã CH Địa Chỉ Số ĐT CHT 47/106 Trần Quốc Toản, 8061 Nguyễn Võ Quốc Quận 3 Phường 8, Quận 3, TP.
Biểu mẫu báo cáo doanh thu theo tháng Bảng 1.1: Biểu mẫu báo cáo doanh thu tháng DOANH THU BÁN HÀNG THEO NGÀY Tháng. Ngày DT mua DT hóa Tổng TT Tổng Tổng Tổng Tổng hàng đơn dịch MoMo tiền mặt tiền thẻ tiền app doanh vụ thu 1 2500000 1000000 5000000 1500000 20000 100000 … 0 … 1. Mô hình hóa yêu cầu 1. Xác định Actor [1] Khách hàng Là thành phần tác động gián tiếp vào hệ thống thông qua nhân viên bán hàng hoặc ứng dụng trực tuyến.
Trang 5 0 0 Phân tích thiết kế hướng đối tượng quản lý bán hàng chuỗi cửa hàng tiện lợi Ministop Khách hàng trực tiếp: Khi nhân viên thông báo số tiền cần thanh toán với đơn hàng khách hàng chọn mua, bằng nhiều hình thức thanh toán như: tiền mặc, thẻ, momo, shoppe pay, zalo pay. Khách hàng muốn sử dụng điểm hoặc tích điểm bằng cách quét thẻ thành viên. Khách hàng qua ứng dụng đặt hàng: Khách hàng tác động lên hệ thống ứng dụng đặt hàng online, khi đơn được thành lập, đơn hàng sẽ tự động xuất đơn với cửa hàng mà khách hàng chọn. Khách hàng thanh toán trực tiếp cho ứng dụng, ứng dụng sẽ thực hiện thanh toán với cửa hàng.
[2] Nhân viên: Cửa hàng trưởng: Là người quản lý trực tiếp tại cửa hàng. Phân công lịch làm việc cho nhân viên tại cửa hàng. Kiểm tra, thống kê tình hình kinh doanh tại cửa hàng. Có nhiệm vụ đặt hàng đến nhà cung cấp.
Và lập các thống kê báo cáo gửi lên ban quản lý, giám đốc. Nhân viên bán hàng: Lập hóa đơn khách hàng, Xếp hàng lên kệ, thống kê kiểm tra hàng hóa. Chăm sóc khách hàng. Nhân viên kho: Nhận hàng từ nhà cung cấp, kiểm tra.
Thống kê chất lượng và số lượng hàng nhập. [3] Nhà cung cấp: Bao gồm nhiều nhà cung cấp cho ministop được phân loại như sau: Các nhà cung cấp giao tại kho hàng tổng của Ministop: Nhà cung cấp mĩ phẩm, Nhà cung cấp hàng CVS (tạp hóa), nhà cung cấp nước giải khát. Các nhà cung cấp giao tại của hàng khi có đơn đặt hàng: Các nhà cung cấp thuộc mặt hàng tươi, lạnh, thực phẩm FF1 (hàng chế biến thức ăn liền tại cửa hàng), FF2 (mặt hàng chế biến sẵn như cơm nắm, cơm, mì, salad trộn, sandwich…) [4] Ban lãnh đạo Bộ phận cấp cao của doanh nghiệp thực hiện duyệt quyết định, đưa ra thông báo cuối cùng cho doanh nghiệp, đưa ra chiến lược phát triển chuỗi cửa hàng, thực hiện xem thống kê báo cáo của các cấp đưa lên. [5] Ban quản lý: Trang 6 0 0 Phân tích thiết kế hướng đối tượng quản lý bán hàng chuỗi cửa hàng tiện lợi Ministop Quản lý cấp cao: Báo cáo đến cấp lãnh đạo, Nhận quyết định từ cấp lãnh đạo, phát triển chiến lược cho doanh nghiệp, đưa ra kế hoạch marketing cho sản phẩm theo năm, tháng, tuần.
Quản lý khu vực: Quản lý thực hiện quản lý trên một khu vực chuỗi cửa hàng cụ thể như: SA (quản lý) Nguyễn Văn A quản lý khu vực quận 3 gồm (S61, S116, S43, S32). Công việc của quản lý khu vực là giám sát quy trình thực hiện của các cửa hàng thuộc quyền giám sát của mình. Thực hiện điều chỉnh sản phẩm mặt hàng cụ thể, kệ hàng của cửa hàng. Cập nhập thông tin từ cấp trên đến nhân viên của cửa hàng.
Xác định Use case - Actor Khách hàng: [1] Actor khách hàng trực tiếp: Use case 1: Thanh toán. Use case 2: Nhập mã thẻ. [2] Actor khách hàng online: Use case 1: Đặt hàng trên ứng dụng. Use case 2: Thanh toán.
- Actor Cửa hàng trưởng: Use case 1: Đăng nhập vào hệ thống. Use case 2: Xếp lịch nhân viên. Use case 3: Xem báo cáo hàng tồn. Use case 4: Lập đơn đặt hàng đến nhà cung cấp.
Use case 5: Thống kê đơn hàng. Use case 6: Lập báo cáo doanh thu. Use case 7: Lập báo cáo lượng tồn sản phẩm. Use case 8: Đăng xuất khỏi hệ thống.
- Actor Nhân viên bán hàng: Use case 1: Đăng nhập vào hệ thống. Use case 2: Xem lịch làm việc. Use case 3: Tra cứu thông tin sản phẩm. Trang 7 0 0 Phân tích thiết kế hướng đối tượng quản lý bán hàng chuỗi cửa hàng tiện lợi Ministop Use case 4: Tìm kiếm khách hàng.
Use case 5: Xác nhận đơn đặt hàng. Use case 6: Lập đơn đặt hàng của khách hàng. Use case 7: Xuất hóa đơn. Use case 8: Tra cứu đơn hàng.
Use case 9: Đăng xuất khỏi hệ thống.