TRUONG DAI HOC CONG NGHE TP.HCM TRUNG TAM THIET KE DU AN & DOI MOI SANG TAO (CPDI) BAO CAO CUOI KY HOC PHAN TU DUY THIET KE DU AN Tên dự án nhóm: Phan lớn sinh viên ở TPHCM tiêu thụ quá nhiều thực phâm nhanh, thực phầm chê biên san. Tên giải pháp nhóm: NutriBlend Tên giảng viên: Lop: N27 Nhóm: O1 Phân công thành viên nhóm: STT HỌ TÊN SV NỘI DUNG Điểm 1. Nguyễn Thị Thùy TOM TAT Trang 2. Nguyễn Thị Diệu CHUONG 1: DAT VAN DE (B1) Oanh 3.
Nguyễn Ngọc CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN TÀI LIỆU (B4) Phuong Thuy „ 4. a Lê Mỹ Quyên NE R CHƯƠNG 3: MỤC TIỂU - PHƯƠNG PHÁP 5. Tô Thi Xuân Mai CHUONG 4: KHAO SAT THUC TRANG CUA VAN DE (B2) 6. Dao Tinh Nha CHUONG 5: KHAO SAT NHU CAU CUA CAC a0 41 an BÊN LIÊN QUAN (B3) 6.
Hồ Thị Bích Ki CHƯƠNG 6: PHẦN TÍCH NGUYÊN NHAN GAY 02m vn sụn RA VẤN ĐÈ (B5) 7. Tran Quang Khai CHUONG 7: DE XUAT GIAI PHAP (B7) 9 Cái Thị Mỹ Dung KẾT LUẬN & KIÊN NGHỊ 10. | Nguyễn Đoàn Trường TONG HOP Duy Năm học: 2023 - 2024; Hoc ky: 1B Tp. HCM, thang 12/2024 TRUONG DAI HOC CONG NGHE TP.HCM TRUNG TAM THIET KE DU AN & DOI MOI SANG TAO (CPDI) TEN GIAI PHAP: NUTRIBLEND NHÓM TÁC GIẢ: 01- Lê Mỹ Quyên, Tô Thị Xuân Mai, Hồ Thị Bích Kim, Nguyễn Thị Thùy Trang, Cái Thị Mỹ Dung, Nguyên Đoàn Trường Duy, Trân Quang Khải, Nguyên Thị Diệu Oanh, Nguyên Ngọc Phương Thùy, Dao Tịnh Nhân.
LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: THỰC PHẨM VÀ SỨC KHỎE CUA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH: MARKETING - KINH DOANH QUỐC TẾ Mã số công trình:. (Phan nay do BTC ghi) MUC LUC MUC LUC iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU,CHỮ VIẾT TAT iv DANH MUC BANG V DANH MỤC HÌNH vi TÓM TẮT 1 CHUONG 1: DAT VAN DE. 2 CHƯƠNG 2: TONG QUAN TAI LIEU. 7 CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU - PHƯƠNG PHÁP.
13 CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CỦA VAN DE. 19 CHUONG 5: KHAO SAT NHU CAU CUA CAC BEN LIEN QUAN. 24 CHƯƠNG 6: PHAN TICH NGUYEN NHAN GAY RA VAN DE VA CAC DIEU KIEN RANG BUOC CHO GIAI PHAP. 37 CHƯƠNG 7: DE XUAT GIAI PHAP.
43 KET LUAN — KIEN NGHI. 46 TAI LIEU THAM KHAO. 47 DANH MUC CAC KY HIEU, CHU VIET TAT KJ: Kawakita Jiro. NutriBlend: Ứng dụng sáng tạo, kết hợp công nghệ với dinh dưỡng Tp.
HCM: Thành Phó Hồ Chí Minh. DANH MUC BANG Bang 1. Phat hién van dé. Du đề cá nhân Bang 2.
Khao sat và đánh giá các giải pháp hiện có. DANH MUC HINH Chương 3: Hình 3. Đối tượng khảo sát Hình 3. Độ tuổi của đối tượng khảo sát Hình 3.
Tình trạng tiêu thụ quá nhiều thực phẩm nhanh và thực phẩm chế biến sẵn Hình 3. Mức độ phô biến của việc tiêu thụ thức ăn nhanh và thực phẩm chế biến san. Tác động của thức ăn nhanh và thực phẩm chế biến sẵn. Mong muốn cải thiện thói quen ăn uống.
Nguyên nhân sinh viên tiêu thụ nhiều thức ăn nhanh. Ý kiến đề xuất giảm tỉnh trạng tiêu thụ thức ăn nhanh. Chương 4: Hình 4. Các nhóm bạn sinh viên thường xuyên ăn ở các cửa hàng tiện lợi.
Cửa hàng tiện lợi Ì nơi quen thuộc của nhiều định viên Hình 4. Hinh trang báo về thức ăn nhanh lựa chọn hàng đầu của sinh viên. Thách thức của thư viện tại Đại học Thủy Lợi. Số lượng sách sinh viên thường mượn.
Mức độ sinh viên hay đến thư viện. Mục đích của sinh viên hay đến thư viện. Những lý do sinh viên hay đến thư viện tìm tài liệu. Mức độ sinh viên gặp khó khăn khi tìm tài liệu ở thư viện.
Sinh viên không hải lòng khi mượn tài liệu trên thư viện. Chương 5: Hinh 5. Ban nghi sinh viên có cần tài liệu học trên giấy không? Hinh 5. Mục đích sử dụng thư viện Hình 5.
Khi bạn gặp khó khăn đó bạn có muốn giải quyết không? Chương 6: Hình 6. Biểu đỗ xương cá về các nguyên nhân của vấn đề nhóm Chương 7: Hình 7. Tổng quan về thiết bị. Màn hình chính khi thiết bị đã được khởi động.
Giao diện và các chức năng của ứng dụng H. Thiết bị kết nỗi thành công từ ứng dụng. Quét dữ liệu từ ứng dụng. Nội dung hiên thị trên thiết bị.
TOM TAT Bài luận của nhóm hình thành qua từng chương đi từ giới thiệu sơ lược về đề tài nghiên cứu, lý do hình thành đề tài, nhận dạng vấn đè nghiên cứu và từ những bước trên nhóm đi đến việc đưa ra mục tiêu nghiên cứu. Và vấn đề nhóm thống nhấtở đây la’ “Sinh viên ở TP.HCM tiêu thụ quá nhiều thức ăn nhanh và thực phẩm chế biến sẵn”. Từ vấn đề này nhóm đã tìm ra được nguyên nhân cụ thê là sinh viên không thuận tiện trong việc tim các thực phẩm lành mạnh. Và từ đây nhóm đã đè xuất Ta các mục tiêu nhằm giải quyết vẫn đề trên như việc cung cấp thực phẩm sạch, cung cấp các giải pháp nấu ăn đơn giản và tiết kiệm thời gian giúp sinh viên có thê linh động trong việc tiếp cận thức ăn xanh thực phâm lành mạnh thông qua ứng dụng NutriBIlend.
CHUONG 1: DAT VAN DE Việc ứng dụng Khoa học-Công nghệ vào các hoạt động giáo dục để cải tiễn phương pháp hình thức và công cụ giảng dạy, học tập được phái triên rộng rãi trong các trường đại học. Với chủ đề “ Thực phẩm với sức khỏe của sinh viên `. Môi thành viên đã đưa ra 3 vẫn để liên quan đến chu dé lop [phiêu 1N-1]. TEN THANH PHAT HIEN VAN DE VIEN e Sinh vién 6 TPHCM kho khan trong việc duy trì chế Lê Mỹ Quyên độ ăn uống lành mạnh.
e_ Sinh viên ở TPHCM khó khăn trong việc quản lý thời gian nấu ăn. e_ Sinh viên tại TPHCM bị ảnh hưởng từ mạng xã hội và xu hướng ăn kiêng không khoa học. Tô Thị Xuân Mai e Sinh viên tại Tp.Hồ Chí Minh gặp khó khăn về sức khỏe thiếu năng lượng đo chế độ ăn uống không đủ chất. e_ Sinh viên HCM gặp vấn đẻ tiêu hoá chế độ ăn uống thiếu chất xơ.
e_ Sinh viên HCM tăng cân hoặc giảm cân không kiểm soát do chê độ ăn uông không phù hợp. ¬ ® Đa số sinh viên tại TPHCM thiêu kiên thức về chê Ho Thi Bich Kim độ dinh dưỡng e Sinh viên HCM sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gôc e Sinh viên HCM có chế độ ăn uỗng không phù hợp với nhu câu năng lượng - e Sinh viên ở Tp. Hồ Chí Minh thường bỏ bữa hoặc Nguyên Thị Thùy ăn không đúng giờ. Trang e Phần lớn sinh viên ở TPHCM tiêu thụ quá nhiều thực phẩm nhanh, thực phẩm chế biến sẵn.
®_ Sinh viên ở TPHCM thường ăn ở các quan vỉa hè. Cai Thi My Dung Sinh viên thường xuyên ăn thức ăn nhanh điều này làm ảnh hưởng không tốt đến hệ tiêu hóa. Sinh viên thường xuyên ăn thức ăn trước công trường điều này làm ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa vì thức ăn không đam bảo. Sinh viên ăn thức ăn nhanh thức ăn có chất bảo quản điều này làm hại đến các cơ quan trong cơ thê.
Nguyễn Đoàn Đa số sinh viên chưa xem trọng chế độ dinh dưỡng Trường Duy trong các bữa ăn. Sinh viên Tp.HCM lạm dụng các thực phẩm chắc năng trong các kỳ thị Sinh viên tp. HCM gặp trở ngại trong việc tiếp cận thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên Trần Quang Khải Sinh viên ở TP.HCM gặp khó khăn trong việc phải thường xuyên dùng thức ăn nhanh thay cho các món ăn piàu dinh dưỡng Sinh Viên ở tp.HCM gặp khó khăn trong việc lựa chọn các thực phâm lành mạnh Sinh viên ở TP.HCM gặp khó khăn tâm lý áp lực liên quan tới việc giảm cân Nguyễn Thị Diệu Sinh viên gặp phải chế độ ăn uống không cân đối. Oanh Nhiều sinh viên thiếu kiến thức về dinh dưỡng và cách lựa chọn thực phâm lành mạnh Sinh viên gặp phải tình trạng căng thang va anh hưởng đến thói quen ăn uống Nguyễn Ngọc Sinh viên ở TP.HCM khó khăn khăn trong việc theo Phương Thùy dõi và phân tích dữ liệu sức khỏe Sinh viên ở TPHCM thiếu vận động và lối sống ít hoạt động Sinh viên tại TPHCM khó tiếp cận các nguồn thực phẩm tươi sống và lành mạnh Dao Tinh Nhân e Sinh vién tai TPHCM str dung thirc uéng c6 cén va caffein qua mire e Sinh viên tại Thành Phố Hồ Chí Minh có thói quen tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn và thức ăn nhanh e Sinh viên tại Thành Phó Hồ Chí Minh gặp vấn đề ăn uông thiêu kiêm soát trong ky thi va stress hoc tap.
Phat hién van dé. Sau đó mỗi thành viên đã đưa ra 1 dự án cá nhân [1N-2]. TÊN THANH DỰ ÁN CÁ NHÂN VIEN Lê Mỹ Quyên Còn rất nhiều sinh viên TP.HCM có chế độ ăn kiêng không phù hợp Tô Thị Xuân Mai Sinh viên TP.HCM gặp khó khăn về cân bằng dinh dưỡng Hồ Thị Bích Kim Đa số sinh viên tại TP.HCM sử dụng thực phẩm không rõ nguôn gôc Nguyễn Thùy Trang | Vẫn còn sinh viên ăn thức ăn nhanh, thức ăn có chất bảo quản Cái Thị Mỹ Dung Đa số sinh viên ở TP.HCM chưa xem trọng chế độ dinh đưỡng trong các bữa ăn Nguyễn Đoàn Trường | Sinh viên thường xuyên phải su dung các thực phâm không rõ Duy nguồn góc trước công trường Trần Quang Khải Sinh viên thường xuyên phải sử dụng các thực phâm không rõ nguồn góc trước công trường Nguyễn Thị Diệu Sinh viên thiếu kiến thức về dinh dưỡng và cách lựa chọn thực Oanh phẩm lành mạnh Nguyễn Ngọc Phương | Sinh viên TP.HCM thiếu vận động và lối sống ít hoạt động Thùy Dao Tịnh Nhân Sinh viên tại TP.HCM có chế độ ăn uống thiếu kiểm soát trong kì thi và stress học tập Bảng 1. Dự an ca nhân.
Sự cần thiết của dự ăn ; a Trong bôi cảnh hiện nay, tại các thành phô lớn như TP.HCM, lôi sông bận rộn của sinh viên cùng với nhu cầu tìm kiếm sự tiện lợi trong chế độ ăn uống đã dẫn đến sự gia tang việc tiêu thụ thức ăn nhanh và thực phẩm chế biến sẵn. Các món ăn này dù có thể giúp tiết kiệm thời gian nhưng lại thiếu hụt dinh dưỡng, và tiêu thụ chúng thường xuyên có thê dẫn đến những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như béo phì, rối loạn tiêu hóa, các bệnh lý mãn tính như tiêu đường, tim mạch. Đây chính là lý do tại sao việc phát triển một dự án nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên về sự nguy hại của thói quen ăn uống thiếu lành mạnh và khuyến khích họ lựa chọn thực phẩm tốt cho sức khỏe là vô cùng cần thiết.