PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, công nghệ thông tin đƣợc xem là một ngành công nghiệp mũi nhọn của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa nhƣ nƣớc ta. Sự bùng nổ của thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kỹ thuật số, yêu cầu muốn phát triển thì phải tin học hóa vào tất cả các ngành các lĩnh vực. Cùng với sự phát triển nhanh chóng về phần cứng máy tính, các phần mềm ngày càng trở nên đa dạng, phong phú, hoàn thiện hơn và hỗ trợ hiệu quả cho con ngƣời.
Các phần mềm hiện nay ngày càng mô phỏng đƣợc rất chuyên nghiệp vụ khó khăn, hỗ trợ cho ngƣời dùng thuận tiện sử dụng, thời gian xử lý nhanh chóng, và một số nghiệp vụ đƣợc tự động hóa cao. Do vậy mà trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là sự chính xác, xử lý đƣợc nhiều nghiệp vụ thực tế mà còn phải yêu cầu khác nhƣ về tốc độ, giao diện thân thiện, mô hình hóa đƣợc thực tế vào máy tính để giúp ngƣời sử dụng tiện lợi, quen thuộc, tính tƣơng thích cao, bảo mật cao…Các phần mềm giúp tiết kiệm một phần lớn thời gian, công sức của con ngƣời, và tăng độ chính xác hiệu quả trong công việc. Một ví dụ cụ thể, việc quản lý điểm trong trƣờng trung học cơ sở, THCS Chu Văn An, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Nếu không có sự hỗ trợ của tin học, việc quản lý này phải cần khá nhiều ngƣời, chia thành nhiều khâu mới có thể quản lý đƣợc toàn bộ hồ sơ điểm của học sinh, lớp học…cũng nhƣ các nghiệp vụ tính điểm trung bình và xếp lực học tập cho học sinh toàn trƣờng.
Các công việc này đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, mà sự chính xác và hiệu quả không cao vì đa số đều làm bằng thủ công rất ít tự động. Chính vì những điều đó mà em đã chọn đề tài báo cáo khoá luận: “Ứng dụng Winform C#.net xây dựng phần mềm quản lý điểm học sinh Trường THCS Chu Văn An – Duy Xuyên – Quảng Nam” nhằm mong muốn phần mềm này sẽ đƣợc đƣa vào nhà trƣờng để giúp các giáo vụ trong trƣờng quản lý học sinh dễ dàng hơn. Mục tiêu của đề tài Xây dựng đƣợc một phần mềm quản lý điểm tại trƣờng THCS Chu Văn An – Duy Xuyên – Quảng Nam, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả trong việc quản lý điểm tại trƣờng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: - Ngôn ngữ lập trình C# - SQL Server - Phân tích thiết kế chương trình quản lý điểm của học sinh THCS Phạm vi nghiên cứu: - Trường THCS Chu Văn An, Duy Xuyên, Quảng Nam 1.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Đọc tài liệu. - Phân tích, tổng hợp tài liệu. - Thống kê, phân tích dữ liệu. - Phân tích, thiết kế trong xây dựng hệ thống.
Đóng góp của đề tài - Ý nghĩa lý luận của đề tài: Đề tài là một tài liệu để tham khảo, nghiên cứu và là tiền đề để phát triển khi xây dựng các phần mềm khác có liên quan. - Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Ứng dụng đề tài vào việc quản lý điểm tại trƣờng THCS Chu Văn An đƣợc thuận tiện, đạt hiệu quả công việc, giảm thời gian công sức quản lý bằng sổ sách. Cấu trúc đề tài Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chƣơng 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Chƣơng 3: DEMO CHƢƠNG TRÌNH 2 B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT 1.
GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# 1. Khái niệm ngôn ngữ C# Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ lập trình đƣợc phát triển từ ngôn ngữ C và C++, nhƣng nó đƣợc tạo từ nền tảng phát triển hơn, Microsoft thêm vào những đặt tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn, nhiều trong số những đặc tính này khá giống với ngôn ngữ java. Ngôn ngữ C# là ngôn ngữ đƣợc thiết kế cho Common Language Infrastructure (CLI), mà gồm Executable Code và Runtime Environment, cho phép ngƣời sử dụng các ngôn ngữ high – level đa dạng trên các nền tảng và cấu trúc máy tính khác nhau. Ngôn ngữ C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của .NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF,.trở nên rất dễ dàng.
Đặc trƣng của ngôn ngữ C# Các đặc điểm để làm cho C# là ngôn ngữ lập trình chuyên nghiệp đƣợc sử dụng rộng rãi: C# là ngôn ngữ đơn giản Nhƣ ta biết thì Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ lập trình đƣợc phát triển từ ngôn ngữ C và C++, nhƣng nó đƣợc tạo từ nền tảng phát triển hơn, Microsoft thêm vào những đặt tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn, nhiều trong số những đặc tính này khá giống với ngôn ngữ java. C# là ngôn ngữ hiện đại Một vài khái niệm khá mới mẻ khá mơ hồ với ngƣời vừa mới học lập trình, nhƣ xử lý ngoại lệ, những kiểu dữ liệu mở rộng, bảo mật mã nguồn. Đây là những đặc tính đƣợc cho là của một ngôn ngữ hiện đại cần có. Và C# chứa tất cả các đặt tính ta vừa nêu trên.
Ta sẽ dần tìm hiểu đƣợc các đặt tính trên qua các bài học trong series này. C# là ngôn ngữ lập trình thuần hƣớng đối tƣợng 3 Lập trình hƣớng đối tƣợng (Object-oriented programming, viết tắt: OOP) là một phƣơng pháp lập trình có 4 tính chất. Đó là tính trừu tƣợng (abstraction), tính đóng gói (encapsulation), tính đa hình (polymorphism) và tính kế thừa (interitance). C# hỗ trợ cho chúng ta tất cả những đặc tính trên.
C# là một ngôn ngữ ít từ khóa Nếu ta nghĩ rằng ngôn ngữ có càng nhiều khóa thì sẽ chƣơng trình sẽ tốt hơn. Điều này không phải sự thật, lấy ví dụ ngôn ngữ C# làm điển hình. Nếu bạn học sâu về C# bạn sẽ thấy rằng ngôn ngữ này có thể đƣợc sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào. Ngoài những đặc điểm trên thì còn một số ƣu điểm nổi bất của C#: + C# có cấu trúc khá gần gũi với các ngôn ngữ lập trình truyền thống, nên cũng khá dễ dàng tiếp cận và học nhanh + C# có thể biên dịch trên nhiều nền tảng máy tính khác nhau.
+ C# đƣợc xây dựng trên nền tảng của C++ và Java nên nó đƣợc thừa hƣởng những ƣu điểm của ngôn ngữ đó. + C# là một phần của .NET Framework nên đƣợc sự chống lƣng khá lớn đến từ bộ phận này. + C# có IDE Visual Studio cùng nhiều plup-in vô cùng mãnh mẽ. GIỚI THIỆU HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER Microsoft SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management Sye – RDBMS) sử dụng Transact SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy khác (Client computer) và máy chủ SQL Server.
Một RDBMS bao gồm các cơ sở dữ liệu (CSDL), hệ thống quản lý các CSDL này (database engine) và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu cũng nhƣ các bộ phận khác nhau trong RDBMS. SQL Server đƣợc tối ƣu để có thể chạy trên môi trƣờng cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn ngƣời sử dụng (user). SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác nhƣ Microsoft Internet Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server… SQL Server có các ƣu điểm sau: 4 Mở rộng khả năng quản lý dữ liệu của doanh nghiệp Cải thiện hiệu quả làm việc của lập trình viên Hỗ trợ xử lý thông minh các thao tác Các chức năng hỗ trợ phân quyền và bảo mật Mỗi hệ quản trị cơ sở dữ liệu có một ngôn ngữ định nghĩa dự liệu riêng (DDL – Data Definition Languague). Đây là ngôn ngữ dùng để định nghĩa khai báo cấu trúc của cơ sở dữ liệu.
Những ngƣời thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu thực hiện các công việc khai báo cấu trúc cơ sở dữ liệu. Các chƣơng trình khai báo cấu trúc CSDL đƣợc viết bằng ngôn ngữ DDL mà hệ quản trị CSDL cho phép. Các chƣơng trình ứng dụng đƣợc viết bằng ngôn ngữ lập trình C++/ C#/ JAVA.kết hợp với ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML –Data Manipulation Language) thông qua các thƣ viện hoặc đối tƣợng kết nối CSDL đƣợc ngôn ngữ lập trình hỗ trợ: ODBC, RDO, ADO. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ngày nay phổ biến sử dụng các ngôn ngữ DDL và DML dựa trên ngôn ngữ SQL.
Mô hình hoạt động của hệ quản trị cơ sở dữ liệu 5 Mô hình tương tác của hệ quản trị cơ sở dữ liệu 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ UML 1. Giới thiệu chung về UML UML (Unifiled Modeling Language) là mô hình hóa thống nhất, là một ngôn ngữ biểu diễn mô hình theo hƣớng đối tƣợng đƣợc xây dựng với ba tác giả trên với chủ đích là: Mô hình hóa các hệ thống sử dụng các khái niệm hƣớng đối tƣợng. Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con ngƣời đến các sự kiện cần mô hình hóa.
Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiều ràng buộc khác nhau. Tạo một ngôn ngữ mô hình hóa có thể sử dụng đƣợc bởi ngƣời và máy. UML tổ chức một mô hình thành một loạt các hƣớng nhìn, thể hiện các khía cạnh khác nhau của hệ thống. Khi kết hợp tất cả các hƣớng nhìn lại với nhau, ta mới có đƣợc một bức tranh trọn vẹn về hệ thống.
Một hƣớng nhìn không phải là một hình vẽ, nội dung đƣợc miêu tả qua các biểu đồ, đây là những hình vẽ chứa 6 đựng các phần tử mô hình hóa. Một biểu đồ bình thƣờng chỉ trình bày một phần nội dung của một hƣớng nhìn, và một hƣớng nhìn đƣợc định nghĩa với rất nhiều biểu đồ. Một biểu đồ chứa các phần tử mô hình, ví dụ nhƣ lớp, đối tƣợng, nút mạng, thành phần và những mối quan hệ nhƣ nối kết, khái quát hóa, phụ thuộc. Các phần tử này có ý nghĩa và các ký hiệu hình học.
UML có một số cơ chế chung để bổ sung thông tin không thể đƣợc thể hiện trong quá trình vẽ biểu đồ. Những thông tin này bao gồm ví dụ những thành phần trang trí, các lời ghi chú có thể chứa bất kỳ loại thông tin nào cũng nhƣ các thuộc tính đặc tả. Ngoài ra còn có các cơ chế mở rộng, bao gồm giá trị đính kèm, hạn chế đối với phần tử, và khuôn mẫu, định nghĩa một loại phần tử, và khuôn mẫu, định nghĩa một loại phần tử mô hình mới dựa trên một phần tử sẵn có.