CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA 1. Khái niệm và phân loại vốn vay nước ngoài Hỗ trợ phát triển chính thức ra đời và phát triển cơ sở những thỏa thuận của các nước công nghiệp phát triển sau chiến tranh thế giới thứ II dưới dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi cho các nước đang phát triển. Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), trong tiếng Anh là “Official Development Assistance” theo cơ quan Ủy ban hỗ trợ phát triển (Development Assistance Committee - DAC) thuộc Tổ chức Hợp tác và phát triển Kinh tế (OECD), là khoản vốn vay của chính phủ xây dựng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội ở các quốc gia đang phát triển ( loại trừ các khoản cho vay và tín dụng với mục đích quân sự).
Các khoản vốn được cấp từ nhà tài trợ song phương hay trực tiếp đến nhận tài trợ, hoặc chuyển qua các kênh đa phương như Liên Hiệp Quốc (UN) hay WB, được thể hiện dưới dạng tiền tệ, hàng hóa, chuyển giao công nghệ, chuyển giao tri thức theo khuôn khổ Hiệp định, thỏa ước các văn bản thỏa thuận ký kết chính thức. Vốn hỗ trợ bao gồm các khoản hỗ trợ không hoàn lại (grant), vay ưu đãi (soft loans) với mức độ viện trợ chiếm ít nhất 25% bao gồm hỗ trợ kỹ thuật. Xét về bản chất, ODA được hiểu là sự chuyển giao một phần thu nhập từ các quốc gia đang phát triển sang các nước đang và chậm phát triển dưới hình thức hợp tác kinh tế, thông qua các dòng vốn luân chuyển và thỏa mãn các điều kiện: 9 (i) do các nhà tài trợ (chính phủ, tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ) cung cấp; (ii) có mục tiêu chính là góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi xã hội; (iii) cung ứng viện trợ dưới các hình thức khác nhau và chuyển thành viện trợ không hoàn lại, ít nhất là 25% tổng giá trị hỗ trợ đối với khoản ODA không ràng buộc và 35% với khoản ODA có ràng buộc. * Các hình thức ODA Phân loại theo vốn vay nước ngoài: 6 tiêu chí: tính chất nguồn vốn, mục đích sử dụng, nguồn cung cấp, điều kiện ràng buộc, hình thức hỗ trợ và cơ chế quản lý Phân loại theo phương thức cấp vốn - Vốn hỗ trợ không hoàn lại - Vốn vay ưu đãi - Vốn vay kém ưu đãi Phân loại theo đối tượng cấp vốn - Vốn vay song phương - Vốn vay đa phương Phân loại theo điều kiện ràng buộc - ODA không ràng buộc - ODA ràng buộc Phân loại theo cơ chế quản lý - ODA do quốc gia điều hành - ODA do nhà tài trợ quản lý toàn bộ - ODA theo cơ chế đồng tài trợ * Các tổ chức cung cấp ODA trên thế giới - Các tổ chức đa phương - Các tổ chức song phương 10 1.
Đặc điểm vốn vay nước ngoài Thứ nhất, vốn vay phải được cấp bởi cơ quan chính thức của chính phủ gồm các cơ quan chính phủ thuộc khu vực, địa phương hoặc văn phòng đại diện của cơ quan. Thứ hai, nguồn vốn phải được dành cho dự án, hoạt động nhằm mục đích hỗ trợ phát triển, xây dựng hạ tầng cho quốc gia: các dịch vụ y tế, giáo dục, xây dựng đường xá giao thông, các vấn đề liên quan xã hội,. Các quốc gia có thể thu hút nguồn lực để tăng cường khả năng tài chính và tăng thêm thu nhập qua việc hoàn thành cơ bản các cơ sở hạ tầng. Vốn cho các dự án hay chương trình có mục đích quân sự hay thương mại sẽ không được cấp với bất kỳ lý do nào.
Thứ ba, nguồn vốn thường đi kèm với những ràng buộc tùy theo khối lượng vốn vay và loại hình cấp vốn. Các ràng buộc có thể là một phần hay toàn bộ về các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị. Ví dụ, Nhật Bản quy định vốn ODA được thể hiện bằng đồng Yên Nhật. Việc các nước vừa gây ảnh hưởng chính trị vừa thực hiện xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận viên trợ đều mang yếu tố chính trị.
Tóm lại, vốn vay phải bao gồm một phần để chi vào việc mua hàng hóa và dịch vụ ở bên cho vay nhằm đảm bảo lợi ích cho hai bên. Thứ tư, ODA mang tính ưu đãi bởi nguồn vốn có thời gian cho vay ( hoàn trả vốn vay) và thời gian ân dài hạn. Vốn ODa của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả lên tới 40 năm với thời gian ân hạn là 10 năm. Điểm khác biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại đó là thành tố viện trợ không hoàn lại (cho không).
Thành tố cho không được xác định bởi thời gian vay, thời gian ân hạn và so sánh lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại. Thứ năm, vốn vay ODA có khả năng gây nợ. 11 Thứ sáu, việc tiếp nhận vốn có thể gây sự phụ thuộc của bên vay đối với nhà tài trợ bởi các khoản vay luôn có những điều kiện ràng buộc về mục đích sử dụng, thời gian cung cấp… 1. Vai trò vốn vay ODA - Đóng vai trò như nguồn vốn vay bổ sung vốn cho đầu tư phát triển - Tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Hỗ trợ các quốc gia tiếp nhận các phương thức quản lý tiên tiến và thúc đẩy chuyển giao công nghệ - Là một nguồn vốn thu hút các nguồn vốn khác để mở rộng đầu tư phát triển.
Đặc điểm, điều kiện của vốn vay Nhật Bản 1. Đặc điểm vốn vay ODA Nhật Bản Tỷ lệ vốn vay ưu đãi chiếm phần lớn, viện trợ không hoàn lại chiếm tỉ trọng thấp: Nhật Bản có chính sách cung cấp ODA tập trung vào các dự án hạ tầng quy mô lớn, đòi hỏi nhiều vốn đầu tư như cơ sở hạ tầng giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, giáo dục, y tế,.Có thể thấy tỷ lệ cấp vốn cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm phần lớn trong cơ cấu cấp vốn của Nhật Bản. Các dự án này thường có thời gian hoàn vốn dài, do đó Nhật Bản ưu tiên cung cấp vốn vay ưu đãi với lãi suất thấp với thời gian ân hạn dài. Hỗ trợ thường có tỉ lệ không hoàn lại (grant) thấp so với các nước DAC của OECD, hướng đến mục tiêu nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội của các nước đang phát triển.
Nhật Bản đã khuyến khích các quốc gia tiếp nhận vốn tự phát triển thông qua việc đánh giá trả nợ vay trong tương lai. Tăng cường chuyển giao tri thức và công nghệ với quốc gia tiếp nhận vốn: Nhật bản là một quốc gia chú trọng việc chuyển giao kỹ thuật trong chính 12 sách cấp vốn, quan trọng hơn là việc chuyển giao chuyên môn và kinh nghiệm cho nước tiếp nhận. Việc trao đổi này giúp tăng cường sự hiểu biết và củng cố mối quan hệ giữa hai nước, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tổng thể của hỗ trợ phát triển. Nhật Bản cung cấp nhiều chương trình đào tạo và bồi dưỡng cho các chuyên gia và cán bộ của các quốc gia tiếp nhận ODA.
Các chương trình này giúp nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và kiến thức của các chuyên gia và cán bộ, từ đó góp phần nâng cao năng lực quản lý và thực hiện các dự án ODA. Vốn vay Nhật Bản chủ yếu là hỗ trợ theo dự án: Theo cơ chế xét duyệt, các yếu tố liên quan đến chính trị sẽ không được đề cập và hỗ trợ. Các khoản vay được cấp vốn do quốc gia cấp vốn đề nghị và xét duyệt theo mức độ cần thiết thực hiện dự án kèm theo ngân sách hàng năm Nhật Bản dành cho quốc gia đó, giúp giảm áp lực đối với các quyết định chính trị. Bù lại, các khoản vay sẽ đi kèm các điều kiện nhất định liên quan đến hỗ trợ chính sách của Nhật bản hay phục vụ đến lợi ích kinh tế.
Cụ thể, các dự án sẽ được đánh giá và lựa chọn để có thể thu được lợi ích lớn nhất. Điều kiện vốn vay Nhật Bản Kể từ khi tham gia Kế hoạch Colombo vào năm 1954, Nhật Bản đã thực hiện hỗ trợ tài chính và hỗ trợ kỹ thuật cho các nước đang phát triển thông qua ODA nhằm mục tiêu đóng góp cho hòa bình và sự phát triển của cộng đồng quốc tế, từ đó, giúp đảm bảo an ninh và thịnh vượng cho chính Nhật Bản. JICA chịu trách nhiệm quản lý tất cả hình thức ODA bao gồm: Hợp tác Kỹ thuật, Vốn vay ODA và Viện trợ không hoàn một cách thống nhất, đồng bộ, trừ các đóng góp cho các tổ chức quốc tế. JICA, một tổ chức thực hiện hỗ trợ song phương lớn nhất thế giới, hoạt động tại trên 152 quốc gia và khu vực với khoảng 100 văn phòng tại nước ngoài.
13 Hai hình thức hỗ trợ mà Nhật Bản dành cho Việt Nam là hợp tác kỹ thuật và hỗ trợ tài chính (gồm vay ưu đãi và hỗ trợ không hoàn lại) Hợp tác kỹ thuật là một trong ba loại hình hỗ trợ phát triển chính thức của JICA, một thuật ngữ bao quát được sử dụng để mô tả hỗ trợ thực tế của JICA cho các nước đang phát triển. Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể, hợp tác kỹ thuật có thể bao gồm phái cử chuyên gia JICA, đào tạo cán bộ địa phương nhằm ‘nâng cao năng lực', cung cấp thiết bị hoặc hỗ trợ tài chính. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các nước đang phát triển, Hợp tác kỹ thuật của JICA hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu và phát triển, phổ biến công nghệ và xây dựng khung thể chế cần thiết cho sự phát triển của các nền kinh tế và xã hội ở các nước đang phát triển thông qua phái cử chuyên gia, tiếp nhận học viên và / hoặc cung cấp trang thiết bị. Bằng cách phối hợp với Việt Nam trong việc cùng nhau thống nhất kế hoạch phát triển phù hợp với tình hình trong nước, chương trình đưa ra phương thức cải tiến và ứng dụng công nghệ phù hợp với bối cảnh cụ thể của Việt Nam.
Hợp tác kỹ thuật cũng gián tiếp giải quyết vấn đề xã hội, nâng cao phát triển mặt kinh tế.