SỞ Y TẾ TỈNH SÓC TRĂNG TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN MỸ TÚ *** * *** PHÁT ĐỒ ĐIỀU TRỊ KHOA NHI, KHOA NGOẠI - SẢN TẬP 2 NĂM 2024 MỤC LỤC I. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ KHOA NHI. NHIỄM TRÙNG DA (P39. NHIỄM TRÙNG RỐN SƠ SINH (P38).
TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (K21). VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP Ở TRẺ SƠ SINH (P58). VIÊM PHỔI SƠ SINH (J15, J18). BỆNH TAY CHÂN MIỆNG (B08.
ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE (A97. LỴ TRỰC TRÙNG (A03). NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU (A41. NHIỄM SIÊU VI (B34).
SỐT PHÁT BAN( A75. TIÊU CHẢY CẤP (A09,A08). CO GIẬT DO SỐT (R56. GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH NGUYÊN PHÁT (D69.
HEN PHẾ QUẢN (J45). LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM (K27). NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIỂU Ở TRẺ EM (N39. THIẾU MÁU THIẾU SẮT (D50).
TIỂU ĐƯỜNG Ở TRẺ EM (P70. BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (K21). VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THIẾU NIÊN (M08. VIÊM LOÉT DẠ DÀY DO HELICOBACTER PYLORI TẠI BỆNH VIỆN (B98.
VIÊM PHẾ QUẢN CẤP (J20). VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP (J04). VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP (J21). CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ CẤP CỨU PHẢN VỆ (T78.
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ CẤP CỨU PHẢN VỆ (T78. VIÊM TAI GIỮA CẤP TRẺ EM. VIÊM AMYDAL CẤP, MẠN. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ KHOA NGOẠI.
DỰ PHÒNG VÀ XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ TOÀN THÂN. XỬ TRÍ CẤP CỨU BAN ĐẦU SỐC CHẤN THƯƠNG Ở NGƯỜI LỚN. SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG NGOẠI KHOA. BƯỚU LÀNH TUYẾN TIỀN LIỆT.
CHẤN THƯƠNG NGỰC KÍN. CƠN ĐAU QUẶN THẬN. SỎI NIỆU QUẢN. VIÊM RUỘT THỪA CẤP.
THOÁT VỊ BẸN. TẮC RUỘT CƠ HỌC. VIÊM MÔ TẾ BÀO. GÃY XƯƠNG BẢ VAI.
ĐIỀU TRỊ VIÊM GÂN GẤP BÀN - NGÓN TAY (HỘI CHỨNG NGÓN TAY LÒ XO). GÃY CÁC XƯƠNG BÀN TAY. GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG QUAY. GÃY XƯƠNG VÙNG CẲNG TAY.
VẾT THƯƠNG BÀN TAY. GÃY CÁC XƯƠNG VÙNG CỔ CHÂN - BÀN CHÂN. GÃY THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN. VẾT THƯƠNG KHỚP.
GÃY XƯƠNG TRẺ EM .216 BÀI 26: CẤP CỨU BỎNG TRẺ EM (T31). CẤP CỨU CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO TRẺ EM (S06). CHẤN THƯƠNG CÁC NGÓN TAY VÀ BÀN TAY (S62). ĐAU BỤNG CẤP (R10.
GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY (S42. GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CHÀY (S82. HẸP DA QUI ĐẦU (N47). NHIỄM TRÙNG BÀN TAY (L02, L03).
RÒ CẠNH HẬU MÔN (K60. TRẬT KHỚP KHUỶU (S53). TRẬT KHỚP VAI (S43. VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM (T00).
BĂNG HUYẾT SAU SANH (O72). CHỈ ĐỊNH MỔ LẤY THAI (O82. CHUYỂN DẠ SINH (O32. CHUYỂN DẠ SINH NON (O60).
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ (O24). NGHIỆM PHÁP LỌT NGÔI CHỎM. NGHIỆM PHÁP SINH NGẢ ÂM ĐẠO TRÊN SẢN PHỤ CÓ SẸO MỔ LẤY THAI (O75. NHAU TIỀN ĐẠO (O44).
NHIỄM TRÙNG ỐI (O41. ỐI VỠ NON (O42). PHÁ THAI BẰNG THUỐC TỪ 13 ĐẾN HẾT 22 TUẦN. PHÁ THAI TỪ TUẦN THỨ 13 ĐẾN HẾT TUẦN THỨ 18 BẰNG PHƯƠNG PHÁP NONG VÀ GẮP.
SA DÂY RỐN (O69. SINH KHÓ DO VAI (O66. SUY THAI: CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ (O68). TĂNG HUYẾT ÁP TRONG THAI KỲ (O13, O14.
THAI CHẬM TĂNG TRƯỞNG TRONG TỬ CUNG (O36. VỠ TỬ CUNG (O71. XỬ TRÍ THAI THỨ HAI TRONG SONG THAI (O30. XỬ TRÍ TÍCH CỰC GIAI ĐOẠN III CHUYỂN DẠ.
ÁP XE PHẦN PHỤ (N70). DỌA SẨY THAI, SẨY THAI 3 THÁNG ĐẦU THAI KỲ (O20. NHIỄM KHUẨN ÂM ĐẠO (N77. PHÁ THAI BẰNG THUỐC ĐẾN HẾT 12 TUẦN (O04).
PHÁ THAI ĐẾN HẾT 12 TUẦN BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÚT CHÂN KHÔNG (O05). RỐI LOẠN TIỀN MÃN KINH VÀ MÃN KINH (N95). RONG KINH - RONG HUYẾT (N93. SẨY THAI LIÊN TIẾP (O26.
TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG (N85. TIẾP CẬN XUẤT HUYẾT TỬ CUNG BẤT THƯỜNG TRONG ĐỘ TUỔI SINH SẢN (N93). XỬ TRÍ BĂNG HUYẾT TRONG VÀ SAU KHI HÚT THAI (O06. XỬ TRÍ SẨY THAI ĐANG TIẾN TRIỂN (O02.
VIÊM VÙNG CHẬU (N73). XỬ TRÍ SÓT NHAU/SÓT THAI (O73). XỬ TRÍ THAI LƯU ĐẾN HẾT 12 TUẦN (O36. XỬ TRÍ THỦNG TỬ CUNG KHI HÚT THAI HOẶC NẠO SINH THIẾT (P96.
BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP SAU SANH, SAU MỔ LẤY THAI. BỆNH TIM SAU SANH, SAU MỔ LẤY THAI. ĐỘNG KINH SAU SANH, SAU MỔ LẤY THAI (G40). NHIỄM KHUẨN HẬU SẢN (O85) .TIỂU TỒN LƯU SAU SINH, SAU MỔ (R33).
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ KHOA NHI BÀI 1. NHIỄM TRÙNG DA (P39. ĐẠI CƯƠNG Da và niêm mạc của trẻ sơ sinh mỏng, rất dễ tổn thương. Nhiễm trùng da và niêm mạc dễ lan rộng thành nhiễm trùng huyết toàn thể 1.
Yếu tố nguy cơ Sanh non, cân nặng lúc sanh thấp, sanh không vô trùng, vỡ ối sớm, mẹ sốt khi sanh, vệ sinh kém,… 1. Tác nhân Các loại vi khuẩn tụ cầu vàng: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, vi trùng gram(-) đường ruột thông qua phân lây nhiễm lên da,… 2.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 2. Triệu chứng lâm sàng Da và tổ chức dưới da viêm tấy, đỏ, đau (sờ vào trẻ khóc) Da có mụn mủ hoặc bỏng rộp Dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân 2. Cận lâm sàng Công thức máu hoặc phết máu ngoại biên: đánh giá tình trạng nhiễm trùng Cấy máu khi tình trạng nhiễm trùng da nặng 3.
Chẩn đoán xác định Da và tổ chức dưới da viêm tấy, đỏ, đau, xuất hiện mụn mủ hoặc mẩn đỏ rải rác hoặc bỏng rộp,… 3. Phân độ: theo Tổ chức Y tế Thế giới Nhiễm trùng da khu trú. Nhiễm trùng da nặng: đường kính mụn mủ trên 1cm, trên 10 mụn mủ hoặc mụn mủ rải rac toàn thân hoặc kèm dấu hiệu toàn thân nặng (sốt, li bì, bỏ bú, đỏ da toàn thân,…) 4. Nguyên tắc Điều trị nhiễm trùng da Vệ sinh da 4.
Điều trị kháng sinh: Kháng sinh đường tĩnh mạch trong 5 ngày: Oxacillin, Cefotaxim 1g. (liều tham khảo phác đồ NĐ1) 6 Dùng gạc tẩm thuốc tím Gentian 0,5%, Eosin 1% hoặc Xanh methylene chấm vào vùng tổn thương 4 lần/ngày 4. Phòng ngừa và chăm sóc Tiếp xúc da trẻ và da bà mẹ ngay sau sanh, không cách ly mẹ con: dể tạo khúm vi trùng thường trú trên da trẻ Rửa tay trước và sau chăm sóc, thăm khám trẻ Tắm trẻ đúng cách Thân nhân cần quan sát da trẻ mỗi ngày để phát hiện sớm tình trạng nhiễm trùng TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu Xử trí sơ sinh cơ bản dành cho Bác sĩ, Bệnh viện Nhi Đồng I 7 BÀI 2. NHIỄM TRÙNG RỐN SƠ SINH (P38) I.ĐẠI CƯƠNG Nhiễm trùng rốn là nhiễm trùng cuống rốn sau khi sanh, có thể khu trú hoặc lan rộng, không còn ranh giới bình thường giữa da và niêm mạc rốn chổ thắt hẹp và vùng sung huyết sẽ lan rộng ra thành bụng kèm phù nề, rỉ dịch hôi, đôi khi có mủ.
Yếu tố nguy cơ Cân nặng lúc sanh thấp, sanh không vô trùng, có đặt catheter vào tĩnh mạch rốn, vỡ ối sớm, mẹ sốt khi sanh,… b. Tác nhân Các loại vi khuẩn tụ cầu vàng từ da vào trong rốn, vi trùng gram (-) đường ruột thông qua phân gây nhiễm trùng lên rốn hoặc do vi trùng uốn ván từ các loại dụng cụ hỗ trợ sinh sản không được vô trùng 2. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG a. Triệu chứng lâm sàng Rốn ướt hôi, rỉ dịch mủ, rốn tấy đỏ Viêm tấy mô mềm, viêm mạch bạch huyết da thành bụng chung quanh rốn Viêm tấy cân cơ sâu lan rộng Dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân: sốt, lừ đừ, bỏ bú.
Cận lâm sàng Công thức máu hoặc phết máu ngoại biên: đánh giá tình trạng nhiễm trùng Cấy dịch rốn: tìm vi trùng và làm kháng sinh đồ Cấy máu khi tình trạng nhiễm trùng rốn nặng 3. Chẩn đoán xác định Rốn có mủ, quầng đỏ nề quanh rốn + cấy dịch rốn (+) b. Chẩn đoán có thể Rốn có mủ hoặc có viêm, quầng đỏ nề quanh rốn. Phân độ: theo Tổ chức Y tế Thế giới Nhiễm trùng rốn khu trú: mất ranh giới bình thường giữa da và dây rốn, dây rốn viêm đỏ có mủ, đôi khi có rỉ máu.
Nhiễm trùng rốn nặng: nhiễm trùng lan ra mô liên kết xung quanh, gây viêm đỏ cứng quanh rốn, tạo quầng rốn đường kính ≥ 1cm 4. Nguyên tắc 8 Điều trị nhiễm trùng rốn Vệ sinh rốn giúp rốn mau rụng và khô b. Điều trị kháng sinh: Trường hợp chân rốn có mủ tại chổ, không tấy đỏ (nhiễm trùng khu trú): Oxacillin liều 50mg/kg/ngày uống x 5 – 7 ngày. Trường hợp rốn có mủ và nề đỏ cứng quanh rốn < 1cm: Oxacillin TM + Gentamycin TB ± Cefotaxim Nếu nhiễm trùng rốn nặng, nề đỏ cứng quanh rốn > 1cm hoặc viêm tấy cân cơ hoặc áp xe ống niệu rốn hoặc không đáp ứng: nhóm Cefipim/Carbapenem + Vancomycin ± Amikacin c.
Săn sóc rốn Đây là một việc rất quan trọng cần làm mỗi ngày nhằm mục đích: giảm tình trạng nhiễm trùng, rốn mau khô và rụng. Săn sóc tại nhà và phòng ngừa Hướng dẫn săn sóc rốn tại nhà: thân nhân cần được hướng dẫn cách chăm sóc rốn tại nhà mỗi ngày 1-2 lần và dặn dò đem trẻ trở lại tái khám nếu rốn còn chảy mủ hay dịch sau 2 ngày hoặc khi tình trạng nhiễm trùng nặng hơn Phòng ngừa - Bảo đảm vô trùng trước và sau khi sanh - Cắt và cột rốn bằng dụng cụ vô trùng - Rửa tay trước khi săn sóc trẻ - Để rốn hở và khô, tránh đắp hóa chất hay vật lạ vào rốn - Thân nhân cần phải quan sát rốn và chân rốn mỗi ngày để phát hiện sớm nhiễm trùng TÀI LIỆU THAM KHẢO Phác đồ điều trị Nhi khoa 2020, Tập(2), Bệnh viện Nhi Đồng I 9 BÀI 3. TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (K21) 1. ĐẠI CƯƠNG Trào ngược dạ dày thực quản: Là tình tràng trào ngược các thành phần dịch từ dạ dày vào trong thực quản một cách không tự ý.
TNDDTQ là hiện tượng sinh lí 40-65% ở trẻ khỏe mạnh thường gặp ở trẻ non tháng hơn đủ tháng và giảm dần khi trẻ 6-12 tháng tuổi. Chia thành 2 loại: sinh lí và bệnh lí. Trẻ vẫn tăng cân tốt 1. Trẻ chậm tăng cân 2.
Không triệu chứng viêm thực 2. Có triệu chứng viêm thực quản quản: kích thích, đau, khó nuốt, ợ 3. Không triệu chứng hô hấp chua. Không dấu hiệu thần kinh 3.
Có triệu chứng hô hấp: ngưng thở, cơn tím, khò khè, ho do hít tái diễn, thở rít. Có triệu chứng thần kinh: vặn mình, nghiêng cổ, giảm trương lực cơ. CHẨN ĐOÁN: Trẻ sơ sinh thường biểu hiện triệu chứng trào ngược với những bệnh cảnh lâm sàng khác nhau thường xuất hiện sau các cử bú: - Trớ sữa - Ọc sữa thường xuyên, có thể ọc vọt - Không dung nạp sữa.