Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - ngân hàng (mã số: 9.01) của nghiên cứu sinh Đỗ Văn Hải với đề tài "Phân cấp quản lý ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình", được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Trần Xuân Hải và TS. Bùi Tiến Hanh (Hà Nội, 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) là phương thức gắn kết các hoạt động ngân sách với hoạt động kinh tế - xã hội (KT-XH) nhằm tập trung, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính công bằng, tiết kiệm và hiệu quả. Tại Việt Nam, Luật NSNN năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13, có hiệu lực từ năm ngân sách 2017 thay thế Luật NSNN năm 2002) đã mở rộng quyền tự chủ tài chính cho chính quyền địa phương (CQĐP): lần đầu tiên quy định bội chi ngân sách địa phương (NSĐP) cấp tỉnh là một cấu phần trong bội chi NSNN, xác định mức dư nợ vay của NSĐP, chuyển khoản thu của doanh nghiệp hạch toán toàn ngành thành khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương (NSTW) và NSĐP, đồng thời bãi bỏ quy định mức thu tối thiểu của một số sắc thuế dành cho ngân sách cấp xã để trao quyền tự quyết cho địa phương.

Tuy nhiên, thực tiễn tại tỉnh Thái Bình cho thấy dù có nhiều chuyển biến tích cực, cơ chế phân cấp hiện nay vẫn bộc lộ bất cập khi địa phương áp dụng mô hình phân cấp đồng nhất như phần lớn các tỉnh, thành phố khác mà chưa tính toán đầy đủ các đặc thù kinh tế - xã hội địa phương. Việc nhiều địa phương trên cả nước đề xuất áp dụng "cơ chế đặc thù" cho thấy sự phân cấp hiện hành tồn tại những khoảng trống mang tính hệ thống cần được nghiên cứu, điều chỉnh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phân cấp quản lý NSĐP; phân tích, đánh giá thực trạng phân cấp quản lý NSĐP tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017–2022; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phân cấp quản lý NSĐP tỉnh Thái Bình trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận chung về NSĐP, quản lý NSĐP và phân cấp quản lý NSĐP; nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn tại một số địa phương (Ninh Bình, Bến Tre) để rút ra bài học cho tỉnh Thái Bình.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng phân cấp quản lý NSĐP tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017–2022; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
    3. Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện phân cấp quản lý NSĐP tỉnh Thái Bình cùng các kiến nghị với cơ quan nhà nước cấp trung ương.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Việc hoàn thiện phân cấp quản lý NSĐP dựa trên cơ sở lý luận nào?
  2. Việc phân cấp quản lý NSĐP được mô tả và lượng hóa như thế nào?
  3. Thực trạng phân cấp quản lý NSĐP tỉnh Thái Bình trong những năm vừa qua diễn ra như thế nào, đạt được những kết quả tích cực nào, tồn tại những hạn chế gì và nguyên nhân do đâu?
  4. Có những kinh nghiệm thực tế nào mà Thái Bình có thể xem xét, vận dụng khi hoàn thiện phân cấp quản lý NSĐP trên địa bàn?
  5. Tỉnh Thái Bình có thể hoàn thiện công tác phân cấp quản lý NSĐP bằng các giải pháp nào và cần Trung ương hỗ trợ những nội dung gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phân cấp quản lý ngân sách địa phương.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung: (1) Phân cấp thẩm quyền ban hành văn bản, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức phân bổ và chi tiêu ngân sách; (2) Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và vay nợ của chính quyền địa phương; (3) Phân cấp quản lý trong chu trình ngân sách (lập dự toán, chấp hành, quyết toán ngân sách); (4) Tác động của phân cấp quản lý NSĐP đối với phát triển kinh tế - xã hội.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Thái Bình (nghiên cứu sâu tại cấp huyện/thành phố và xã/phường, điển hình là huyện Quỳnh Phụ và xã Châu Sơn). Thu thập tài liệu thứ cấp so sánh tại tỉnh Ninh Bình và tỉnh Bến Tre.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2017–2022 (sau khi Luật NSNN 2015 có hiệu lực); xem xét chuỗi số liệu từ năm 2011 để đánh giá xu hướng dài hạn; số liệu so sánh tại Ninh Bình và Bến Tre giai đoạn 2014/2015–2019/2020; định hướng giải pháp đến năm 2025 và 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế

Tác giả đã tổng hợp các công trình nghiên cứu theo các nhóm hướng chính:

  1. Nghiên cứu về thể chế và tác động kinh tế của phân cấp tài khóa:

    • Vũ Thành Tự Anh (2012) phân tích phân cấp quản lý ngân sách dưới góc độ thể chế và thẩm quyền quyết định đầu tư, nhấn mạnh phân cấp phải đảm bảo sự tương xứng giữa tài chính, kỹ thuật và nhân lực.
    • Mai Đình Lâm (2012) nghiên cứu tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế, khẳng định mối quan hệ thuận chiều giữa mức độ tự chủ tài khóa của địa phương và tăng trưởng kinh tế.
    • Bùi Thị Quỳnh Thơ (2013) phân tích các nguyên tắc tổ chức quản lý chi ngân sách địa phương tại Hà Tĩnh, so sánh giữa phương thức quản lý tập trung và phân quyền.
    • Trương Bá Tuấn (2013) và Vũ Sỹ Cường (2013) đánh giá bất cập của Luật NSNN 2002, khẳng định tính tất yếu của xu hướng đẩy mạnh phân cấp tài khóa gắn với việc tăng cường kiểm tra, giám sát từ trung ương.
    • Lê Toàn Thắng (2014) hệ thống hóa các định mức phân bổ, quy trình phân bổ ngân sách và phân tích lợi ích của việc trao quyền cho chính quyền địa phương.
    • Nguyễn Xuân Thu (2015) và Nguyễn Hồng Nhung (2015) nghiên cứu các mặt phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, bổ sung từ NSTW cho NSĐP và thẩm quyền quyết định ngân sách nhằm đề xuất sửa đổi Luật NSNN 2002.
  2. Nghiên cứu phân cấp tại cấp cơ sở và kinh nghiệm quốc tế:

    • Nguyễn Hữu Khánh (2014) nghiên cứu phân cấp quản lý ngân sách tại cấp xã giai đoạn 2008–2013, chỉ rõ sự biến động nguồn thu nội bộ của xã nông nghiệp và năng lực quản trị cơ sở.
    • Trần Thị Lan Hương và Nguyễn Ngọc Hiệu (2015) so sánh hệ thống ngân sách của Hoa Kỳ (nhà nước liên bang) với Việt Nam (nhà nước đơn nhất) để rút ra bài học thể chế.
    • Peter J. Morgan và Long Q. Trinh (ADB, 2016) nghiên cứu phi tập trung hóa ngân sách và thâm hụt ngân sách tại Việt Nam, ghi nhận chi tiêu địa phương chiếm trên 50% tổng chi NSNN và thu địa phương chiếm hơn 1/3 tổng thu NSNN, đồng thời chỉ ra sự kiểm soát chặt chẽ đối với các khoản vay nợ địa phương.
  3. Nghiên cứu thực tiễn tại các địa phương lân cận và tỉnh Thái Bình:

    • Nguyễn Tử Đức Thọ (2017) và Lê Văn Cường (2018) nghiên cứu phân cấp quản lý NSNN tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011–2017/2020, đề xuất các chỉ tiêu định lượng đánh giá phân cấp, mở rộng thẩm quyền ban hành định mức và bãi bỏ thưởng thu vượt dự toán.
    • Nguyễn Thị Thanh (2016) nghiên cứu phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách tại TP. Hà Nội.
    • Đặng Thị Hoài (2018) phân tích quản lý đầu tư công trình thủy lợi từ ngân sách tại Thái Bình.
    • Đỗ Thanh Giang nghiên cứu cơ chế huy động và phân bổ vốn ngân sách cho khoa học - công nghệ tại Thái Bình.
    • Báo Thái Bình (2020) khảo sát cơ chế bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường của NSĐP để xử lý rác thải nông thôn mới.
    • Trần Vân Anh (2021) đánh giá thực trạng quản lý đầu tư công nguồn vốn ngân sách tại Thái Bình.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, luận án xác định các khoảng trống khoa học:

  • Tiếp cận phân cấp quản lý NSNN từ bản chất của quản lý nhà nước đối với xã hội, làm rõ mối quan hệ giữa quan hệ tài chính và các quan hệ vật chất.
  • Đánh giá thực nghiệm một cách có hệ thống việc thực hiện phân cấp quản lý NSĐP theo quy định của Luật NSNN năm 2015 qua tất cả các cấp chính quyền (tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào nghiên cứu toàn diện về phân cấp quản lý NSĐP tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017–2022 trong mối tương quan với các tỉnh có điều kiện tương đồng như Ninh Bình và Bến Tre.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm ngân sách địa phương: Là bộ phận cấu thành của hệ thống NSNN, bao gồm các khoản thu và nhiệm vụ chi được phân cấp cho các cấp chính quyền địa phương quản lý theo hệ thống mục lục ngân sách thống nhất nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội trên địa bàn.
  • Khái niệm phân cấp quản lý NSĐP: Theo nghĩa rộng là sự phân chia vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ quản lý ngân sách giữa các cấp chính quyền theo hướng chuyển giao thẩm quyền từ cấp trên xuống cấp dưới; theo nghĩa hẹp là việc xác định quyền hạn, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc huy động nguồn thu, vay nợ, phân bổ và quyết định chi tiêu cho các dịch vụ công trên địa bàn.
  • Mô hình tổ chức hệ thống NSĐP: Luận án phân tích 3 mô hình tổ chức (mô hình thống nhất, mô hình độc lập, mô hình hỗn hợp) và 2 phương thức tiếp cận từ phía chi (thực hiện hoạt động được phân cấp toàn diện và thực hiện nhiệm vụ do cấp trên ủy nhiệm).
  • Nguyên tắc phân cấp quản lý NSĐP:
    1. Phân định cụ thể nguồn thu và nhiệm vụ chi cho từng cấp chính quyền.
    2. Đảm bảo vai trò chủ đạo của NSTW và tính chủ động của NSĐP.
    3. Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và trình độ quản trị địa phương.
    4. Gắn liền quyền hạn với trách nhiệm giải trình.
    5. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các lĩnh vực quản lý nhà nước khác.
    6. Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát nhiều chiều, kiểm soát quyền lực và chế tài xử lý vi phạm.
    7. Đánh giá toàn diện kết quả, tác động theo định kỳ (ngắn hạn 6–12 tháng, trung hạn 1,5–2 năm, dài hạn 5 năm).
    8. Vận dụng 3 khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới (WB): thuận tiện trong thực hiện, không áp đặt cư dân, không tạo sự cạnh tranh tiêu cực giữa các địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:

Phương pháp Nội dung và kỹ thuật thực hiện
Phân tích và tổng hợp Phân loại dữ liệu thu - chi ngân sách theo cấp chính quyền, phân tích cơ cấu và biến động số liệu giai đoạn 2011–2022.
So sánh So sánh số liệu qua các năm; so sánh cơ chế và số liệu ngân sách Thái Bình với tỉnh Ninh Bình (2011–2020) và Bến Tre (2014–2019).
Thống kê lịch sử Khảo sát tiến trình biến đổi các quy định pháp lý và kết quả thực hiện ngân sách trước và sau Luật NSNN 2015.
Khảo sát, chuyên gia Phát phiếu khảo sát tới 90 cán bộ quản lý tài chính - ngân sách tại Thái Bình (cấp tỉnh: 10 cán bộ; 8 huyện/thành phố: 16 cán bộ; 6 phường/thị trấn: 12 cán bộ; 26 xã: 52 cán bộ). Tỷ lệ phiếu hợp lệ đưa vào phân tích đạt 64%. Kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia.
Nghiên cứu điển hình Khảo sát thực tế chi tiết tại huyện Quỳnh Phụ và xã Châu Sơn (huyện Quỳnh Phụ) về quy trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách cấp cơ sở.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp lý: Luật NSNN năm 2002, Luật NSNN năm 2015, Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, các Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND tỉnh Thái Bình.
  • Số liệu thống kê thứ cấp: Báo cáo quyết toán ngân sách, số liệu của Sở Tài chính Thái Bình, Cục Thống kê Thái Bình, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011–2022.
  • Số liệu sơ cấp: Kết quả điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tài chính các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản và kinh nghiệm về phân cấp quản lý ngân sách địa phương

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về NSĐP và phân cấp quản lý NSĐP:

  • Phân tích 4 vai trò của NSĐP: (1) Điều kiện duy trì sự tồn tại và vận hành của bộ máy chính quyền địa phương; (2) Công cụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương; (3) Công cụ tạo nguồn lực "đầu tư mồi" thu hút các dòng vốn xã hội; (4) Điều kiện bảo đảm phân cấp quản lý nhà nước và đẩy mạnh cải cách hành chính.
  • Nêu rõ xu hướng tỷ trọng thu - chi của NSĐP trong tổng thể NSNN Việt Nam giai đoạn 2011–2022 (Hình 1.2): chi NSĐP luôn chiếm tỷ trọng lớn (trên 50% tổng chi NSNN), trong khi thu NSĐP đạt khoảng 48,2% tổng thu NSNN vào năm 2020; NSTW vẫn giữ vai trò điều tiết bổ sung cân đối cho đa số địa phương.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phân cấp quản lý NSĐP (Bảng 1.1).
  • Nghiên cứu kinh nghiệm thực tế tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011–2020 (Bảng 1.2) và tỉnh Bến Tre giai đoạn 2014–2019 (Bảng 1.3), từ đó rút ra bài học cho Thái Bình về: tăng cường tự chủ nguồn thu gắn với nuôi dưỡng nguồn thu bền vững; xác định tỷ lệ điều tiết phân chia hợp lý giữa các cấp chính quyền; nâng cao trách nhiệm giải trình và năng lực của đội ngũ cán bộ tài chính công.

Chương 2: Thực trạng phân cấp quản lý ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình

Chương 2 phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và công tác phân cấp quản lý NSĐP tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017–2022:

Hệ thống NSĐP tỉnh Thái Bình (Hình 2.3)
  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tổ chức hệ thống NSĐP:

    • Dân số và lao động tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017–2022 (Bảng 2.1); quy mô đơn vị hành chính gồm 8 huyện/thành phố và hệ thống xã, phường, thị trấn (Bảng 2.2); số lượng cơ sở và hộ kinh doanh phi nông nghiệp (Bảng 2.3).
    • Tốc độ tăng trưởng kinh tế (Hình 2.1) và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2017–2022 (Hình 2.2). Cấu trúc hệ thống NSĐP gồm 3 cấp: tỉnh, huyện, xã (Hình 2.3).
  2. Thực trạng phân cấp thẩm quyền ban hành chính sách và chế độ:

    • Thực trạng phân cấp trong xây dựng, ban hành văn bản pháp lý về quản lý NSĐP tại Thái Bình (Bảng 2.4).
    • Kết quả khảo sát cán bộ về tính đồng bộ, kịp thời của các quy định phân cấp (Bảng 2.5).
  3. Thực trạng phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi:

    • Về nguồn thu: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017–2022 (Bảng 2.6); tỷ trọng các khoản thu so với tổng thu NSNN (Bảng 2.7, Hình 2.5, Hình 2.6); tỷ trọng các khoản thu để lại 100% cho NSĐP (Hình 2.7). Phân tích nguồn bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho ngân sách Thái Bình (Hình 2.8, Hình 2.9).
    • Về nhiệm vụ chi: Tổng chi và cơ cấu chi NSĐP giai đoạn 2017–2022 (Bảng 2.10); tỷ trọng chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên (Bảng 2.11, Hình 2.14); so sánh tương quan thu - chi NSĐP toàn tỉnh (Hình 2.4).
    • Phân cấp giữa các cấp chính quyền địa phương: Phân bổ thu - chi giữa cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã năm 2021 (Bảng 2.8); tỷ lệ chi ngân sách giữa các cấp (Bảng 2.12, Hình 2.11); tỷ trọng chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới (Hình 2.10). Nghiên cứu thực nghiệm thu - chi tại huyện Quỳnh Phụ và xã Châu Sơn năm 2020–2021 (Bảng 2.9).
  4. Thực trạng phân cấp trong chu trình ngân sách:

    • Đánh giá sự chênh lệch giữa dự toán và quyết toán ngân sách tại tỉnh Thái Bình, huyện Quỳnh Phụ và xã Châu Sơn (Bảng 2.13).
    • Đánh giá của cán bộ về mức độ phân cấp (Hình 2.12) và tác động của phân cấp quản lý NSĐP (Bảng 2.14, Hình 2.13).
  5. Đánh giá chung về kết quả, hạn chế và nguyên nhân:

    • Kết quả đạt được: Tạo sự chủ động nhất định cho chính quyền cấp huyện, xã; huy động nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn mới; quy trình lập và chấp hành ngân sách bám sát Luật NSNN 2015.
    • Hạn chế: Sự phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung từ NSTW; cơ cấu thu chưa bền vững, còn dựa nhiều vào tiền sử dụng đất; phân cấp nguồn thu cho cấp huyện và cấp xã còn manh mún, tỷ lệ điều tiết chưa thực sự khuyến khích cơ sở tăng thu; tình trạng chênh lệch lớn giữa dự toán và quyết toán; công tác kiểm tra, giám sát chưa đồng bộ (Bảng 2.15).
    • Nguyên nhân: Năng lực cán bộ tài chính cấp huyện, cấp xã còn hạn chế (Bảng 2.16); hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý ngân sách chưa đồng bộ; cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương còn chồng chéo.

Chương 3: Hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình

Chương 3 xây dựng các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện phân cấp quản lý NSĐP:

  • Dự báo bối cảnh phát triển KT-XH của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021–2030 theo các kịch bản tăng trưởng (Bảng 3.1).
  • Xác định quan điểm và định hướng hoàn thiện: đảm bảo tính thống nhất của hệ thống tài chính quốc gia, tăng cường tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của chính quyền các cấp, thúc đẩy khai thác nguồn thu bền vững.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp cấp tỉnh:
    1. Rà soát và kịp thời phát hiện những bất hợp lý trong các quy định về phân cấp quản lý NSĐP.
    2. Nâng cao chất lượng ban hành các chế độ chính sách về phân cấp quản lý NSĐP và vận dụng ở Thái Bình.
    3. Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán ngân sách, hạn chế sai lệch giữa dự toán và thực hiện quyết toán.
    4. Điều chỉnh phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm phân chia ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương (tăng tỷ lệ điều tiết cho cấp cơ sở đối với các khoản thu phát sinh trên địa bàn).
    5. Đẩy mạnh chuyển đổi phương thức quản lý ngân sách địa phương từ quản lý theo nhiệm vụ đầu vào sang quản lý theo kết quả đầu ra.
    6. Nâng cao trình độ và năng lực cho đội ngũ cán bộ có liên quan tới quản lý NSĐP thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức công vụ.
    7. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý NSĐP và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý ngân sách.
  • Đề xuất 3 nhóm kiến nghị với cơ quan trung ương:
    • Với Quốc hội: Sửa đổi, bổ sung Luật NSNN theo hướng mở rộng thẩm quyền quyết định các khoản thu, phí, lệ phí đặc thù cho HĐND cấp tỉnh.
    • Với Chính phủ: Hoàn thiện các nghị định hướng dẫn về phân cấp tài khóa, cơ chế phân cấp nguồn vốn đầu tư công và kiểm soát nợ công địa phương.
    • Với Bộ Tài chính: Hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ ngân sách, ban hành hướng dẫn chi tiết về quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra và hiện đại hóa hệ thống TABMIS.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý luận về phân cấp quản lý NSĐP trong nhà nước đơn nhất dưới tác động của Luật NSNN năm 2015.
  • Làm rõ các nguyên tắc phân cấp quản lý NSĐP gắn liền giữa quyền hạn và trách nhiệm giải trình, đồng thời xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ phân cấp và hiệu quả phân cấp tài khóa ở cấp địa phương.
  • Xác định rõ mối quan hệ tương hỗ giữa phân cấp quản lý kinh tế - xã hội tổng thể với phân cấp quản lý tài chính - ngân sách.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích toàn diện thực trạng phân cấp quản lý NSĐP tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017–2022 thông qua chuỗi số liệu thứ cấp nhiều năm và số liệu điều tra thực nghiệm tại cả 3 cấp chính quyền (tỉnh, huyện, xã).
  • Chỉ rõ những bất cập cụ thể trong cơ chế phân chia nguồn thu, tình trạng mất cân đối thu - chi ngân sách cơ sở, độ lệch giữa dự toán và quyết toán, cũng như hạn chế về năng lực của cán bộ quản lý tài chính cấp xã.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi đối với tỉnh Thái Bình đến năm 2025 và 2030, cùng các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính nhằm hoàn thiện thể chế phân cấp ngân sách nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát sơ cấp mới thực hiện trên mẫu điều tra gồm 90 cán bộ tại tỉnh Thái Bình với tỷ lệ phiếu hợp lệ đạt 64%, chủ yếu sử dụng cho phân tích định tính và thống kê mô tả.
    • Số liệu thực tế tại 2 địa phương so sánh (Ninh Bình và Bến Tre) mới thu thập từ các công trình nghiên cứu thứ cấp giai đoạn 2014/2015–2019/2020, chưa cập nhật số liệu các năm 2021–2022.
    • Việc tính toán các chỉ tiêu tài chính chưa thể quy đổi đồng nhất về cùng một mặt bằng giá cố định mà xử lý theo giá trị thực tế của từng năm tài khóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng hóa mức độ tác động của phân cấp tài khóa đối với hiệu quả cung cấp dịch vụ công và tăng trưởng kinh tế tại các tỉnh Đồng bằng sông Hồng.
    • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát rủi ro tài khóa và phân cấp vay nợ chính quyền địa phương khi quy mô đầu tư phát triển tăng cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Là tài liệu tham khảo cho HĐND, UBND, Sở Tài chính tỉnh Thái Bình và các địa phương tương đồng trong việc xây dựng nghị quyết phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu cho các thời kỳ ổn định ngân sách.
  • Đối với các cơ quan trung ương (Bộ Tài chính, Quốc hội): Cung cấp bằng chứng thực tiễn từ cấp tỉnh, huyện, xã phục vụ việc đánh giá, tổng kết và sửa đổi Luật NSNN năm 2015.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên kinh tế: Tài liệu phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về môn học Tài chính công, Quản lý ngân sách nhà nước, Quản trị tài chính công địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu điều tra khảo sát thực tế như thế nào?

Tác giả đã gửi phiếu khảo sát tới 90 cán bộ quản lý tài chính - ngân sách tại Thái Bình, bao gồm: 10 cán bộ cấp tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh), 16 cán bộ thuộc 8 huyện/thành phố, 12 cán bộ thuộc 6 phường/thị trấn (chiếm 31,6% tổng số phường/thị trấn), 52 cán bộ thuộc 26 xã (chiếm 10,8% tổng số xã trong tỉnh). Tỷ lệ phiếu hợp lệ đưa vào phân tích đạt 64%.

2. Hai địa phương nào được luận án lựa chọn để so sánh kinh nghiệm và vì sao?

Luận án lựa chọn tỉnh Bến Tre và tỉnh Ninh Bình:

  • Tỉnh Bến Tre: Có điều kiện địa lý, hạ tầng, sự kết nối vùng, quy mô, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và cơ cấu kinh tế tương tự Thái Bình.
  • Tỉnh Ninh Bình: Là tỉnh lân cận Thái Bình, có xuất phát điểm tương đồng về quy mô và cơ cấu kinh tế nhưng có điều kiện tài nguyên khác biệt và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh hơn.

3. Đơn vị cấp huyện và cấp xã nào tại Thái Bình được chọn làm điển hình nghiên cứu sâu?

Luận án lựa chọn huyện Quỳnh Phụ và xã Châu Sơn (thuộc huyện Quỳnh Phụ) làm điểm nghiên cứu điển hình do có các đặc trưng đại diện cho Thái Bình về cơ cấu kinh tế, tốc độ phát triển, quy mô và sự biến đổi thu - chi NSĐP dưới cấp tỉnh.

4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho tỉnh Thái Bình?

Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp cấp tỉnh: (1) Rà soát phát hiện bất hợp lý trong quy định phân cấp; (2) Nâng cao chất lượng ban hành chính sách; (3) Nâng cao chất lượng lập dự toán; (4) Điều chỉnh phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phân chia ngân sách; (5) Chuyển đổi quản lý ngân sách theo nhiệm vụ sang quản lý theo kết quả; (6) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tài chính; (7) Hoàn thiện tổ chức và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin quản lý ngân sách.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đỗ Văn Hải là công trình nghiên cứu hệ thống về phân cấp quản lý ngân sách địa phương tại tỉnh Thái Bình trong giai đoạn thực hiện Luật NSNN 2015. Tác giả đã kết hợp phương pháp luận khoa học, dữ liệu thống kê giai đoạn 2011–2022 và kết quả điều tra thực nghiệm để làm rõ thực trạng thu - chi, phân cấp thẩm quyền và quy trình ngân sách qua các cấp chính quyền. Các phát hiện và giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn phục vụ công tác đổi mới quản lý tài chính công tại tỉnh Thái Bình và hoàn thiện thể chế ngân sách nhà nước tại Việt Nam.