Nhận thức & giải pháp thích ứng BĐKH trong nông nghiệp tại Hoành Bồ, Quảng Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Tác giả

Nguyễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2017

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Bức tranh toàn cảnh nông nghiệp Quảng Ninh và BĐKH

Quảng Ninh, một tỉnh ven biển trọng điểm của Việt Nam, sở hữu một nền nông nghiệp đa dạng nhưng cũng đối mặt với nhiều rủi ro. Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang trở thành một trong những thách thức lớn nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nông nghiệp bền vững và đời sống người dân. Các nghiên cứu gần đây, bao gồm luận văn của Nguyễn Thị Hà Thu (2017) tại huyện Hoành Bồ (nay là một phần của TP. Hạ Long), đã chỉ ra những tác động rõ rệt. Nhiệt độ trung bình tăng, lượng mưa biến đổi thất thường và các hiện tượng thời tiết cực đoan xuất hiện với tần suất cao hơn. Thực trạng này đòi hỏi một chiến lược tổng thể để nông nghiệp Quảng Ninh thích ứng biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế địa phương. Việc nhận thức đúng và hành động kịp thời là yếu tố then chốt để giảm thiểu tổn thương và biến thách thức thành cơ hội.

1.1. Vị thế và đặc thù ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh

Ngành nông nghiệp Quảng Ninh có vai trò quan trọng, không chỉ cung cấp lương thực mà còn là nền tảng cho chương trình OCOP Quảng Ninh nổi tiếng. Tỉnh có lợi thế về cả trồng trọt, chăn nuôi và đặc biệt là nuôi trồng thủy sản thích ứng BĐKH nhờ đường bờ biển dài. Tuy nhiên, địa hình phức tạp gồm cả đồi núi và đồng bằng ven biển khiến ngành nông nghiệp dễ bị tổn thương. Các vùng sản xuất lúa, hoa màu và cây công nghiệp thường xuyên chịu ảnh hưởng của hạn hán và thiếu nước vào mùa khô, trong khi các khu vực ven biển đối mặt với nguy cơ xâm nhập mặn. Việc phát triển nông nghiệp trên địa bàn luôn cần cân bằng giữa khai thác lợi thế và phòng chống rủi ro thiên tai.

1.2. Những dấu hiệu biến đổi khí hậu rõ rệt tại địa phương

Dữ liệu quan trắc từ trạm khí tượng Bãi Cháy trong 50 năm (1966-2015) cho thấy xu hướng nóng lên rõ rệt. Nhiệt độ trung bình năm đã tăng, đặc biệt nhiệt độ tối thấp tăng 0.29°C mỗi thập kỷ. Trong khi đó, tổng lượng mưa hàng năm lại có xu hướng giảm, khoảng 55mm trong cả giai đoạn nghiên cứu. Người dân địa phương cũng nhận thức rõ về sự thay đổi này. Theo khảo sát của Nguyễn Thị Hà Thu (2017), 97% người dân nhận biết về BĐKH, với các biểu hiện cụ thể như mùa hè nóng hơn, mưa bão thất thường và các đợt rét đậm khắc nghiệt hơn. Những thay đổi này là minh chứng rõ ràng cho thấy ngành nông nghiệp Quảng Ninh cần khẩn trương có các giải pháp thích ứng.

II. Top 4 thách thức nông nghiệp Quảng Ninh phải đối mặt

Biến đổi khí hậu đặt ra hàng loạt thách thức nghiêm trọng cho ngành nông nghiệp của tỉnh Quảng Ninh, từ sản xuất đến sinh kế của người dân. Các tác động không chỉ mang tính thời điểm mà còn kéo dài, ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu kinh tế và môi trường. Việc xác định và hiểu rõ những thách thức này là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong việc xây dựng các kế hoạch hành động hiệu quả. Từ xâm nhập mặn, hạn hán và thiếu nước đến sự gia tăng của sâu bệnh hại, tất cả đều đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của cả chính quyền và người dân. Nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời, an ninh lương thực và mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh sẽ bị đe dọa.

2.1. Tác động từ thời tiết cực đoan và nước biển dâng

Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão mạnh, mưa lớn và nắng nóng kéo dài ngày càng phổ biến. Trận mưa lịch sử tháng 7 năm 2015 là một ví dụ điển hình gây thiệt hại nặng nề. Người dân nhận định bão tuy ít hơn về số lượng nhưng cường độ lại mạnh hơn, gây sạt lở đất, ngập úng, phá hoại hoa màu và cơ sở hạ tầng. Bên cạnh đó, kịch bản nước biển dâng dự báo có thể làm ngập lụt khoảng 10% diện tích đất ven biển của tỉnh, ảnh hưởng trực tiếp đến các huyện như Móng Cái, Hải Hà, Quảng Yên, đe dọa diện tích đất canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

2.2. Nguy cơ xâm nhập mặn và khủng hoảng nguồn nước tưới

Tình trạng xâm nhập mặn ngày càng diễn biến phức tạp, đặc biệt tại các vùng cửa sông và khu vực ven biển. Nước mặn không chỉ làm hỏng đất, giảm năng suất cây trồng mà còn ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt. Song song với đó là vấn đề hạn hán và thiếu nước tưới vào mùa khô. Mặc dù Quảng Ninh có hệ thống sông suối, hồ đập tương đối, nhưng lượng mưa giảm và nhiệt độ tăng làm gia tăng tốc độ bốc hơi nước. Nhiều hộ sản xuất nông nghiệp ở xa nguồn nước đã gặp khó khăn. Đây là một mâu thuẫn lớn, vừa phải đối phó với ngập úng trong mùa mưa, vừa phải chống chọi với hạn hán trong mùa khô.

2.3. Bùng phát dịch bệnh và suy giảm đa dạng sinh học

Sự thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh hại phát triển, gây khó khăn cho công tác phòng trừ. Nghiên cứu tại Hoành Bồ cho thấy người dân nhận thức rõ ảnh hưởng của BĐKH đến sự phát sinh dịch bệnh trên cây trồng. Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật để đối phó có thể gây ra các hệ lụy về ô nhiễm môi trường và chất lượng nông sản. Đồng thời, BĐKH cũng làm suy giảm đa dạng sinh học, mất đi các giống cây trồng, vật nuôi bản địa có khả năng thích ứng tốt, ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ sinh thái nông nghiệp.

III. Giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp thích ứng BĐKH

Để đối phó với những thách thức từ biến đổi khí hậu, việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một yêu cầu cấp thiết. Đây không chỉ là sự thay đổi về quy mô sản xuất mà là một cuộc cách mạng toàn diện về tư duy, từ lựa chọn giống, quy hoạch vùng sản xuất đến kỹ thuật canh tác. Mục tiêu là xây dựng một nền nông nghiệp linh hoạt, có khả năng chống chịu cao và bền vững. Các giải pháp tập trung vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển các giống cây trồng chống chịu và nâng cao vai trò quản lý của các cơ quan nhà nước, đặc biệt là Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh, trong việc định hướng và hỗ trợ người dân.

3.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi một cách hợp lý

Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi là giải pháp then chốt. Tại các khu vực có nguy cơ thiếu nước, cần giảm diện tích trồng lúa, chuyển sang các loại cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao và khả năng chịu hạn tốt như ngô, đậu tương. Ở vùng ven biển bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn, cần phát triển các mô hình nông-lâm-ngư kết hợp, trồng các loại cây chịu mặn hoặc chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản thích ứng BĐKH. Sự chuyển dịch này cần dựa trên nghiên cứu khoa học về điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu của từng tiểu vùng và phải gắn với tín hiệu của thị trường để đảm bảo đầu ra ổn định cho nông sản.

3.2. Ưu tiên các giống cây trồng chống chịu điều kiện mới

Nghiên cứu, chọn tạo và đưa vào sản xuất các giống cây trồng chống chịu với hạn, mặn và sâu bệnh là ưu tiên hàng đầu. Thực tế tại thị trấn Trới cho thấy, người dân đã chủ động thay thế các giống lúa cũ bằng các giống năng suất cao và chống chịu tốt hơn như BC15, Hương thơm số 1. Cần xây dựng các ngân hàng gen để bảo tồn và phát triển các giống cây trồng bản địa có khả năng thích ứng cao. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh cần đóng vai trò trung tâm trong việc cung ứng, chuyển giao các giống mới và hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân, đảm bảo các giống này được áp dụng rộng rãi và hiệu quả.

IV. Hướng đi nông nghiệp thông minh Quảng Ninh 4

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, việc ứng dụng công nghệ cao là hướng đi tất yếu để nông nghiệp Quảng Ninh thích ứng biến đổi khí hậu. Nông nghiệp thông minh Quảng Ninh không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, tiết kiệm tài nguyên mà còn nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các giải pháp công nghệ như cảm biến, IoT, và dữ liệu lớn giúp nông dân đưa ra quyết định canh tác chính xác hơn. Hướng đi này còn gắn liền với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính nông nghiệp và xây dựng kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững chung của tỉnh.

4.1. Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao 4.0 vào canh tác

Việc áp dụng nông nghiệp công nghệ cao 4.0 bao gồm nhiều giải pháp cụ thể. Hệ thống tưới nhỏ giọt, tưới phun sương tự động giúp tiết kiệm nước và phân bón. Nhà màng, nhà lưới giúp kiểm soát môi trường, hạn chế sâu bệnh và tác động của thời tiết cực đoan. Sử dụng máy bay không người lái (drone) để theo dõi sức khỏe cây trồng, bón phân và phun thuốc bảo vệ thực vật giúp tăng độ chính xác và giảm sức lao động. Những công nghệ này giúp người nông dân chủ động hơn trong sản xuất, giảm sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, tạo ra nông sản sạch và an toàn.

4.2. Xây dựng mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp

Phát triển kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp là một giải pháp bền vững, giúp tận dụng tối đa phụ phẩm nông nghiệp, giảm thiểu chất thải ra môi trường. Các mô hình như trồng trọt kết hợp chăn nuôi (VAC), sử dụng chất thải chăn nuôi để sản xuất biogas hoặc phân bón hữu cơ, đang được khuyến khích nhân rộng. Cách tiếp cận này không chỉ giúp giảm phát thải khí nhà kính nông nghiệp (đặc biệt là khí metan từ chăn nuôi) mà còn tạo ra một chu trình sản xuất khép kín, tăng thêm giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, hướng tới một nền phát triển nông nghiệp bền vững.

V. Thực tiễn các mô hình sinh kế bền vững tại Quảng Ninh

Lý thuyết cần đi đôi với thực tiễn. Tại Quảng Ninh, nhiều mô hình sinh kế bền vững đã được triển khai và chứng minh hiệu quả, trở thành những điển hình cho nỗ lực nông nghiệp Quảng Ninh thích ứng biến đổi khí hậu. Những mô hình này không chỉ giúp người dân cải thiện thu nhập mà còn góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường. Thành công của chương trình OCOP Quảng Ninh và các mô hình nuôi trồng thủy sản thích ứng BĐKH là những minh chứng sống động, cho thấy hướng đi đúng đắn của tỉnh trong việc kết hợp giữa chính sách và sự chủ động của người dân.

5.1. Thành công từ chương trình OCOP Quảng Ninh

Chương trình OCOP Quảng Ninh (Mỗi xã một sản phẩm) là một sáng kiến đột phá, thúc đẩy phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, có chất lượng và giá trị gia tăng cao. Chương trình này khuyến khích nông dân áp dụng các quy trình sản xuất an toàn, bền vững, thích ứng với điều kiện địa phương. Nhiều sản phẩm OCOP như chả mực Hạ Long, gà Tiên Yên, miến dong Bình Liêu đã xây dựng được thương hiệu mạnh. Thành công của OCOP không chỉ là về kinh tế mà còn là động lực để người dân thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tạo ra các mô hình sinh kế bền vững ngay trên mảnh đất quê hương.

5.2. Các mô hình nuôi trồng thủy sản thích ứng BĐKH hiệu quả

Đối với một tỉnh ven biển như Quảng Ninh, nuôi trồng thủy sản thích ứng BĐKH là một lĩnh vực trọng yếu. Các mô hình nuôi tôm công nghệ cao trong nhà bạt, nuôi cá song, cá vược trong lồng bè theo tiêu chuẩn VietGAP đang được nhân rộng. Những mô hình này giúp kiểm soát tốt hơn môi trường nước, giảm rủi ro dịch bệnh và ảnh hưởng từ thời tiết cực đoan. Việc kết hợp nuôi trồng với bảo vệ rừng ngập mặn cũng là một giải pháp thông minh, vừa tạo sinh kế, vừa tạo vành đai xanh bảo vệ đê điều và giảm tác động của nước biển dâng.

VI. Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững cho tương lai

Nhìn về tương lai, con đường phát triển nông nghiệp bền vững cho Quảng Ninh đòi hỏi một tầm nhìn chiến lược dài hạn và sự đồng lòng của toàn xã hội. Thích ứng với biến đổi khí hậu không phải là một dự án ngắn hạn mà là một quá trình liên tục, cần sự cập nhật và điều chỉnh. Các định hướng chính bao gồm việc tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp, lồng ghép yếu tố BĐKH vào mọi quy hoạch, và nâng cao vai trò của cộng đồng. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, có sức cạnh tranh cao, đảm bảo an ninh lương thực và góp phần vào sự thịnh vượng chung của tỉnh.

6.1. Lồng ghép BĐKH vào quy hoạch và chính sách nông nghiệp

Mọi kế hoạch, quy hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh cần phải đặt yếu tố biến đổi khí hậu làm trung tâm. Điều này bao gồm việc quy hoạch lại các vùng sản xuất dựa trên kịch bản nước biển dângxâm nhập mặn, xây dựng hệ thống thủy lợi thông minh, linh hoạt để vừa tiêu úng vừa trữ nước chống hạn. Các chính sách hỗ trợ của tỉnh, do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh chủ trì, cần ưu tiên cho các hộ gia đình, hợp tác xã áp dụng các mô hình nông nghiệp thông minh Quảng Ninh và canh tác bền vững.

6.2. Nâng cao nhận thức và vai trò của cộng đồng địa phương

Thành công của các giải pháp thích ứng phụ thuộc rất lớn vào sự tham gia của người dân. Cần tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức để người dân hiểu đúng, hiểu đủ về BĐKH và các biện pháp ứng phó. Theo nghiên cứu, dù nhận thức của người dân đã khá cao, việc chuyển từ nhận thức sang hành động cụ thể, đồng bộ vẫn cần được thúc đẩy. Xây dựng các câu lạc bộ nông dân, các nhóm chia sẻ kinh nghiệm về mô hình sinh kế bền vững sẽ tạo ra sự lan tỏa mạnh mẽ, giúp cộng đồng chủ động hơn trong việc bảo vệ sản xuất và cuộc sống của chính mình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/10/2025
Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp tại thị trấn trới huyện hoành bồ tỉnh quảng ninh luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HÀ THU NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THỊ TRẤN TRỚI – HUYỆN HOÀNH BỒ - TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Đoàn Văn Điếm NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa hề được sử dụng cho một học vị nào Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hà Thu i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS.TS Đoàn Văn Điếm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Xin cảm ơn các cán bộ trạm Khí tượng Bãi Cháy Tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân thị trấn Trới, cán bộ và cộng đồng dân cư tại các Khu về sự hợp tác nhiệt tình đồng thời đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề ở địa phương trong thời gian qua. Cuối cùng mình xin chân thành cảm ơn bạn bè và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên khích lệ mình trong suốt thời gian học tập, rèn luyện tại trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hà Thu ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.

iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng biểu.vii Danh mục các hình và đồ thị .viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.

Giả thuyết khoa học. Mục đích nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm về thời tiết, khí hậu và biến đổi khí hậu. Khái niệm về nhận thức.

Tổng quan về biến đổi khí hậu. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới. Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với đời sống và sản xuất.

Ảnh hưởng đối với ngành sản xuất nông nghiệp. Ảnh hưởng đối với đời sống của người dân. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Nhận thức của người dân về sự thay đổi của khí hậu.

Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của sự thay đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp. Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp. 14 iii PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thị trấn Trới – huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Phân tích biểu hiện của BĐKH trong 50 năm qua trên địa bàn thị trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh.

Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu tại thị trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp. Nhận thức của người dân về khả năng thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.

Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội trên địa bàn thị Trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Biểu hiện của biến đổi khí hậu trong 50 năm qua tại thị Trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh.

Biểu hiện về biến đổi nhiệt độ. Biểu hiện biến đổi về lượng mưa. Nhận thức của người dân về bđkh tại thị Trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Nhận thức chung của người dân về biến đổi khí hậu.

Nhận thức của người dân về xu hướng biến đổi nhiệt độ. Nhận thức của người dân về xu hướng thay đổi lượng mưa. Nhận thức của người dân về xu hướng bão. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của bđkh đến sản xuất nông nghiệp.

Nhận thức của người dân về ảnh hưởng BĐKH đến sản lượng nông nghiệp. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng BĐKH đến diện tích gieo trồng. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng BĐKH đến phát sinh dịch bệnh cây trồng. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng BĐKH đến sản xuất nông nghiệp qua sơ đồ thiên tai tại thị trấn Trới.

Xác định các hiện tượng thời tiết cực đoan ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất nông nghiệp. Nhận thức của người dân về khả năng thích ứng với bđkh trong sản xuất nông nghiệp tại thị Trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Các biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp tại thị Trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh.

Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức khi thực hiện các giải pháp thích ứng của người dân với biến đổi khí hậu. Vai trò của các tôt chức tham gia vào ứng phó với BĐKH. Đề xuất giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu có hiệu quả cao. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ.

58 Tài liệu tham khảo. 61 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BĐKH Biến đổi khí hậu BVTV Bảo vệ thực vật GDP Tổng sản phẩm quốc nội. HST Hệ sinh thái. HTX Hợp tác xã IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu.

SXNN Sản xuất nông nghiệp TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Xu thế tăng nhiệt độ và lượng mưa 50 năm qua ở các vùng khí hậu. Biến đổi nhiệt độ và lượng mưa tại Bãi Cháy (1966-2015). Nhận thức của người dân về biểu hiện của BĐKH ở thị trấn Trới.

Danh sách sự kiện thời tiết cực đoan tại 3 khu của thị trấn Trới trong những năm gần đây. Lịch thời vụ gắn với các hiện tượng thời thiết cực đoan trong năm. Chiến lược ứng phó và thích ứng với BĐKH tại khu 5 trồng hoa. Chiến lược ứng phó và thích ứng với BĐKH tại khu 8 ươm keo.

Chiến lược ứng phó và thích ứng với BĐKH tại khu 9 trồng lúa. Phân tích SWOT một số biện pháp thích ứng với BĐKH. 50 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 2. Diễn biến của mực nước biển tại trạm hải văn Hòn Dấu.

Sơ đồ vị trí Thị Trấn Trới. Diễn biến nhiệt độ trung bình năm (1966-2015) tại Bãi Cháy. Diễn biến lượng mưa bình quân năm (1966-2015) tại Bãi Cháy. Nhận thức về BĐKH của người dân (%).

Nhận thức của người dân về biểu hiện của BĐKH. Nhận thức của người dân về xu hướng nhiệt độ trong những năm qua. Nhận thức của người dân về hiện tượng nắng nóng và rét đậm. Nhận thức của người dân về xu hướng lượng mưa và hạn hán.

Nhận thức của người dân về xu hưỡng bão. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến sản lượng. Nhận thức về ảnh hưởng của BĐKH đến diện tích gieo trồng. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng BĐKH đến dịch bệnh.

Sơ đồ thiên tai tại khu 5 – thị trấn Trới – huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Sơ đồ thiên tai tại khu 8 – thị trấn Trới – Hoành Bồ. Sơ đồ thiên tai tại khu 9 – thị trấn Trới –tỉnh Quảng Ninh. Sơ đồ Venn thể hiện vai trò của các chủ thể thích ứng với BĐKH.

54 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hà Thu Tên Luận văn: “Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Trới – huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh” Ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60.01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đánh giá nhận thức và giải pháp thích ứng của người dân trong sản xuất nông nghiệp đối với biến đổi khí hậu tại thị trấn Trới - Hoành Bồ - Quảng Ninh. Đề xuất hoàn thiện các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp phù hợp trên địa bàn nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính gồm thu thập số liệu thứ cấp về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tại thị trấn Trới, số liệu khí tượng trạm Bãi Cháy từ 1966-2015; phương pháp phỏng vấn người dân bằng phiếu hỏi và phương pháp thảo luận nhóm. Nghiên cứu tiến hành trên 3 khu có hệ thống sử dụng đất nông nghiệp khác nhau (khu 5; 8 và 9). Tổng số phiếu điều tra là 90, trong đó mỗi khu điều tra 30 hộ theo phương pháp khối ngẫu nhiên.

Tổ chức các buổi họp nhóm 5-7 người có độ tuổi, giới tính và kinh nghiệm sản xuất khác nhau, các công cụ áp dụng bao gồm vẽ sơ đồ thị trấn, thiết lập bảng lịch sử thiên tai, thời vụ gieo trồng; giải pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất lúa, rau mầu và cây keo lai ở thị trấn (ICRAF, 2013). Xử lý số liệu bằng phần mềm excel, đánh giá biến động các yếu tố khí tượng theo phương pháp thống kê ANOVA.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ