BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH ĐỖ THỊ THỦY MỐI QUAN HỆ GIỮA NỢ CÔNG VÀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã ngành: 60 34 02 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ HỒ AN CHÂU TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Luận văn thực hiện nghiên cứu tác động của nợ công đến thâm hụt ngân sách tại Việt Nam.Thông qua mô hình VAR, phân tích kiểm định nhân quả Granger trong mô hình đa biến và phân tích phân rã phƣơng sai, bài nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và nợ công tại Việt Nam trong giai đoạn 1990-2016.Kết quảkiểm địnhcho thấy tồn tại mối quan hệ một chiều từ nợ công tác động đến thâm hụt ngân sách, tác động theo chiều ngƣợc lại không xảy ra.Ngoài ra, các biến GDP, tỷ giá hối đoái, lãi suất trong mô hình không cho thấy tác động đáng kể đến nợ công và thâm hụt ngân sách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Luận văn này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trƣờng đại học nào.Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 10 năm 2017 Tác giả luận văn Đỗ Thị Thủy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt luận văn này trƣớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả thầy cô trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích giúp tôi có đƣợc nền tảng lý thuyết tốt để vận dụng hiệu quả trong quá trình làm luận văn cũng nhƣ trong quá trình làm việc của mình. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hƣớng dẫn của tôi, TS.Lê Hồ An Châu – Trƣờng Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh, ngƣời trực tiếp giúp đỡ, chỉ dẫn tôi tận tình, hỗ trợ tôi tháo gỡ những khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn. Năng lực cũng nhƣ kiến thức chuyên môn và sự tận tâm của cô là động lực rất lớn giúp tôi hoàn thành luận văn. Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã ở bên cạnh và động viên tôi trong suốt thời gian qua để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 10 năm 2017 Tác giả luận văn Đỗ Thị Thủy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH LỜI CẢM ƠN .iv CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu . Đóng góp của đề tài . Kết cấu của luận văn .iv CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ NỢ CÔNG VÀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH . Tổng quan lý thuyết về nợ công và thâm hụt ngân sách . Cơ sở lý thuyết về nợ công . Khái niệm nợ công . Các chỉ tiêu đánh giá nợ công . Nguyên nhân dẫn đến gia tăng nợ công . Cơ sở lý thuyết về thâm hụt ngân sách . Khái niệm thâm hụt ngân sách . Các chỉ tiêu đánh giá thâm hụt ngân sách . Nguyên nhân gây ra thâm hụt ngân sách nhà nƣớc . Một số cách tính thâm hụt ngân sách nhà nƣớc . Các lý thuyết giải thích mối quan hệ giữa nợ công và thâm hụt ngân sách . Tổng quan về các công trình nghiên cứu trƣớc đây . 18 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 . 25 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU . Phƣơng pháp nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu . 26 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các biến trong mô hình . Dữ liệu nghiên cứu . 32 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 . 33 CHƢƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả các giá trị của các biến . Kết quả mô hình nghiên cứu . Kiểm định nghiệm đơn vị . Xác định độ trễ tối ƣu . Mối quan hệ nhân quả Granger giữa nợ công và thâm hụt ngân sách . Kiểm định hàm phản ứng đẩy (Impulse Response) . Kiểm định phân rã phƣơng sai (Variance Decomposition) . Kiểm định một số khuyết tật của mô hình . Kiểm định giữa các sai số không có mối quan hệ tƣơng quan với nhau (không bị hiện tƣợng tự tƣơng quan) . Kiểm định phƣơng sai của sai số không đổi (không bị hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi) . 49 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 . 50 CHƢƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Hàm ý chính sách: . Đề xuất nâng cao quản lý nợ công ở Việt Nam. Đề xuất nâng cao kiểm soát thâm hụt ngân sách ở Việt Nam . Các hạn chế của bài nghiên cứu: . 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiêu Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt ECM Error Correction Model Mô hình hiệu chỉnh sai số GDP Gross Domestic product Tổng sản phẩm quốc nội GFS Government Finance Statistics Cẩm nang Thống kê tài chính Chính phủ IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế NHTW Ngân hàng Trung Ƣơng NSNN Ngân sách Nhà nƣớc OCED Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Cooperation and Development ODA Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức WB World bank Ngân hàng thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tóm tắt nội dung cân đối NSNN hằng năm .1: Mô tả các biến nghiên cứu và nguồn thu thập dữ liệu .1: Thống kê mô tả các giá trị của các biến trong mô hình .2: Thống kê kiểm định nghiệm đơn vị ADF đối với biến gốc .3: Thống kê kiểm định nghiệm đơn vị ADF đối với sai phân các biến .4: Kết quả xác định độ trễ phù hợp .5: Kết quả xác định độ trễ tối ƣu .6: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình VAR .7: Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger Test.8: Kết quả phân rã phƣơng sai cho thâm hụt ngân sách (FBAL) .9: Kết quả phân rã phƣơng sai cho nợ công (DEBT) .10: Kết quả kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan .10: Kết quả kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi . 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: Thâm hụt ngân sách Việt Nam qua các năm 1990-2016.2: Nợ công Việt Nam qua các năm 1990-2016 .3: Tốc độ tăng trƣởng Việt Nam qua các năm 1990-2016 .4: Tỷ giá hối đoái Việt Nam qua các năm 1990-2016 .5: Lãi suất Việt Nam qua các năm 1990-2016 .6: Các nghiệm của mô hình VAR .7: Kiểm định hàm phản ứng đẩy cho các biến . 46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nợ công là một thành phần quan trọng và không thể thiếu trong nền tài chính của mỗi quốc gia. Từ những nƣớc nghèo nhất ở Châu Phi đến những quốc gia đang phát triển nhƣ Việt Nam, Campuchia,… hay những cƣờng quốc giàu có với trình độ phát triển nhƣ Mỹ, Nhật, các nƣớc khu vực Châu Âu đều phải đi vay để phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu và sử dụng của Chính Phủ nhằm các mục đích khác nhau. Nói cách khác, nợ công phát sinh từ nhu cầu chi tiêu công quá lớn của Chính Phủ và chính quyền địa phƣơng (bao gồm chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng). Khi nhu cầu chi tiêu lớn hơn nguồn để trả nợ (bao gồm thu ngân sách, thu từ các dự án đầu tƣ bằng nguồn vốn vay (nếu có) và thu từ các khoản viện trợ không hoàn lại) làm xuất hiện tình trạng thâm hụt ngân sách thì Chính Phủ phải vay nợ (trong và ngoài nƣớc với nhiều hình thức: phát hành công trái, trái phiếu, hiệp đính tín dụng, vay tiền trực tiếp từ các ngân hàng thƣơng mại, các thể chế tài chính quốc tế…) để bù đắp thâm hụt ngân sách (Chính Phủ rất hạn chế phát hành tiền để tránh nguy cơ xảy ra lạm phát). Khi các khoản thu này không đảm bảo (thu ngân sách không đạt chỉ tiêu, vay nợ và sử dụng nợ vay kém hiệụ quả) thì không bù đắp đƣợc chi tiêu mà nợ công (gồm vốn gốc và lãi) cũng không trả đƣợc đúng hạn. Điều này dẫn đến các cấp chính quyền buộc phải tiếp tục vay đảo nợ, cầu cứu sự trợ giúp quốc tế hoặc Chính Phủ phải tuyên bố phá sản quốc gia, gây ra khủng hoảng nợ công. Có thể thấy đƣợc, quy mô nợ công của các nƣớc ASEAN hầu hết đã bắt đầu tăng tốc mạnh vào những năm gần đây trong điều kiện ngân sách vốn đang bị thâm thủng triền miên trong nhiều năm.Đây là một dấu hiệu cho thấy nợ công có thể là một nguyên nhân gây ra thâm hụt tài chính trong nƣớc. Dù có vài tín hiệu tích cực gần đây cho thấy Chính phủ đang tiến hành cắt giảm đầu tƣ công và giảm bội chi ngân sách nhƣng tỷ lệ nợ công trên GDP của các nƣớc vẫn tiếp tục tăng lên trong khi nền kinh tế bắt đầu tăng trƣởng chậm lại. Trong trung hạn, tỷ lệ nợ công sẽ giảm xuống tùy vào khả năng của Chính phủ trong việc cắt giảm thâm hụt ngân sách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii Tranh luận về ngƣỡng nợ công an toàn sẽ không có ý nghĩa nếu nhƣ ngân sách không bao giờ đạt đƣợc mức thặng dƣ cần thiết. Siết chặc kỷ luật tài khóa, giảm dần bội chi ngân sách và tiến đến gia tăng tích lũy ngân sách là phƣơng cách hữu hiệu nhất để giảm tỷ lệ nợ công về mức an toàn và đảm bảo an ninh tài khóa cho Chính phủ các nƣớc. Trên thế giới có một số tác giả tỏ bày rằng mức nợ công cần thiết phụ thuộc rất nhiều vào độ lớn của thâm hụt ngân sách, có nghĩa những hƣớng nhân quả chạy từ thâm hụt ngân sách đến nợ công nhƣ trong nghiên cứu của Kruger (1987), Noll (2004), Michael (2011).
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn 1990-2016, Việt Nam chứng kiến sự gia tăng đáng kể của nợ công và thâm hụt ngân sách, với tỷ lệ thâm hụt ngân sách trung bình đạt khoảng 4.22% GDP và tỷ lệ nợ công trung bình là 41.13% GDP. Tình trạng này đặt ra thách thức lớn đối với sự ổn định tài chính và phát triển kinh tế bền vững của quốc gia. Nợ công phát sinh chủ yếu do nhu cầu chi tiêu công vượt quá khả năng thu ngân sách, trong khi thâm hụt ngân sách phản ánh sự mất cân đối giữa thu và chi của Nhà nước. Mục tiêu nghiên cứu nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa nợ công và thâm hụt ngân sách tại Việt Nam, đồng thời phân tích tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô như GDP, tỷ giá hối đoái và lãi suất đến mối quan hệ này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dữ liệu hàng năm của Việt Nam trong 27 năm, từ 1990 đến 2016. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách tài khóa nhằm kiểm soát nợ công và thâm hụt ngân sách, góp phần đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết kinh tế chính: lý thuyết nợ công và lý thuyết thâm hụt ngân sách. Theo Luật Quản lý nợ công năm 2009 của Việt Nam, nợ công bao gồm nợ trong nước và nước ngoài của khu vực công, gồm nợ Chính phủ, nợ Chính phủ bảo lãnh và nợ chính quyền địa phương. Lý thuyết Keynes nhấn mạnh vai trò của chính sách tài khóa mở rộng, trong đó thâm hụt ngân sách có thể được sử dụng như công cụ kích thích kinh tế trong giai đoạn suy thoái. Ngược lại, trường phái tân cổ điển cảnh báo về tác động tiêu cực của thâm hụt ngân sách đến tiết kiệm và đầu tư tư nhân, dẫn đến hiện tượng "crowding-out". Các khái niệm chính bao gồm: nợ công/GDP, thâm hụt ngân sách/GDP, tỷ lệ tăng trưởng GDP, tỷ giá hối đoái và lãi suất. Mối quan hệ giữa nợ công và thâm hụt ngân sách được lý giải qua quan điểm rằng nợ công là tích lũy của thâm hụt ngân sách qua các năm, đồng thời nợ công cũng có thể tác động ngược lại đến thâm hụt ngân sách thông qua các chính sách tài khóa và chi tiêu công.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng mô hình Vector Autoregressive (VAR) để phân tích mối quan hệ động giữa nợ công và thâm hụt ngân sách, đồng thời áp dụng kiểm định nhân quả Granger để xác định chiều hướng tác động giữa các biến. Dữ liệu nghiên cứu là số liệu theo năm của Việt Nam từ 1990 đến 2016, tổng cộng 27 quan sát, được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Các biến chính trong mô hình gồm tỷ lệ thâm hụt ngân sách so với GDP (FBAL), tỷ lệ nợ công so với GDP (DEBT), tốc độ tăng trưởng GDP (GDP), tỷ giá hối đoái USD/VND (REX) và lãi suất ngắn hạn (RIR). Các bước phân tích bao gồm kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian bằng kiểm định nghiệm đơn vị ADF, xác định độ trễ tối ưu theo tiêu chuẩn AIC, kiểm định tính ổn định của mô hình VAR, kiểm định nhân quả Granger, phân tích hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Function) và phân tích phân rã phương sai (Variance Decomposition). Phương pháp VAR được lựa chọn do khả năng xử lý các biến nội sinh và phù hợp với kích thước mẫu nhỏ.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mối quan hệ nhân quả một chiều từ nợ công đến thâm hụt ngân sách: Kết quả kiểm định nhân quả Granger cho thấy nợ công có tác động có ý nghĩa thống kê đến thâm hụt ngân sách, trong khi chiều ngược lại không được xác nhận. Điều này khẳng định rằng sự gia tăng nợ công là nguyên nhân chính làm tăng thâm hụt ngân sách tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu.
-
Ảnh hưởng không đáng kể của GDP, tỷ giá và lãi suất: Các biến GDP, tỷ giá hối đoái và lãi suất không cho thấy tác động có ý nghĩa thống kê đến nợ công và thâm hụt ngân sách trong mô hình VAR, cho thấy các yếu tố này không phải là nhân tố chính ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa nợ công và thâm hụt ngân sách trong giai đoạn 1990-2016.
-
Tỷ lệ nợ công tăng cao gần ngưỡng an toàn: Tỷ lệ nợ công so với GDP tăng từ mức thấp khoảng 27% lên đến 64.5% vào năm 2016, gần chạm ngưỡng an toàn 65% do Quốc hội Việt Nam quy định, cho thấy áp lực lớn đối với chính sách tài khóa và quản lý nợ công.
-
Thâm hụt ngân sách duy trì ở mức cao: Tỷ lệ thâm hụt ngân sách trung bình khoảng 4.22% GDP, với mức cao nhất 6.53% vào năm 2015, phản ánh tình trạng mất cân đối tài chính kéo dài và cần có biện pháp kiểm soát hiệu quả.
Thảo luận kết quả
Mối quan hệ nhân quả một chiều từ nợ công đến thâm hụt ngân sách phù hợp với các nghiên cứu thực nghiệm tại các quốc gia đang phát triển, trong đó nợ công gia tăng làm tăng áp lực chi tiêu và thâm hụt ngân sách. Việc GDP, tỷ giá và lãi suất không có tác động đáng kể có thể do các yếu tố này biến động không đủ mạnh hoặc bị chi phối bởi các chính sách tài khóa và tiền tệ khác. Kết quả này cũng phản ánh thực trạng quản lý nợ công và ngân sách tại Việt Nam, trong đó việc gia tăng nợ công chủ yếu nhằm bù đắp thâm hụt ngân sách do chi tiêu công vượt thu ngân sách. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ xu hướng tỷ lệ nợ công và thâm hụt ngân sách qua các năm, cùng bảng thống kê mô tả các biến chính để minh họa rõ nét hơn về diễn biến và mức độ biến động.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường quản lý và kiểm soát nợ công: Áp dụng các biện pháp thắt chặt kỷ luật tài khóa, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay và sử dụng vốn vay hiệu quả nhằm giảm tỷ lệ nợ công xuống dưới ngưỡng an toàn 65% GDP trong vòng 5 năm tới. Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cần chủ động xây dựng kế hoạch quản lý nợ công bền vững.
-
Giảm thâm hụt ngân sách thông qua cải thiện thu ngân sách: Tăng cường công tác thu thuế, chống thất thu và mở rộng cơ sở thuế để nâng tỷ lệ thu ngân sách, hướng tới giảm thâm hụt ngân sách xuống dưới 3% GDP trong 3 năm tới. Cơ quan thuế và các đơn vị liên quan cần phối hợp chặt chẽ để nâng cao hiệu quả thu ngân sách.
-
Tối ưu hóa chi tiêu công: Rà soát, cắt giảm các khoản chi không hiệu quả, ưu tiên đầu tư cho các dự án có hiệu quả kinh tế xã hội cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. Chính phủ cần xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá chi tiêu công định kỳ.
-
Đẩy mạnh minh bạch và nâng cao năng lực quản lý tài chính công: Xây dựng hệ thống thông tin tài chính công minh bạch, cập nhật thường xuyên để phục vụ công tác hoạch định chính sách và giám sát thực thi. Các cơ quan quản lý tài chính cần được đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà hoạch định chính sách tài khóa: Giúp hiểu rõ mối quan hệ giữa nợ công và thâm hụt ngân sách, từ đó xây dựng chính sách quản lý nợ và ngân sách hiệu quả, đảm bảo an ninh tài chính quốc gia.
-
Các nhà nghiên cứu kinh tế vĩ mô và tài chính công: Cung cấp cơ sở lý thuyết và phương pháp phân tích mô hình VAR, kiểm định nhân quả Granger trong nghiên cứu kinh tế vĩ mô, đặc biệt về nợ công và ngân sách.
-
Cơ quan quản lý ngân sách và tài chính: Hỗ trợ trong việc đánh giá tình hình tài chính công, xây dựng kế hoạch kiểm soát thâm hụt ngân sách và quản lý nợ công phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
-
Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo hữu ích để hiểu sâu về mối quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ mô, phương pháp nghiên cứu định lượng và ứng dụng trong lĩnh vực tài chính công.
Câu hỏi thường gặp
-
Nợ công và thâm hụt ngân sách có mối quan hệ như thế nào?
Nợ công là tích lũy của thâm hụt ngân sách qua các năm. Khi thâm hụt ngân sách kéo dài, Chính phủ phải vay nợ để bù đắp, dẫn đến tăng nợ công. Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ nhân quả một chiều từ nợ công đến thâm hụt ngân sách tại Việt Nam. -
Tại sao GDP, tỷ giá và lãi suất không ảnh hưởng đáng kể đến nợ công và thâm hụt ngân sách?
Các biến này có thể không biến động đủ mạnh hoặc bị chi phối bởi các chính sách tài khóa và tiền tệ khác. Ngoài ra, quản lý nợ công và ngân sách chủ yếu phụ thuộc vào chính sách chi tiêu và thu ngân sách của Chính phủ. -
Mô hình VAR và kiểm định nhân quả Granger là gì?
Mô hình VAR là phương pháp phân tích mối quan hệ động giữa các biến nội sinh trong chuỗi thời gian. Kiểm định nhân quả Granger xác định chiều hướng tác động giữa các biến, giúp hiểu rõ nguyên nhân và kết quả trong mối quan hệ kinh tế. -
Tỷ lệ nợ công bao nhiêu là an toàn?
Theo khuyến cáo của Quốc hội Việt Nam, tỷ lệ nợ công không nên vượt quá 65% GDP để đảm bảo an toàn tài chính. Tuy nhiên, mức an toàn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô khác. -
Làm thế nào để giảm thâm hụt ngân sách hiệu quả?
Cần tăng cường thu ngân sách qua cải thiện công tác thuế, đồng thời tối ưu hóa chi tiêu công, cắt giảm các khoản chi không hiệu quả và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay. Chính sách tài khóa cần được xây dựng linh hoạt và bền vững.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định mối quan hệ nhân quả một chiều từ nợ công đến thâm hụt ngân sách tại Việt Nam trong giai đoạn 1990-2016.
- GDP, tỷ giá hối đoái và lãi suất không có tác động đáng kể đến mối quan hệ này trong mô hình phân tích.
- Tỷ lệ nợ công và thâm hụt ngân sách duy trì ở mức cao, gần chạm ngưỡng an toàn, đặt ra thách thức lớn cho chính sách tài khóa.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các chính sách quản lý nợ công và kiểm soát thâm hụt ngân sách hiệu quả.
- Các bước tiếp theo cần tập trung vào triển khai các giải pháp quản lý nợ công, cải thiện thu chi ngân sách và nâng cao năng lực quản lý tài chính công nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững.
Hành động ngay hôm nay: Các nhà quản lý và hoạch định chính sách cần áp dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chiến lược tài khóa phù hợp, đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững trong tương lai.