Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược – Nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch ở các tỉnh Miền Trung Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phan Thị Thùy Nga thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Đình Trực tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Kế toán, mã số 9340301, bảo vệ năm 2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL - Strategic Management Accounting) xuất hiện từ đầu những năm 1980 nhằm khắc phục hạn chế của kế toán quản trị truyền thống vốn chỉ tập trung vào dữ liệu tài chính nội bộ ngắn hạn. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự gia tăng của nền kinh tế chia sẻ và yêu cầu liên kết chuỗi giá trị, các doanh nghiệp cần tích hợp thông tin về đối thủ cạnh tranh, khách hàng và môi trường kinh doanh để hỗ trợ việc ra quyết định chiến lược.
Tuy nhiên, KTQTCL vẫn chưa có một khung lý thuyết thống nhất như kế toán quản trị truyền thống. Tại Việt Nam, phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào kế toán quản trị chi phí tổng quát hoặc khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung. Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch (DVDL) tại các tỉnh miền Trung có đặc thù riêng biệt về địa lý, tài nguyên thiên nhiên (du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo, di sản văn hóa) và yêu cầu tính liên kết mạng lưới cao, nhưng chưa có công trình nào đánh giá toàn diện các nhân tố tác động đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL cũng như kiểm định vai trò trung gian của công cụ này trong mối quan hệ giữa mạng lưới hợp tác và hiệu quả hoạt động.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL trong các doanh nghiệp kinh doanh DVDL tại miền Trung Việt Nam, đánh giá tác động của việc vận dụng KTQTCL đến hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQHĐ), đồng thời xác định vai trò trung gian của việc vận dụng KTQTCL trong mối quan hệ giữa mạng lưới hợp tác và HQHĐ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định những nhân tố có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL, cụ thể là hệ thống các kỹ thuật KTQTCL.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng KTQTCL tại các doanh nghiệp kinh doanh DVDL ở miền Trung Việt Nam; đánh giá mức độ ảnh hưởng của công cụ này đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và kiểm định vai trò trung gian của nó.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án đặt ra 2 câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng thuận chiều đến việc vận dụng KTQTCL, cụ thể trong doanh nghiệp kinh doanh DVDL ở các tỉnh miền Trung Việt Nam?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng KTQTCL tại doanh nghiệp kinh doanh DVDL ở các tỉnh miền Trung Việt Nam như thế nào? KTQTCL thể hiện vai trò trung gian ra sao trong mối quan hệ giữa nhân tố mới (mạng lưới hợp tác) và hiệu quả hoạt động?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ và ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về con người, tổ chức và môi trường bên ngoài đến việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCL, cùng mối quan hệ giữa vận dụng KTQTCL với HQHĐ của doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào mức độ vận dụng các kỹ thuật KTQTCL cụ thể thay vì xem xét một khung lý thuyết kế toán chung.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch tại các tỉnh miền Trung Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Toàn bộ công trình được triển khai từ tháng 5/2017 đến năm 2023. Trong đó, giai đoạn phỏng vấn chuyên gia phục vụ nghiên cứu định tính diễn ra từ tháng 9/2018 đến tháng 3/2019; giai đoạn khảo sát định lượng chính thức thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 11/2019 đến tháng 12/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Thuật ngữ KTQTCL được khởi xướng bởi Simmonds (1981) khi nhấn mạnh vai trò của thông tin về đối thủ cạnh tranh, sau đó được mở rộng sang khía cạnh khách hàng (Bromwich, 1990), tiếp thị (Roslender và cộng sự, 1998) và quy trình quản trị chiến lược (Dixon & Smith, 1993; Lord, 1996).
Nghiên cứu thực nghiệm so sánh đa quốc gia đầu tiên về mức độ áp dụng các kỹ thuật KTQTCL được công bố bởi Guilding và cộng sự (2000) với 12 kỹ thuật tại New Zealand, Hoa Kỳ và Vương quốc Anh. Cadez & Guilding (2008) mở rộng danh mục lên 16 kỹ thuật khi khảo sát tại Slovenia và Úc, đồng thời chứng minh vai trò tham gia của kế toán viên vào việc ra quyết định chiến lược có tác động thuận chiều đến việc vận dụng KTQTCL. Các tác giả khác tiếp tục phát triển danh mục lên 17 kỹ thuật (bổ sung kỹ thuật Chi phí dựa trên hoạt động - ABC) như Kalkhouran và cộng sự (2017) tại Malaysia, Arunruangsirilert & Chonglerttham (2017) tại Thái Lan.
Nghiên cứu về KTQTCL trong lĩnh vực khách sạn và du lịch được ghi nhận từ sớm qua công trình của Collier & Gregory (1995), Pavlatos (2015), Turner và cộng sự (2017), Campos và cộng sự (2022), Alvarez và cộng sự (2021). Các nghiên cứu này chỉ ra rằng các kỹ thuật như ABC, điểm chuẩn (benchmarking) và thẻ điểm cân bằng (BSC) có tiềm năng hỗ trợ cải thiện hiệu quả tài chính của khách sạn.
Bên cạnh đó, các nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCL được kiểm chứng rộng rãi trên thế giới bao gồm: chiến lược kinh doanh (Cinquini & Tenucci, 2010; Turner và cộng sự, 2017), phân cấp quản lý và chất lượng hệ thống thông tin (Pavlatos, 2015), đặc điểm ban điều hành/CEO (Kalkhouran và cộng sự, 2017; Pavlatos & Kostakis, 2018), quản trị công ty (Arunruangsirilert & Chonglerttham, 2017), và mạng lưới kế toán quản trị (Hasid & Al-Sayed, 2021).
| Nhóm kỹ thuật KTQTCL |
Các kỹ thuật cụ thể theo tổng quan của luận án |
| Nhóm Kế toán chi phí |
1. Kế toán chi phí theo thuộc tính 2. Kế toán chi phí vòng đời sản phẩm 3. Kế toán chi phí chất lượng 4. Kế toán chi phí mục tiêu 5. Kế toán chi phí theo chuỗi giá trị 6. Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) |
| Nhóm Dự toán, kiểm soát và đo lường |
7. Điểm chuẩn (Benchmarking) 8. Đo lường hiệu quả tích hợp |
| Nhóm Ra quyết định quản trị chiến lược |
9. Kế toán chi phí chiến lược 10. Chiến lược về giá 11. Định giá thương hiệu |
| Nhóm Kế toán liên quan đối thủ cạnh tranh |
12. Đánh giá chi phí của đối thủ cạnh tranh 13. Giám sát vị trí cạnh tranh 14. Đánh giá hiệu quả của đối thủ cạnh tranh |
| Nhóm Kế toán liên quan khách hàng |
15. Phân tích lợi ích khách hàng 16. Phân tích lợi ích khách hàng lâu đời 17. Đánh giá khách hàng như tài sản |
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các nghiên cứu kế toán quản trị trước năm 2010 chủ yếu tập trung vào mô hình kế toán quản trị chi phí truyền thống, phục vụ lập dự toán và tính giá thành (Phạm Văn Dược, 1997, 2006, 2009; Phạm Thị Kim Vân, 2002; Nguyễn Văn Bảo, 2002; Phạm Thị Thủy, 2007; Trần Văn Hợi, 2007).
Giai đoạn 2010 - 2015 bắt đầu xuất hiện việc tìm hiểu các kỹ thuật hiện đại như ABC, chi phí mục tiêu (Nguyễn Quốc Thắng, 2011; Trần Trung Tuấn và cộng sự, 2013). Công trình nghiên cứu thực nghiệm của Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) bằng mô hình cấu trúc AMOS trên 220 doanh nghiệp vừa và nhỏ là dấu mốc đầu tiên kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCL tại Việt Nam, khẳng định tác động thuận chiều của cạnh tranh và phân cấp quản lý.
Từ năm 2015 đến nay, nhiều luận án và bài báo khoa học đã tiếp tục kiểm chứng KTQTCL: Đỗ Thị Minh Thoa (2015) nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp lữ hành; Đào Thúy Hà (2015) nghiên cứu trong ngành thép; Nguyễn Thanh Huyền (2015, 2016) nghiên cứu chi phí vòng đời; Bùi Thị Trúc Quy (2021) nghiên cứu 6 kỹ thuật chi phí tại doanh nghiệp sản xuất Đông Nam Bộ; Lê Thị Mỹ Nương (2021) nghiên cứu 10 kỹ thuật tại doanh nghiệp sản xuất; Trịnh Hiệp Thiện (2018) nghiên cứu vai trò trung gian của KTQTCL giữa vốn trí tuệ và hiệu quả hoạt động; Dang và cộng sự (2021) nghiên cứu ngành mía đường; Nguyen & Nguyen (2021) nghiên cứu ngành hàng tiêu dùng; Vu và cộng sự (2022) nghiên cứu ngành logistics.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn
- Thiếu vắng nghiên cứu trong ngành dịch vụ du lịch tại miền Trung: Mặc dù miền Trung là địa bàn trọng điểm du lịch với nhiều cơ sở lưu trú 4-5 sao và đặc trưng sản phẩm phụ thuộc vào tính liên kết vùng, chưa có công trình nào kiểm định hệ thống các nhân tố tác động đến KTQTCL tại khu vực này.
- Bổ sung nhân tố "Mạng lưới hợp tác": Các nghiên cứu trước chủ yếu nhìn nhận môi trường qua lăng kính cạnh tranh hoặc cấu trúc nội bộ. Luận án tích hợp nhân tố mạng lưới hợp tác (kinh tế chia sẻ, chuỗi giá trị ngành du lịch) vào mô hình để kiểm tra tác động đến việc vận dụng KTQTCL.
- Đánh giá vai trò trung gian và hiệu quả đa chiều: Kiểm tra tác động của việc vận dụng KTQTCL đến cả hiệu quả tài chính và phi tài chính, đồng thời kiểm định vai trò trung gian của việc vận dụng KTQTCL giữa mạng lưới hợp tác và HQHĐ trong bối cảnh thực tế tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Lý thuyết nền: Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory - Otley, 1980; Chenhall, 2003; Dent, 1990) là nền tảng cốt lõi được sử dụng để lập luận rằng không có một hệ thống kế toán quản trị nào tối ưu cho mọi doanh nghiệp trong mọi hoàn cảnh. Sự vận dụng hiệu quả của KTQTCL phụ thuộc vào sự tương thích giữa hệ thống thông tin kế toán với các yếu tố môi trường (mức độ cạnh tranh, mạng lưới hợp tác), đặc điểm tổ chức (chiến lược kinh doanh, quy mô, phân cấp quản lý, chất lượng hệ thống thông tin) và nhân tố con người (đặc điểm Ban Giám đốc/Ban Quản trị, sự tham gia của kế toán vào quyết định chiến lược).
- Các khái niệm và giả thuyết nghiên cứu chính:
- Đặc điểm của BGĐ, BQT: Trình độ, năng lực, định hướng quản trị tác động tích cực đến vận dụng KTQTCL.
- Sự tham gia vào quá trình ra QĐCL của kế toán: Thúc đẩy mức độ ứng dụng các kỹ thuật KTQTCL.
- Phân cấp quản lý: Mức độ phân quyền cho các cấp quản lý làm gia tăng nhu cầu sử dụng thông tin KTQTCL.
- Chất lượng thông tin của HTTT: Hệ thống thông tin đáp ứng tốt sẽ hỗ trợ triển khai kỹ thuật KTQTCL.
- Chiến lược kinh doanh (CLKD): DN theo đuổi chiến lược khác biệt hóa có nhu cầu vận dụng KTQTCL cao hơn.
- Quy mô doanh nghiệp: Quy mô lớn tạo điều kiện thuận lợi và gia tăng nhu cầu sử dụng KTQTCL.
- Cạnh tranh thị trường: Áp lực cạnh tranh thúc đẩy DN tìm kiếm thông tin bên ngoài và đối thủ.
- Mạng lưới hợp tác: Mối liên kết chuỗi giá trị và hợp tác đối tác tác động thuận chiều đến việc vận dụng KTQTCL và HQHĐ.
- Vận dụng KTQTCL và Hiệu quả hoạt động (HQHĐ): Vận dụng KTQTCL giúp nâng cao HQHĐ tài chính và phi tài chính.
- Vai trò trung gian của KTQTCL: Vận dụng KTQTCL đóng vai trò làm cầu nối truyền dẫn tác động từ mạng lưới hợp tác sang HQHĐ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu định tính (Tổng quan lý thuyết, tổng hợp thang đo, phỏng vấn chuyên gia)
↓
Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu, bảng hỏi khảo sát và thang đo
↓
Nghiên cứu định lượng (Khảo sát thử nghiệm → Khảo sát chính thức 326 DN DVDL)
↓
Phân tích dữ liệu bằng SPSS 22.0 và SmartPLS (PLS-SEM, Bootstrapping)
-
Nghiên cứu định tính:
- Tiến hành tổng thuật các tài liệu trong và ngoài nước để xác lập danh mục 17 kỹ thuật KTQTCL và các thang đo biến quan sát.
- Thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia (các nhà khoa học, giảng viên kế toán, chuyên gia quản lý doanh nghiệp du lịch) từ tháng 9/2018 đến tháng 3/2019 nhằm hiệu chỉnh bảng câu hỏi, từ ngữ chuyên môn phù hợp với thực tiễn ngành dịch vụ du lịch tại miền Trung.
-
Nghiên cứu định lượng:
- Thiết kế bảng hỏi và thử nghiệm: Khảo sát thử để đánh giá độ rõ ràng của câu từ, điều chỉnh thang đo Likert 5 mức độ trước khi phát hành chính thức.
- Cỡ mẫu và thu thập dữ liệu: Mẫu nghiên cứu chính thức gồm 326 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch tại các tỉnh/thành phố miền Trung Việt Nam (dữ liệu thu thập từ tháng 11/2019 đến tháng 12/2020). Đối tượng trả lời khảo sát gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý cấp trung có tham gia công tác điều hành.
- Kỹ thuật và công cụ xử lý dữ liệu:
- Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để thống kê mô tả đặc điểm mẫu, phân tích thống kê cơ bản theo vị trí, trình độ, thâm niên, quy mô và chiến lược.
- Sử dụng phần mềm SmartPLS để kiểm định mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM).
- Đánh giá mô hình đo lường: Kiểm định phương sai phương pháp chung (Common Method Variance), độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha, Composite Reliability), độ hội tụ (AVE), tính phân biệt (tiêu chuẩn Fornell-Larcker, tỷ số Heterotrait-Monotrait - HTMT), hệ số phóng đại phương sai (VIF).
- Đánh giá mô hình cấu trúc: Kiểm định hệ số xác định ($R^2$), $R^2$ hiệu chỉnh, hệ số tác động ($f^2$), kỹ thuật Bootstrapping để kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số đường dẫn, phân tích tác động gián tiếp (Specific Indirect Effects) để xác định vai trò trung gian.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về các công trình nghiên cứu KTQTCL trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân loại nghiên cứu thành 3 nhóm trọng tâm: việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCL, các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng, và giá trị lợi ích của KTQTCL đối với hiệu quả doanh nghiệp. Chương này phân tích chi tiết sự khác biệt trong việc lựa chọn số lượng kỹ thuật (từ 12 kỹ thuật của Guilding et al., 2000; 16 kỹ thuật của Cadez & Guilding, 2008; đến 17 kỹ thuật của Kalkhouran et al., 2017 và Arunruangsirilert & Chonglerttham, 2017). Tác giả so sánh các phương pháp tiếp cận và lý thuyết nền, từ đó chỉ ra khoảng trống về việc nghiên cứu KTQTCL trong ngành dịch vụ du lịch miền Trung gắn với bối cảnh mạng lưới hợp tác kinh tế chia sẻ.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 thiết lập nền tảng học thuật của luận án. Nội dung bao gồm:
- Định nghĩa, bản chất và vai trò cung cấp thông tin chiến lược của KTQTCL;
- Đặc trưng của sản phẩm du lịch (tính vô hình, không thể lưu kho, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng) và các đặc thù của hoạt động kinh doanh DVDL tại dải đất miền Trung (lợi thế biển, đảo, di sản nhưng tính mùa vụ cao và dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai);
- Luận giải cơ sở lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) và mối liên kết với mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. David;
- Xây dựng 10 nhóm giả thuyết nghiên cứu phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố (đặc điểm BGĐ/BQT, sự tham gia của kế toán, phân cấp quản lý, chất lượng HTTT, chiến lược kinh doanh, quy mô, cạnh tranh, mạng lưới hợp tác) với việc vận dụng KTQTCL, và từ vận dụng KTQTCL đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 mô tả chi tiết thiết kế quy trình nghiên cứu hỗn hợp:
- Trình bày quy trình nghiên cứu định tính, danh mục chuyên gia phỏng vấn, tóm tắt nội dung trao đổi và kết quả điều chỉnh bảng mã hóa các biến quan sát;
- Thiết kế nghiên cứu định lượng: xác định cơ cấu mẫu điều tra dựa trên danh mục cơ sở lưu trú 4 & 5 sao và doanh nghiệp lữ hành năm 2018-2019 tại các tỉnh miền Trung;
- Quy trình kiểm định chất lượng thang đo và trình tự các bước phân tích mô hình PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS (đo lường độ tin cậy, độ hội tụ, chỉ số HTMT, kiểm định đa cộng tuyến VIF, kiểm định mô hình đề xuất và mô hình chính thức qua Bootstrapping).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu từ 326 mẫu khảo sát và đối thoại học thuật:
- Đánh giá mức độ vận dụng thực tế: Thống kê lượt lựa chọn và điểm trung bình cho thấy các kỹ thuật KTQTCL thuộc nhóm chi phí và phân tích đối thủ cạnh tranh được vận dụng phổ biến hơn so với nhóm kỹ thuật kế toán liên quan đến khách hàng lâu dài và định giá thương hiệu.
- Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM khẳng định các nhân tố có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến việc vận dụng KTQTCL gồm: đặc điểm của BGĐ/BQT, phân cấp quản lý, mức độ cạnh tranh, và mạng lưới hợp tác tại các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược khác biệt hóa.
- Phát hiện về hiệu quả và vai trò trung gian: Việc vận dụng KTQTCL có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động nhưng ở mức độ khá mờ nhạt (light effect). Tương tự, vai trò trung gian của KTQTCL trong mối quan hệ giữa mạng lưới hợp tác và hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng được ghi nhận ở mức độ tương đối yếu (fragile).
- Tác giả bàn luận, so sánh các kết quả này với các công bố quốc tế (Cadez & Guilding, 2008; Pavlatos, 2015; Turner và cộng sự, 2017) và nghiên cứu tại Việt Nam (Đoàn Ngọc Phi Anh, 2012; Bùi Thị Trúc Quy, 2021; Lê Thị Mỹ Nương, 2021).
Chương 5: Kết luận và hàm ý
Chương 5 đúc kết các phát hiện chính gắn với mục tiêu nghiên cứu ban đầu. Tác giả đề xuất hệ thống các hàm ý khoa học và thực tiễn:
- Hàm ý lý luận: Củng cố giá trị của lý thuyết ngẫu nhiên khi nghiên cứu KTQTCL trong lĩnh vực dịch vụ đặc thù; bổ sung khía cạnh mạng lưới hợp tác chuỗi giá trị vào mô hình kế toán quản trị.
- Hàm ý quản trị: Khuyến nghị các nhà quản lý doanh nghiệp du lịch nâng cao nhận thức về thông tin chiến lược, tăng cường phân cấp quản lý gắn liền với kiểm soát, tận dụng liên kết chuỗi du lịch miền Trung, và bồi dưỡng kỹ năng phân tích chiến lược cho đội ngũ kế toán.
- Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: Trình bày rõ các giới hạn về không gian mẫu (chỉ tập trung ở miền Trung) và phương pháp thu thập dữ liệu cắt ngang.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về KTQTCL trong ngành dịch vụ du lịch: Luận án vận dụng lý thuyết ngẫu nhiên để xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc đa biến giải thích mức độ vận dụng 17 kỹ thuật KTQTCL tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch ở miền Trung.
- Khám phá nhân tố mới "Mạng lưới hợp tác": Luận án chứng minh rằng trong bối cảnh nền kinh tế chia sẻ và chuỗi cung ứng du lịch, mạng lưới hợp tác là nhân tố có tác động tích cực đến việc thúc đẩy doanh nghiệp vận dụng các kỹ thuật KTQTCL, đặc biệt khi doanh nghiệp thực hiện chiến lược kinh doanh khác biệt hóa.
- Làm rõ tính đa chiều của HQHĐ và mức độ tác động của KTQTCL: Kết quả kiểm định thực nghiệm cho thấy việc vận dụng KTQTCL hỗ trợ đa khía cạnh hiệu quả (thị phần, doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, hoàn vốn đầu tư, sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ, phát triển nhân sự, uy tín thương hiệu), tuy nhiên mức độ tác động trực tiếp và vai trò trung gian của công cụ này còn tương đối mờ nhạt trong bối cảnh thực tế tại miền Trung, phản ánh đúng thực trạng mức độ hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp này.
Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý quản trị
- Đối với doanh nghiệp dịch vụ du lịch: Cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp các nhà quản trị nhận diện sự cần thiết của việc kết hợp giữa cạnh tranh và hợp tác chuỗi liên kết vùng; thúc đẩy sự tham gia của kế toán trưởng vào quá trình hoạch định chiến lược; đầu tư nâng cấp chất lượng thông tin kế toán quản trị phục vụ định giá và phân tích đối thủ.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và đào tạo: Cung cấp thông tin thực tế giúp các cơ quan quản lý ngành du lịch tại các tỉnh miền Trung xây dựng chính sách liên kết phát triển du lịch vùng; hỗ trợ các cơ sở đào tạo đại học/sau đại học đổi mới chương trình giảng dạy môn Kế toán quản trị theo hướng hiện đại, tiếp cận chuẩn mực quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung luận án công bố, các hạn chế chính và hướng mở rộng bao gồm:
- Phạm vi không gian: Khảo sát định lượng chỉ thực hiện trên địa bàn các tỉnh miền Trung Việt Nam, do đó tính đại diện tổng quát cho toàn bộ ngành du lịch cả nước (như khu vực phía Bắc hay Tây Nam Bộ) có thể bị hạn chế do sự khác biệt về hạ tầng và thị trường khách.
- Dữ liệu cắt ngang: Nghiên cứu thu thập dữ liệu tại một thời điểm (2019-2020), chưa theo dõi được sự biến chuyển trong dài hạn của việc vận dụng KTQTCL sau các biến động lớn của thị trường du lịch.
- Mức độ ảnh hưởng mờ nhạt: Tác động của KTQTCL đến HQHĐ và vai trò trung gian còn yếu gợi mở cần nghiên cứu sâu hơn về các biến điều tiết tiềm năng khác (như văn hóa tổ chức, công nghệ số hoặc biến động môi trường bất định).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát ra các vùng kinh tế khác; phân tích sâu từng loại hình dịch vụ du lịch chuyên biệt (lữ hành quốc tế, khách sạn nghỉ dưỡng cao cấp, dịch vụ vận chuyển du lịch); kiểm tra thêm tác động của chuyển đổi số và hệ thống ERP đối với hiệu quả vận dụng KTQTCL.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo cách thức vận dụng lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory), quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp, phương pháp xây dựng bảng hỏi 17 kỹ thuật KTQTCL và kỹ thuật phân tích mô hình PLS-SEM/SmartPLS.
- Giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, thảo luận tình huống thực tế về sự khác biệt giữa kế toán quản trị truyền thống và kế toán quản trị chiến lược tại Việt Nam.
- Nhà quản trị doanh nghiệp du lịch, khách sạn, lữ hành: Tham khảo các nhóm kỹ thuật KTQTCL (phân tích chi phí chuỗi giá trị, đánh giá đối thủ cạnh tranh, phân tích lợi ích khách hàng) nhằm cải thiện năng lực ra quyết định chiến lược và tăng cường liên kết mạng lưới hợp tác kinh doanh.
- Cơ quan hoạch định chính sách du lịch địa phương: Hiểu rõ thực trạng quản trị nội bộ của các doanh nghiệp trên địa bàn để có chính sách hỗ trợ kết nối chuỗi giá trị và đào tạo nguồn nhân lực quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát bao nhiêu kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược và chia thành mấy nhóm?
Luận án kế thừa và tổng hợp danh mục gồm 17 kỹ thuật KTQTCL, được phân chia thành 5 nhóm chính: (1) Nhóm kế toán chi phí (6 kỹ thuật); (2) Nhóm dự toán, kiểm soát và đo lường hiệu quả (2 kỹ thuật); (3) Nhóm ra quyết định thực hiện quản trị chiến lược (3 kỹ thuật); (4) Nhóm kế toán liên quan đến đối thủ cạnh tranh (3 kỹ thuật); (5) Nhóm kế toán liên quan đến khách hàng (3 kỹ thuật).
2. Dữ liệu nghiên cứu định lượng được thu thập với quy mô mẫu là bao nhiêu và xử lý bằng công cụ gì?
Dữ liệu định lượng chính thức được thu thập từ 326 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch tại các tỉnh miền Trung Việt Nam (thời gian khảo sát từ tháng 11/2019 đến tháng 12/2020). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 (thống kê mô tả, phân tích đặc điểm mẫu) và SmartPLS (kiểm định mô hình đo lường, phân tích mô hình cấu trúc PLS-SEM và Bootstrapping).
3. Những nhân tố nào được chứng minh có tác động tích cực đến việc vận dụng KTQTCL trong luận án?
Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu khẳng định các nhân tố có tác động tích cực đến việc vận dụng KTQTCL tại các doanh nghiệp dịch vụ du lịch miền Trung gồm: Đặc điểm của Ban Giám đốc/Ban Quản trị; Phân cấp quản lý; Mức độ cạnh tranh thị trường; và Mạng lưới hợp tác kinh doanh ở các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược khác biệt hóa.
4. Kết quả kiểm định vai trò trung gian của việc vận dụng KTQTCL cho thấy điều gì?
Kết quả phân tích tác động gián tiếp trên mô hình cấu trúc cho thấy việc vận dụng KTQTCL có tác động tích cực nhưng ở mức độ khá mờ nhạt (light effect) đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Do đó, vai trò trung gian của việc vận dụng KTQTCL trong mối quan hệ giữa mạng lưới hợp tác với hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng ở mức độ khá yếu (fragile).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Phan Thị Thùy Nga đã giải quyết toàn diện câu hỏi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược tại 326 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch ở các tỉnh miền Trung Việt Nam dựa trên nền tảng lý thuyết ngẫu nhiên. Công trình đã kết hợp phương pháp định tính và mô hình định lượng PLS-SEM để xác định vai trò của các yếu tố quản trị nội bộ, áp lực cạnh tranh và đặc biệt là nhân tố mạng lưới hợp tác trong điều kiện chiến lược khác biệt hóa. Mặc dù tác động của KTQTCL đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và vai trò trung gian được ghi nhận còn ở mức độ mờ nhạt, luận án đã cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm có giá trị khoa học và thực tiễn cao cho công tác nghiên cứu, đào tạo và quản trị ngành du lịch.