Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin và thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, các phương thức giao dịch trực tuyến và phần mềm hỗ trợ quản lý vận hành bán hàng ngày càng khẳng định vai trò thiết thực trong nền kinh tế thị trường. Dịch vụ phân phối và bán lẻ các thiết bị tin học, linh kiện máy tính đòi hỏi quy trình quản trị chặt chẽ từ khâu nhập hàng, theo dõi chủng loại sản phẩm, quản lý thông tin nhà cung cấp, đến khâu bán hàng tại quầy, quản lý thông tin khách hàng và phân quyền nhân viên. Tuy nhiên, nhiều khách hàng và người vận hành hệ thống vẫn gặp những trở ngại nhất định trong quá trình thao tác quản lý dữ liệu, kiểm soát chất lượng thực tế và đối soát thanh toán.

Đề tài đồ án học phần "Lập Trình Trên Môi Trường Windows" với chủ đề "Quản Lý Bán Hàng Linh Kiện Máy Tính" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Nguyễn Hữu Minh Luân (MSSV: 2011062632), Nguyễn Trần Nhật Thái (MSSV: 2011064473), và Nguyễn Thiện Bình (MSSV: 2011064083), thuộc lớp 20DTHB1, Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), dưới sự hướng dẫn chuyên môn của Th.S Tống Thanh Văn vào năm 2022.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Xây dựng một phần mềm quản lý bán hàng hoạt động trên môi trường Windows với giao diện trực quan, thao tác đơn giản, thân thiện, giúp người dùng dễ dàng sử dụng sau thời gian ngắn làm quen.
  2. Tin học hóa toàn diện các hoạt động nghiệp vụ của cửa hàng kinh doanh thiết bị, linh kiện máy tính, bao gồm: quản lý danh mục sản phẩm, quản lý nhập hàng từ nhà cung cấp, quản lý quy trình lập hóa đơn và thanh toán cho khách hàng, quản lý nhân sự và thiết lập hệ thống bảo mật tài khoản.
  3. Hỗ trợ nhà quản lý kiểm soát kho hàng, theo dõi doanh thu và nắm bắt danh sách sản phẩm bán chạy thông qua hệ thống biểu đồ thống kê trực quan, từ đó tối ưu hóa chi phí vận hành và giảm thiểu nhu cầu nhân lực quản lý thủ công.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là quy trình vận hành và nghiệp vụ quản lý kinh doanh tại một cửa hàng thiết bị điện tử chuyên bán lẻ đa dạng các sản phẩm tin học (PC, laptop, ổ cứng, chuột, bàn phím, màn hình...). Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong việc thiết kế và xây dựng ứng dụng phần mềm máy tính để bàn (Desktop Application) chạy trên hệ điều hành Windows, áp dụng kiến trúc phần mềm phân tầng và quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình kiến trúc phần mềm

Đề tài áp dụng mô hình Kiến trúc 3 lớp (Three-Layer Architecture) kết hợp với tầng đối tượng truyền tải dữ liệu (Data Transfer Objects - DTO) theo mô hình Client/Server. Mỗi tầng trong kiến trúc đảm nhận một vai trò độc lập:

Thành phần kiến trúc Vai trò chức năng chính Các thành phần cấu tạo chi tiết
Presentation Layer (GUI) Giao tiếp trực tiếp với người dùng, thu nhận dữ liệu nhập liệu từ bàn phím/chuột, hiển thị kết quả và kiểm tra tính hợp lệ sơ bộ của dữ liệu đầu vào. - UI Components: Các điều khiển giao diện như Textbox, Button, ComboBox, ProgressBar, UserControl.
- UI Process Components: Quản lý quy trình và trạng thái chuyển đổi giữa các giao diện.
Business Logic Layer (BLL) Xử lý logic nghiệp vụ trung gian, tiếp nhận yêu cầu từ Presentation Layer, kiểm tra ràng buộc toàn vẹn, tính toán dữ liệu và điều phối luồng xử lý trước khi tương tác với tầng dữ liệu. - Service Interface: Giao diện lập trình cung cấp cho Presentation Layer.
- Business Workflows: Điều phối quy trình nghiệp vụ nhiều bước theo thứ tự xác định.
- Business Components: Kiểm tra quy tắc nghiệp vụ và ràng buộc logic.
- Business Entities: Quản lý cấu trúc dữ liệu thực thể nghiệp vụ.
Data Access Layer (DAL) Giao tiếp trực tiếp với Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, chịu trách nhiệm lưu trữ, truy vấn, thêm, xóa và cập nhật dữ liệu. - Data Access Logic Components: Xử lý truy xuất và lưu trữ từ các nguồn dữ liệu.
- Service Agents: Tương tác và triệu gọi các dịch vụ dữ liệu bên ngoài.
Data Transfer Objects (DTO) Đóng vai trò tầng phụ ánh xạ các bảng trong cơ sở dữ liệu thành các lớp đối tượng để đóng gói và truyền tải dữ liệu an toàn giữa các layer. - Các lớp định nghĩa thuộc tính tương ứng với các trường dữ liệu trong các bảng CSDL.

Phương pháp nghiên cứu và phát triển hệ thống

  • Phương pháp phân tích yêu cầu: Khảo sát và mô tả hiện trạng hoạt động thực tế của cửa hàng thiết bị điện tử; xác định 8 nhóm chức năng nghiệp vụ và các tiêu chuẩn phi chức năng (giao diện làm quen dưới 10 phút, thời gian xử lý sự cố tối đa 1 ngày, độ tin cậy và khả năng mở rộng dữ liệu).
  • Phương pháp mô hình hóa hệ thống: Sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa để thiết kế sơ đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), phân rã tác nhân (Actor), xây dựng bảng đặc tả chi tiết chuỗi sự kiện (Use Case Specification) cho từng phân hệ nghiệp vụ.
  • Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: Chuẩn hóa dữ liệu và xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu gồm 13 bảng quan hệ ràng buộc khóa chính - khóa ngoại.
  • Phương pháp lập trình và tối ưu hóa xử lý: Ứng dụng mô hình bất đồng bộ (Multitasking với Task) để nạp song song dữ liệu và thanh tiến trình, kết hợp các giải thuật mã hóa và giải mã mật khẩu nhằm tăng cường an toàn dữ liệu.

Thiết kế và triển khai

Cấu trúc Solution của phần mềm

Dự án phần mềm được tổ chức thành một Visual Studio Solution bao gồm 4 Project thành phần:

  1. PresentationLayer: Project dạng Windows Forms Application chịu trách nhiệm xây dựng các Form, UserControl, tiếp nhận sự kiện từ người dùng và liên kết giao diện hiển thị.
  2. BusinessLogicLayer: Project Class Library chứa toàn bộ các lớp xử lý nghiệp vụ, kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào và điều phối các tác vụ tính toán.
  3. DataAccessLayer: Project Class Library chứa các hàm kết nối cơ sở dữ liệu và thực thi các câu truy vấn SQL/Stored Procedures phục vụ lưu trữ và truy xuất.
  4. DTO: Project Class Library chứa các lớp đối tượng thực thể định nghĩa cấu trúc tương ứng với các bảng trong cơ sở dữ liệu.

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu quan hệ với 13 bảng dữ liệu chuyên biệt:

Tên bảng CSDL Mục đích và nội dung lưu trữ
TAIKHOAN Quản lý thông tin tài khoản đăng nhập vào hệ thống (tên đăng nhập, mật khẩu đã mã hóa).
QUYEN Quản lý danh mục các nhóm quyền hạn truy cập chức năng trong phần mềm.
PHANQUYEN Quản lý chi tiết việc gán quyền cho các tài khoản người dùng tương ứng.
NCC Lưu trữ thông tin đối tác cung cấp linh kiện máy tính (mã NCC, tên, địa chỉ, trạng thái hợp tác).
PHIEUNHAP Quản lý thông tin các đợt nhập hàng từ nhà cung cấp (mã phiếu nhập, ngày nhập, tổng tiền).
CHITIETPHIEUNHAP Lưu chi tiết từng mặt hàng, số lượng và giá nhập trong mỗi phiếu nhập hàng.
LOAISANPHAM Phân loại các chủng loại linh kiện thiết bị (PC, laptop, ổ cứng, chuột, bàn phím...).
SANPHAM Quản lý thông tin chi tiết của từng linh kiện (mã, tên, đơn giá nhập, tỉ lệ lợi nhuận, khuyến mãi, hạn dùng...).
NHANVIEN Lưu trữ hồ sơ nhân sự làm việc tại cửa hàng (mã, tên, chức vụ, trạng thái làm việc).
LOAINHANVIEN Danh mục phân định các chức danh và vị trí công việc của nhân sự trong hệ thống.
KHACHHANG Quản lý thông tin định danh và liên lạc của khách hàng (mã, họ tên, số điện thoại, địa chỉ, email).
HOADON Quản lý thông tin giao dịch bán hàng (mã hóa đơn, ngày lập, nhân viên thực hiện, tổng giá trị).
CTHD Chi tiết các mặt hàng xuất bán trong từng hóa đơn kèm số lượng, đơn giá và chiết khấu.

Các cơ chế xử lý kỹ thuật nổi bật

  • Xử lý đa nhiệm bất đồng bộ: Khi người dùng lựa chọn chuyển đổi giữa các chức năng trên thanh điều hướng, hệ thống khởi tạo đồng thời hai tiến trình LoadProgressBar và LoadUserControl thông qua cơ chế đa tác vụ (Multitasking), giúp phản hồi giao diện mượt mà và hiển thị trực quan phần trăm tiến độ xử lý dữ liệu.
  • Bảo mật và xác thực: Ứng dụng tích hợp thuật toán mã hóa mật khẩu khi lưu trữ vào cơ sở dữ liệu và giải mã khi thực hiện kiểm tra quyền truy cập của người dùng tại giao diện đăng nhập và form thiết lập hệ thống.
  • Hỗ trợ thao tác và kiểm soát hợp lệ dữ liệu: Giao diện bán hàng hỗ trợ phân trang cố định 8 sản phẩm/trang, hỗ trợ phím tắt thao tác nhanh (phím F9 để thanh toán hóa đơn, phím F12 để hủy đơn hàng). Hệ thống tự động kiểm tra dữ liệu đầu vào và tô đỏ các ô điều khiển (controls) khi phát hiện trường dữ liệu bị bỏ trống hoặc không đúng định dạng quy định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ Sở Lý Thuyết

Chương 1 tập trung khảo sát hiện trạng hoạt động thực tế của cửa hàng bán lẻ thiết bị điện tử, đồng thời thiết lập các yêu cầu hệ thống:

  • Hiện trạng tổ chức: Cửa hàng kinh doanh đa dạng các thiết bị và linh kiện máy tính với nguồn hàng từ các đối tác trong và ngoài nước; cơ cấu phân khu gồm quầy thu ngân và quầy kế toán; nhóm khách hàng mục tiêu bao gồm nhiều lứa tuổi và đối tượng tiêu dùng khác nhau.
  • Đặc tả 8 chức năng nghiệp vụ cốt lõi:
    1. Đăng nhập: Cho phép nhân viên truy cập hệ thống bằng tên đăng nhập và mật khẩu được cấp.
    2. Quản lý hóa đơn (Bán sản phẩm): Tạo lập hóa đơn, chỉnh sửa số lượng, tính toán khuyến mãi, thanh toán và in hóa đơn cho khách hàng.
    3. Quản lý nhập sản phẩm: Lập phiếu nhập hàng từ các nhà cung cấp khi có nhu cầu bổ sung hàng hóa vào kho.
    4. Quản lý khách hàng: Thêm mới, tra cứu theo số điện thoại, cập nhật và xóa thông tin khách hàng.
    5. Quản lý sản phẩm: Quản lý danh mục linh kiện, cập nhật thông tin đơn giá, tỉ lệ lợi nhuận, chiết khấu và thiết lập trạng thái ngừng kinh doanh.
    6. Quản lý nhân viên: Tiếp nhận hồ sơ nhân viên mới, điều chỉnh thông tin và xử lý thôi việc.
    7. Quản lý nhà cung cấp: Theo dõi danh sách đối tác cung ứng, thêm mới thông tin và quản lý trạng thái hợp tác.
    8. Thiết lập: Hỗ trợ nhân viên đổi mật khẩu cá nhân và cập nhật thông số vận hành.
  • Các yêu cầu phi chức năng: Đảm bảo giao diện trực quan để người dùng vận hành thành thạo sau 10 phút tiếp cận; cơ sở dữ liệu có dung lượng đủ lớn để mở rộng theo thời gian; hệ thống đảm bảo thời gian khắc phục sự cố kỹ thuật tối đa trong vòng 1 ngày.
  • Kiến trúc phân tầng: Trình bày chi tiết lý thuyết và nguyên lý vận hành của mô hình kiến trúc 3 lớp (Presentation, BLL, DAL) cùng tầng DTO.

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 2 thực hiện mô hình hóa chi tiết các tác nhân, sơ đồ Use Case tổng quan và đặc tả chuỗi sự kiện cho từng Use Case:

  • Tác nhân chính (Actors): Gồm Nhân viên quản lý (toàn quyền trên các phân hệ quản lý kho, nhân sự, đối tác, danh mục và thống kê) và Nhân viên bán hàng (thực hiện nghiệp vụ bán hàng, tra cứu thông tin khách hàng và thay đổi mật khẩu).
  • Đặc tả các Use Case chính:
Tên Use Case Tác nhân thực hiện Ràng buộc dữ liệu và điều kiện kiểm tra Kết quả đầu ra
Đăng nhập Nhân viên quản lý, Nhân viên bán hàng Tài khoản và mật khẩu phải tồn tại và khớp với dữ liệu hệ thống. Đăng nhập thành công chuyển sang màn hình chính; nếu sai hiển thị thông báo lỗi yêu cầu nhập lại.
Quản lý khách hàng Nhân viên quản lý, Nhân viên bán hàng - Họ tên: Tối đa 50 ký tự.
- Số điện thoại: Tối thiểu 10 số, tối đa 12 số hợp lệ.
- Địa chỉ: Tối đa 200 ký tự.
Thêm, sửa, xóa thành công hiển thị Popup thông báo xác nhận; thông tin không hợp lệ sẽ yêu cầu nhập lại.
Bán sản phẩm Nhân viên quản lý, Nhân viên bán hàng - Tra cứu khách hàng theo số điện thoại.
- Tự động tính tổng tiền theo đơn giá, số lượng, phần trăm khuyến mãi.
- Kiểm tra số tiền khách trả và tính tiền thừa.
Lưu hóa đơn vào cơ sở dữ liệu và in hóa đơn thanh toán; hỗ trợ hủy bỏ hóa đơn khi có yêu cầu.
Quản lý sản phẩm Nhân viên quản lý - Tên sản phẩm: Tối đa 200 ký tự.
- Mã loại sản phẩm: Phải tồn tại trong CSDL.
- Đơn vị tính: Chuẩn hóa (Cái, chiếc, hộp...).
- Nhà cung cấp: Phải đang trong trạng thái hợp tác.
- Ngày sản xuất phải trước ngày hết hạn.
- Tỉ lệ lợi nhuận (%) phải lớn hơn 0.
Thêm mới, cập nhật hoặc chuyển trạng thái sang ngừng kinh doanh; hiển thị thông báo thành công hoặc cảnh báo lỗi.
Quản lý nhân viên Nhân viên quản lý, Nhân viên bán hàng Kiểm tra tính hợp lệ của thông tin hồ sơ nhân viên. Thêm mới, cập nhật thông tin hoặc chuyển trạng thái sa thải nhân viên thành công.
  • Thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu: Xây dựng danh mục các bảng dữ liệu nghiệp vụ (TAIKHOAN, QUYEN, PHANQUYEN, NCC, PHIEUNHAP, CHITIETPHIEUNHAP, LOAISANPHAM, SANPHAM, NHANVIEN, LOAINHANVIEN, KHACHHANG, HOADON, CTHD).

Chương 3: Xây dựng hệ thống

Chương 3 trình bày việc hiện thực hóa các giao diện và chức năng cụ thể của phần mềm:

  • Đăng nhập và điều hướng: Giao diện hỗ trợ tùy chọn ẩn/hiện mật khẩu, kiểm tra đủ thông tin trước khi gửi yêu cầu xác thực, kích hoạt thanh tiến trình ProgressBar tải dữ liệu.
  • Giao diện Trang chủ (Dashboard): Hiển thị tổng quan các chỉ số kinh doanh gồm tổng sản phẩm đã bán, tổng doanh thu, tổng số lượng khách hàng. Tích hợp hai biểu đồ trực quan:
    • Biểu đồ doanh thu: Hỗ trợ xem thống kê theo các mốc thời gian: Hôm nay, Hôm qua, 7 ngày qua, Tháng này, Tháng trước.
    • Biểu đồ Top 10 sản phẩm bán chạy: Cho phép lọc theo mốc thời gian và hiển thị theo hai tiêu chí: theo số lượng bán hoặc theo doanh thu đạt được. Giao diện hỗ trợ tính năng thu phóng để tối ưu không gian hiển thị.
  • Phân hệ Bán sản phẩm: Bố cục danh sách sản phẩm hiển thị dạng lưới phân trang (8 sản phẩm/trang), tích hợp bộ lọc tìm kiếm sản phẩm nhanh; tra cứu khách hàng tự động qua số điện thoại; hỗ trợ điều chỉnh số lượng sản phẩm bằng các nút tăng (+) hoặc giảm (-); hiển thị tự động tổng tiền và tiền thừa trả lại; nút lệnh Thanh toán tự động chuyển sang màu xanh lá khi đủ điều kiện giao dịch; tích hợp giao diện in hóa đơn bán lẻ.
  • Phân hệ Quản lý sản phẩm và danh mục liên quan: Hỗ trợ form tìm kiếm, nút làm mới (làm sạch thông tin hiển thị trên form); tự động tô đỏ các điều khiển khi thiếu dữ liệu đầu vào; tích hợp nút cộng nhanh (+) để mở trực tiếp form thêm mới Loại sản phẩm hoặc Nhà cung cấp ngay trên giao diện quản lý sản phẩm.
  • Phân hệ Quản lý nhập hàng và các chức năng khác: Giao diện lập phiếu nhập hàng, chọn sản phẩm từ nhà cung cấp, lưu trữ và xác nhận phiếu nhập; giao diện quản lý nhân viên, quản lý khách hàng và phân hệ thiết lập đổi mật khẩu người dùng.

Chương 4: Kết quả thực hiện

Chương 4 tổng kết kết quả đạt được sau quá trình triển khai xây dựng phần mềm và định hướng phát triển trong tương lai:

  • Kết quả đạt được: Hoàn thiện ứng dụng phần mềm Windows Forms quản lý bán hàng linh kiện máy tính hoạt động ổn định, thực thi đầy đủ các chức năng phân tích thiết kế, đáp ứng các tiêu chuẩn kiến trúc 3 lớp và xử lý nghiệp vụ bán hàng - nhập kho.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục tối ưu hóa các phân hệ chức năng, nâng cao trải nghiệm giao diện người dùng và mở rộng khả năng kết nối dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả triển khai cụ thể

  1. Xây dựng hoàn chỉnh phần mềm quản lý bán lẻ: Triển khai thành công ứng dụng trên nền tảng Windows với đầy đủ 8 phân hệ nghiệp vụ, kết nối đồng bộ giữa giao diện người dùng (Presentation), xử lý logic (BLL), truy xuất dữ liệu (DAL) và thực thể dữ liệu (DTO).
  2. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và ràng buộc dữ liệu: Thiết lập hệ thống kiểm soát dữ liệu tự động với các tiêu chí chặt chẽ:
    • Ràng buộc độ dài thông tin khách hàng (Họ tên ≤ 50 ký tự, Địa chỉ ≤ 200 ký tự, Số điện thoại từ 10 đến 12 chữ số).
    • Ràng buộc dữ liệu sản phẩm (Tên sản phẩm ≤ 200 ký tự, Ngày sản xuất < Ngày hết hạn, Lợi nhuận > 0%, ràng buộc tính hợp lệ của Nhà cung cấp và Loại sản phẩm).
  3. Tối ưu hóa năng suất vận hành tại quầy: Bố cục bán hàng phân trang (8 sản phẩm/trang) kết hợp các phím tắt chuyên dụng (F9 thanh toán, F12 hủy đơn), hệ thống tự động tính toán tiền thừa và tạo lệnh in hóa đơn.
  4. Hệ thống báo cáo quản trị trực quan: Cung cấp bảng điều khiển Dashboard với 2 dạng biểu đồ động (Biểu đồ doanh thu và Biểu đồ Top 10 sản phẩm bán chạy) hỗ trợ lọc dữ liệu theo 5 mốc thời gian (hôm nay, hôm qua, 7 ngày qua, tháng này, tháng trước).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Hệ thống được thiết kế và triển khai dưới dạng ứng dụng đơn máy (Desktop Application) trên hệ điều hành Windows, chưa hỗ trợ khả năng đồng bộ dữ liệu đa chi nhánh qua môi trường mạng diện rộng hoặc nền tảng điện toán đám mây.
  • Phạm vi nghiệp vụ tập trung vào hoạt động bán hàng trực tiếp tại quầy và quản lý kho nội bộ của một cửa hàng, chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến hoặc kênh tiếp nhận đơn hàng tự động từ website thương mại điện tử.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nâng cấp và mở rộng phần mềm để kết nối đồng bộ với hệ thống website bán hàng qua mạng, cho phép khách hàng đặt hàng từ xa và quản lý quá trình giao vận.
  • Bổ sung các module quản lý nâng cao như chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết, chương trình khuyến mãi phức hợp theo thời điểm và tối ưu hóa hệ thống báo cáo tài chính kế toán chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu báo cáo đồ án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Kỹ thuật phần mềm: Là tài liệu tham khảo chi tiết về cách tổ chức một Solution theo mô hình kiến trúc 3 lớp (3-layer) chuẩn trong môi trường .NET/Windows Forms, cách phân chia tách bạch giữa BusinessLogicLayer, DataAccessLayer, DTO và PresentationLayer.
  • Người học và lập trình viên ứng dụng Desktop: Cung cấp phương pháp thực tế trong việc đặc tả Use Case, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (13 bảng dữ liệu cho nghiệp vụ bán lẻ), xử lý đa tác vụ bất đồng bộ với thanh tiến trình (ProgressBar), mã hóa dữ liệu người dùng và thiết kế giao diện bán hàng tối ưu trải nghiệm thao tác phím tắt.

Câu hỏi thường gặp

1. Kiến trúc phần mềm của hệ thống được tổ chức như thế nào trong Solution?

Hệ thống được tổ chức theo kiến trúc 3 lớp (Three-Layer Architecture) kết hợp tầng DTO, bao gồm 4 Project độc lập trong Visual Studio Solution: PresentationLayer (giao diện người dùng Windows Forms), BusinessLogicLayer (xử lý quy tắc nghiệp vụ và tính toán), DataAccessLayer (truy xuất và lưu trữ dữ liệu vào CSDL), và DTO (định nghĩa các thực thể dữ liệu truyền tải giữa các tầng).

2. Khi thêm mới một sản phẩm vào hệ thống, những ràng buộc nghiệp vụ nào bắt buộc phải thỏa mãn?

Dữ liệu nhập vào phải thỏa mãn các tiêu chí: Tên sản phẩm có độ dài tối đa 200 ký tự; Mã loại sản phẩm phải tồn tại trong cơ sở dữ liệu; Đơn vị tính phải hợp lệ (như cái, chiếc, hộp...); Mã nhà cung cấp phải thuộc danh sách nhà cung cấp đang còn hợp tác với cửa hàng; Ngày sản xuất phải trước ngày hết hạn; và Tỉ lệ lợi nhuận (%) phải lớn hơn 0.

3. Quy trình bán hàng tại quầy hỗ trợ những phím tắt và thao tác tự động nào?

Nhân viên có thể tra cứu khách hàng nhanh bằng số điện thoại, chọn sản phẩm (phân trang 8 sản phẩm/trang) và tăng/giảm số lượng bằng nút +/-. Hệ thống tự động tính tổng tiền theo đơn giá và khuyến mãi, sau đó tính số tiền thừa dựa trên số tiền khách trả. Nhân viên có thể sử dụng phím tắt F9 để xác nhận thanh toán (khi nút chuyển màu xanh lá) và in hóa đơn, hoặc nhấn phím F12 để hủy hóa đơn.

4. Bảng điều khiển Trang chủ (Dashboard) cung cấp những công cụ thống kê và tùy chọn lọc dữ liệu nào?

Trang chủ hiển thị 3 chỉ số tổng quan (tổng sản phẩm đã bán, tổng doanh thu, tổng khách hàng) cùng 2 biểu đồ: Biểu đồ doanh thu và Biểu đồ Top 10 sản phẩm bán chạy (có thể xem theo số lượng hoặc theo doanh thu). Cả hai biểu đồ đều hỗ trợ lọc dữ liệu theo 5 khoảng thời gian: Hôm nay, Hôm qua, 7 ngày qua, Tháng này và Tháng trước.

5. Cơ sở dữ liệu của phần mềm bao gồm những bảng dữ liệu nào?

Cơ sở dữ liệu của phần mềm gồm 13 bảng quan hệ: TAIKHOAN, QUYEN, PHANQUYEN, NCC, PHIEUNHAP, CHITIETPHIEUNHAP, LOAISANPHAM, SANPHAM, NHANVIEN, LOAINHANVIEN, KHACHHANG, HOADON và CTHD.


Kết luận

Đồ án học phần "Lập Trình Trên Môi Trường Windows" với đề tài "Quản Lý Bán Hàng Linh Kiện Máy Tính" đã phân tích, thiết kế và hiện thực hóa thành công một phần mềm quản lý bán lẻ hoàn chỉnh trên nền tảng Desktop. Ứng dụng tuân thủ chặt chẽ mô hình kiến trúc 3 lớp, đảm bảo tính phân tách rõ ràng giữa giao diện, logic nghiệp vụ và truy xuất cơ sở dữ liệu quan hệ với 13 bảng chuyên biệt. Hệ thống cung cấp đầy đủ 8 phân hệ chức năng từ bán hàng, quản lý kho, nhân sự đến báo cáo thống kê trực quan, đáp ứng tốt các yêu cầu vận hành tin học hóa cho cửa hàng kinh doanh linh kiện máy tính.