Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Khoa Hệ thống thông tin quản lý, Học viện Tài chính bởi sinh viên Đặng Lý Thu Thảo (Lớp CQ53/41.03), dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Bá Anh vào năm 2019. Đề tài tập trung giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tài chính - kế toán tại Công ty Cổ phần Ominext, có trụ sở tại quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại, biến động thương mại và lạm phát gia tăng, dẫn đến yêu cầu nâng cao năng lực quản trị nội bộ tại các doanh nghiệp Việt Nam. Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao, giữ vai trò tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và là căn cứ xác định khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô hợp tác quốc tế, cơ cấu và quy mô các dòng tiền phát sinh trở nên phức tạp. Việc quản lý vốn bằng tiền theo các phương pháp thủ công hoặc bán thủ công truyền thống không còn đáp ứng được yêu cầu về tốc độ xử lý và độ chính xác của thông tin quản trị.
Đơn vị khảo sát thực tế là Công ty Cổ phần Ominext – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giải pháp phần mềm (Solution Provider) và tích hợp hệ thống (System Integration) chuyên sâu về y tế cho các đối tác Nhật Bản. Mô hình tổ chức của công ty gồm một trụ sở chính và hai công ty con tại Hà Nội, một chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, cùng hai công ty thành viên tại Tokyo (Nhật Bản). Do tính chất hoạt động đa địa bàn và giao dịch đa tệ, công tác kế toán vốn bằng tiền đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ các dòng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển, đồng thời tối ưu hóa nhân lực và chi phí vận hành.
Mục tiêu chung của đồ án là xây dựng một hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền phù hợp với đặc thù hoạt động và tổ chức hạch toán của Công ty Cổ phần Ominext, đảm bảo giao diện thân thiện, dễ cài đặt và đáp ứng các chức năng nghiệp vụ thực tế. Tác giả xác định 06 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời phục vụ cho quá trình quản trị dòng tiền.
- Hệ thống giải quyết được bài toán hạch toán vốn bằng tiền trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
- Hệ thống cung cấp đầy đủ các chức năng theo yêu cầu của nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền.
- Hệ thống hỗ trợ nhân viên kế toán trong thao tác xử lý và lưu trữ dữ liệu nghiệp vụ.
- Góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tiết kiệm chi phí thông qua việc giảm bớt nhân công và hạn chế tối đa sai sót trong quản lý.
- Tận dụng triệt để năng lực tài nguyên máy tính và năng lực nhân sự nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn bằng tiền.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Ominext.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Ominext, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (cụ thể khảo sát tại Sakura Campus - Trung tâm sản xuất kinh doanh số 2).
- Phạm vi nghiệp vụ: Giới hạn trong các khoản mục tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113). Văn bản xác định rõ không nghiên cứu các khoản mục vàng, bạc, kim khí quý và đá quý do tính chất đặc thù không phát sinh trọng yếu tại đơn vị khảo sát.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kết hợp nền tảng lý luận về kế toán doanh nghiệp với phương pháp luận phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý.
Về cơ sở lý thuyết kế toán vốn bằng tiền, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, quy tắc hạch toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Bốn phương pháp kế toán nền tảng: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá, và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), và Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển).
- Các nguyên tắc hạch toán bắt buộc:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Toàn bộ nghiệp vụ hạch toán phải quy đổi về đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Nguyên tắc cập nhật: Phản ánh kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình thu - chi; theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ gắn với tỷ giá quy đổi.
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Đồng thời theo dõi nguyên tệ phát sinh và giá trị quy đổi sang VNĐ để xác định chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Về cơ sở lý thuyết phát triển phần mềm kế toán, nghiên cứu phân loại phần mềm theo 3 tiêu chí:
- Theo độ phức tạp: Bảng tính (Excel, Google Spreadsheet), phần mềm kế toán thương mại, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), và phần mềm kế toán theo yêu cầu riêng.
- Theo nhiệm vụ: Kế toán cốt lõi, kế toán dự án, kế toán quỹ, quản lý tồn kho, thanh toán hóa đơn, lập ngân sách, kế toán tài sản cố định, quản lý lương.
- Theo quy mô doanh nghiệp: Phần mềm cho doanh nghiệp siêu nhỏ/cơ bản, doanh nghiệp vừa và nhỏ, và doanh nghiệp lớn.
Nghiên cứu cũng khảo sát quy trình chuẩn gồm 07 giai đoạn xây dựng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp: (1) Khảo sát hiện trạng và lập kế hoạch; (2) Phân tích hệ thống; (3) Thiết kế hệ thống; (4) Xây dựng phần mềm; (5) Thử nghiệm hệ thống; (6) Triển khai phần mềm; (7) Bảo trì và nâng cấp.
Đồng thời, văn bản đánh giá tổng quan các công cụ công nghệ thông tin phục vụ tin học hóa kế toán:
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS): Khảo cứu đặc tính kỹ thuật, ưu - nhược điểm của Oracle, Microsoft SQL Server, Visual FoxPro, MySQL và Microsoft Access.
- Ngôn ngữ lập trình: Khảo sát các ngôn ngữ C/C++, C#, Java, FoxPro và Visual Basic.
- Công cụ tạo báo cáo: Đánh giá Crystal Reports, Element WordPro, Report Wizard và Report Designer.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm:
- Phương pháp luận triết học: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, xem xét hệ thống thông tin trong sự vận động và tương tác với các bộ phận chức năng khác.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán; quan sát kết hợp ghi chép quy trình xử lý luân chuyển chứng từ; phân tích tài liệu nội bộ có sẵn tại công ty.
- Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp tập hợp chứng từ, sổ sách; phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu lý thuyết và thực tiễn hạch toán.
- Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: Tiếp cận kết hợp phân tích từ trên xuống (top-down) và từ dưới lên (bottom-up), sử dụng các công cụ mô hình hóa như Sơ đồ ngữ cảnh, Biểu đồ phân cấp chức năng (FDD), Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD), và Mô hình thực thể liên kết (E-R).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung để xây dựng phần mềm kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Chương I thiết lập khung khái niệm và lý thuyết cho toàn bộ đồ án. Tác giả làm rõ bản chất của phần mềm kế toán là hệ thống chương trình tự động hóa các khâu từ lập, kiểm tra, phân loại chứng từ gốc đến ghi sổ và lập báo cáo tài chính theo quy định pháp lý. Phần mềm kế toán hướng đối tượng được phân rã thành 06 thành phần kỹ thuật cốt lõi: Cơ sở dữ liệu (DBC, DBF), Lớp (Class), Giao diện (Form), Báo cáo (Report), Thực đơn (Menu), và Các thành phần khác (Others).
Tác giả phân tích chi tiết điều kiện kỹ thuật và tổ chức để áp dụng phần mềm kế toán, bao gồm yêu cầu bảo mật, hạ tầng mạng, quy chế phân quyền người dùng và kiểm soát dữ liệu. Về mặt kế toán, chương này hệ thống hóa kết cấu tài khoản, phương pháp ghi chép cho TK 111, TK 112, TK 113 cả bằng VNĐ lẫn ngoại tệ, thiết lập căn cứ lý thuyết vững chắc cho giai đoạn mô hình hóa dữ liệu sau đó.
Chương II: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Ominext
Chương II trình bày kết quả khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Ominext (quận Hoàng Mai, Hà Nội). Khảo sát tập trung vào các đặc điểm sản xuất phần mềm gia công cho thị trường Nhật Bản và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp. Tác giả phân tích cấu trúc luân chuyển của các chứng từ thu - chi như Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, và Bảng kiểm kê quỹ.
Qua đánh giá thực trạng hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền tại công ty, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn:
- Bộ máy kế toán tuy được phân công theo dõi tiền mặt và tiền gửi nhưng việc tổng hợp số liệu báo cáo vẫn tốn thời gian.
- Khâu đối chiếu giữa sổ quỹ thủ quỹ và sổ kế toán chi tiết tiền mặt, hoặc giữa sổ tiền gửi ngân hàng với sổ phụ ngân hàng còn tồn tại độ trễ do xử lý phân tán.
- Ứng dụng công nghệ thông tin tại thời điểm khảo sát chưa có một phân hệ chuyên biệt khép kín cho phân hệ kế toán vốn bằng tiền, dẫn đến nguy cơ sai lệch số liệu khi khối lượng giao dịch tăng cao.
Chương III: Phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Ominext (quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội)
Chương III là nội dung trung tâm của đồ án, hiện thực hóa các giải pháp tin học hóa thông qua các bước mô hình hóa:
- Phân tích chức năng: Xây dựng Sơ đồ ngữ cảnh và Biểu đồ phân cấp chức năng (FDD). Hệ thống phân rã thành 06 tiến trình nghiệp vụ mức 1: 1.0 - Xử lý đầu kỳ; 2.0 - Hạch toán tiền mặt; 3.0 - Hạch toán TGNH; 4.0 - Xử lý chênh lệch kiểm kê và ngoại tệ; 5.0 - Lập sổ kế toán; 6.0 - Lập báo cáo kế toán.
- Phân tích dữ liệu: Sử dụng Bảng câu hỏi xác định quan hệ và thuộc tính, xây dựng Mô hình thực thể liên kết (E-R) với các thực thể liên quan đến đối tượng giao dịch, tài khoản, chứng từ thu chi và ngân hàng.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu và giao diện: Chuyển đổi mô hình quan niệm sang mô hình logic và mô hình vật lý, tạo lập 11 bảng dữ liệu có quan hệ chặt chẽ. Xây dựng các form giao diện chính, hệ thống menu điều khiển 4 cấp, các màn hình nhập liệu chứng từ và các biểu mẫu xuất sổ kế toán (Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Báo cáo tồn quỹ TK 111).
Thiết kế và triển khai
Hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Ominext được thiết kế theo cấu trúc module hóa dựa trên quy trình kế toán chuẩn.
Kiến trúc chức năng và luồng dữ liệu
Hệ thống được tổ chức vận hành qua 06 tiến trình nghiệp vụ cốt lõi, được biểu diễn qua Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD):
| Mã tiến trình |
Tên tiến trình |
Nhiệm vụ kỹ thuật và nghiệp vụ |
Luồng dữ liệu vào/ra chính |
| 1.0 |
Xử lý đầu kỳ |
Khởi tạo kỳ kế toán, cập nhật số dư đầu kỳ của các tài khoản tiền mặt, tài khoản ngân hàng theo từng loại tiền tệ. |
Danh mục tài khoản, Danh mục ngân hàng, Số dư đầu kỳ. |
| 2.0 |
Hạch toán tiền mặt |
Nhập, kiểm tra và lưu trữ các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt; ghi nhận phiếu thu, phiếu chi vào sổ chi tiết. |
Phiếu chi, Phiếu thu, Chứng từ gốc, Kho Bảng chứng từ. |
| 3.0 |
Hạch toán TGNH |
Cập nhật các nghiệp vụ chuyển khoản qua ngân hàng dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và ủy nhiệm chi. |
Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng. |
| 4.0 |
Xử lý chênh lệch kiểm kê và ngoại tệ |
Xử lý các nghiệp vụ kiểm kê quỹ thừa/thiếu, tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh đối với số dư ngoại tệ. |
Bảng kiểm kê, Bảng chi tiết kiểm kê, Danh mục tỷ giá. |
| 5.0 |
Lập sổ kế toán |
Tổng hợp dữ liệu từ các chứng từ phát sinh để trích xuất và hiển thị các loại sổ sách kế toán. |
Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ cái. |
| 6.0 |
Lập báo cáo kế toán |
Kết xuất số liệu tổng hợp phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp và lập báo cáo tài chính. |
Báo cáo tồn quỹ TK 111, Báo cáo thu chi theo đối tượng. |
Cấu trúc cơ sở dữ liệu vật lý
Cơ sở dữ liệu của phần mềm được chuẩn hóa và tổ chức thành 11 bảng dữ liệu vật lý chính xác theo thiết kế của tác giả:
| TT |
Tên bảng dữ liệu |
Ký hiệu bảng trong đồ án |
Vai trò trong hệ thống |
| 1 |
Danh mục dữ liệu |
Bảng 3.1 |
Lưu trữ các thiết lập dữ liệu nền tảng của hệ thống |
| 2 |
Danh mục nhóm đối tượng |
Bảng 3.2 |
Phân nhóm đối tượng theo dõi (khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên) |
| 3 |
Danh mục đối tượng |
Bảng 3.3 |
Lưu chi tiết mã, tên, địa chỉ, mã số thuế của đối tượng giao dịch |
| 4 |
Danh mục ngân hàng |
Bảng 3.4 |
Quản lý danh sách các ngân hàng mở tài khoản giao dịch |
| 5 |
Danh mục tài khoản |
Bảng 3.5 |
Hệ thống hóa danh mục tài khoản kế toán áp dụng theo chế độ |
| 6 |
Danh mục tài khoản ngân hàng |
Bảng 3.6 |
Chi tiết số tài khoản, chi nhánh ngân hàng của đơn vị và đối tác |
| 7 |
Danh mục tiền tệ |
Bảng 3.7 |
Quản lý các mã đồng tiền giao dịch (VNĐ, USD, JPY...) |
| 8 |
Danh mục tỷ giá |
Bảng 3.8 |
Cập nhật tỷ giá quy đổi ngoại tệ theo từng thời điểm |
| 9 |
Bảng chứng từ |
Bảng 3.9 |
Lưu thông tin phần đầu và nội dung hạch toán các chứng từ phát sinh |
| 10 |
Bảng kiểm kê |
Bảng 3.10 |
Quản lý biên bản các đợt kiểm kê quỹ tiền mặt |
| 11 |
Bảng chi tiết kiểm kê |
Bảng 3.11 |
Lưu trữ chi tiết số lượng từng loại mệnh giá tiền kiểm kê |
Thiết kế giao diện và mẫu biểu kết xuất
Hệ thống được thiết kế giao diện đồ họa trực quan bao gồm các màn hình chính:
- Menu hệ thống: Cấu trúc thành 4 nhóm chính: Hệ thống (quản trị, đăng nhập, đổi mật khẩu), Danh mục (tài khoản, đối tượng, tiền tệ, ngân hàng), Nghiệp vụ (nhập chứng từ thu, chi, báo Nợ, báo Có, kiểm kê), và Sổ & Báo cáo.
- Màn hình quản trị: Form đăng nhập hệ thống, Form đổi mật khẩu, Form quản trị người dùng và phân quyền tác vụ.
- Giao diện nghiệp vụ: Form cập nhật danh mục tài khoản, đối tượng, ngân hàng, tỷ giá tiền tệ; giao diện danh sách quản lý Phiếu chi, danh sách Giấy báo Nợ, danh sách Giấy báo Có.
- Mẫu biểu báo cáo kết xuất: Định dạng tự động xuất ra màn hình và máy in đối với Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, và Báo cáo tồn quỹ TK 111.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, đồ án đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đặt ra:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phương pháp kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp kết hợp với quy trình 7 giai đoạn phân tích, thiết kế phần mềm kế toán.
- Khảo sát và phản ánh đúng thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Ominext, phân tích chi tiết sơ đồ nhân sự, sơ đồ bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ.
- Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền, bao gồm Sơ đồ ngữ cảnh, Biểu đồ phân cấp chức năng (FDD), Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 0 và mức 1 cho 6 tiến trình nghiệp vụ.
- Thiết kế hoàn chỉnh mô hình dữ liệu quan niệm E-R, mô hình logic và mô hình vật lý gồm 11 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ, đi kèm hệ thống giao diện mẫu (form đăng nhập, phân quyền, nhập chứng từ thu chi, báo Nợ, báo Có) và các biểu mẫu báo cáo chuẩn (Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Báo cáo tồn quỹ TK 111).
Về giải pháp và đề xuất:
- Tự động hóa quá trình nhập và xử lý chứng từ thu/chi tiền mặt và ngân hàng, giúp loại bỏ các thao tác sao chép thủ công lặp lại giữa sổ chi tiết và sổ cái.
- Đề xuất quy trình kiểm soát chặt chẽ ngoại tệ thông qua bảng quản lý tỷ giá, hỗ trợ tính toán chênh lệch tỷ giá hối đoái cho các giao dịch với đối tác Nhật Bản của Ominext.
- Tích hợp chức năng quản trị người dùng và phân quyền nhằm tăng cường tính bảo mật dữ liệu tài chính, đảm bảo thông tin số dư quỹ và tiền gửi được bảo vệ an toàn.
Về đóng góp thực tiễn:
Đồ án đã cung cấp một thiết kế hệ thống thông tin kế toán mang tính ứng dụng thực tế cao, được xây dựng dựa trên nhu cầu hạch toán cụ thể của Công ty Cổ phần Ominext. Kết quả nghiên cứu là cầu nối giữa lý luận kế toán - tin học quản lý với môi trường vận hành thực tế tại doanh nghiệp công nghệ, cung cấp giải pháp giảm thiểu chi phí quản lý và hỗ trợ ban giám đốc nắm bắt dòng tiền kịp thời.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Văn bản nêu rõ phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc hạch toán tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113); đồ án không nghiên cứu các khoản mục vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do điều kiện thực tế tại công ty không sử dụng.
- Do hạn chế về mặt thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thông tin, đồ án mới dừng lại ở mức độ hoàn thiện phân tích, thiết kế hệ thống và xây dựng các chức năng nghiệp vụ trọng tâm, chưa mở rộng sang toàn bộ các phân hệ kế toán khác trong doanh nghiệp.
- Mức độ kinh nghiệm thực tế về phần mềm kế toán chuyên sâu của tác giả còn có những giới hạn nhất định so với độ phức tạp rộng lớn của hệ thống kế toán doanh nghiệp.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Dựa trên nền tảng cơ sở dữ liệu đã thiết kế, tiếp tục phát triển và hoàn thiện các module kế toán liên quan như Kế toán thanh toán công nợ mua - bán hàng, Kế toán chi phí - tiền lương để kết nối đồng bộ với phân hệ kế toán vốn bằng tiền.
- Mở rộng khả năng liên kết dữ liệu giữa phân hệ kế toán vốn bằng tiền tại trụ sở chính Hà Nội với các chi nhánh, công ty thành viên tại Tokyo và Thành phố Hồ Chí Minh, hướng tới giải pháp quản trị dòng tiền tập trung hoàn chỉnh cho toàn công ty Ominext.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS): Cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp luận phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin nghiệp vụ thực tế; hướng dẫn chi tiết cách lập sơ đồ ngữ cảnh, FDD, DFD phân rã nhiều mức và thiết kế mô hình E-R chuẩn.
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo phương pháp tin học hóa các nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113) từ khâu lập chứng từ, sổ quỹ đến khâu kết xuất báo cáo tồn quỹ.
- Người làm đề tài tốt nghiệp liên quan: Cung cấp cấu trúc báo cáo chuẩn mực cho đề tài dạng xây dựng phần mềm quản lý, từ khảo sát hiện trạng, mô hình hóa luồng dữ liệu đến thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 11 bảng và thiết kế giao diện form màn hình.
- Các phần nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống 06 biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 (từ tiến trình 1.0 đến 6.0) và thiết kế chi tiết 11 bảng cơ sở dữ liệu vật lý (Bảng 3.1 đến Bảng 3.11) phục vụ quản lý vốn bằng tiền.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài được nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp đó hoạt động trong lĩnh vực gì?
Đề tài được khảo sát và thực hiện tại Công ty Cổ phần Ominext, có trụ sở tại quận Hoàng Mai, Hà Nội (khảo sát trực tiếp tại Sakura Campus - Trung tâm sản xuất kinh doanh số 2). Ominext là công ty chuyên cung cấp giải pháp (Solution Provider) và tích hợp hệ thống (System Integration) thông tin y tế cho các đối tác Nhật Bản, với mạng lưới gồm trụ sở chính và 2 công ty con tại Hà Nội, 1 chi nhánh tại TP.HCM và 2 công ty thành viên tại Tokyo.
2. Phạm vi kế toán vốn bằng tiền trong đồ án bao gồm và loại trừ những khoản mục nào?
Đồ án tập trung nghiên cứu vào 3 khoản mục vốn bằng tiền chính bao gồm: Tiền mặt (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112), và Tiền đang chuyển (TK 113). Tác giả xác định rõ loại trừ các khoản mục vàng, bạc, kim khí quý và đá quý do tính chất đặc thù không phát sinh tại doanh nghiệp thực tập.
3. Hệ thống phần mềm kế toán vốn bằng tiền được chia thành những tiến trình nghiệp vụ cốt lõi nào?
Trên biểu đồ luồng dữ liệu (DFD), hệ thống được chia thành 06 tiến trình nghiệp vụ mức 1:
- Tiến trình 1.0 – Xử lý đầu kỳ
- Tiến trình 2.0 – Hạch toán tiền mặt
- Tiến trình 3.0 – Hạch toán TGNH
- Tiến trình 4.0 – Xử lý chênh lệch kiểm kê và ngoại tệ
- Tiến trình 5.0 – Lập sổ kế toán
- Tiến trình 6.0 – Lập báo cáo kế toán
4. Cơ sở dữ liệu vật lý của phần mềm quản lý bao nhiêu bảng dữ liệu chính?
Cơ sở dữ liệu vật lý được thiết kế gồm 11 bảng dữ liệu: Danh mục dữ liệu (Bảng 3.1), Danh mục nhóm đối tượng (Bảng 3.2), Danh mục đối tượng (Bảng 3.3), Danh mục ngân hàng (Bảng 3.4), Danh mục tài khoản (Bảng 3.5), Danh mục tài khoản ngân hàng (Bảng 3.6), Danh mục tiền tệ (Bảng 3.7), Danh mục tỷ giá (Bảng 3.8), Bảng chứng từ (Bảng 3.9), Bảng kiểm kê (Bảng 3.10), và Bảng chi tiết kiểm kê (Bảng 3.11).
5. Những mẫu sổ sách và báo cáo tài chính cụ thể nào được hệ thống thiết kế để kết xuất tự động?
Hệ thống thiết kế các mẫu biểu kết xuất chính gồm: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, và Báo cáo tồn quỹ TK 111, cùng các giao diện danh sách quản lý chứng từ gốc như Danh sách Phiếu chi, Danh sách Giấy báo Nợ và Danh sách Giấy báo Có.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Đặng Lý Thu Thảo đã giải quyết trọn vẹn bài toán ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Ominext. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam với quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo cấu trúc module hóa. Hệ thống hoàn chỉnh từ mô hình luồng dữ liệu 6 tiến trình, cơ sở dữ liệu quan hệ 11 bảng đến các form giao diện và mẫu sổ báo cáo đã cung cấp giải pháp cụ thể giúp nâng cao tính chính xác, kịp thời trong quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp.