CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHCN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về tiền gửi tiết kiệm KHCN tại Ngân hàng Thương mại 1. Các khái niệm có liên quan 1. Khái niệm ngân hàng thương mại Theo luật các tổ chức tín dụng: ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.
Khái niệm về KHCN KHCN là tập hợp những cá nhân, nhóm người có nhu cầu sử dụng sản phẩm của ngân hàng và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó của mình. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân Tiền gửi là tiền mà ngân hàng nhận được của khách hàng, dù phải trả lãi hay không trả lãi, với quyền sử dụng tiền đó cho hoạt động kinh doanh của mình và với bổn phận làm nghiệp vụ ngân quỹ cho người ký gửi, nhất là phải trả theo yêu cầu trong giới hạn số tiền nhận được tất cả những lệnh phải trả tiền của người gửi tiền bằng séc, lệnh chuyển khoản, thư tín dụng… và phải thâu nhập vào khoản tiền gửi đó mọi số tiền mà ngân hàng thu hộ cho người gửi. Tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ 8 hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả lại cho người gửi tiền.
Phân loại tiền gửi tiết kiệm KHCN 1. Tiền gửi phi giao dịch a) Tiền gửi có kì hạn Chiếm khoảng 40% tiền gửi ngân hàng. Các tài khoản này chủ yếu được tượng trưng bằng chứng chỉ tiền gửi (certificates of deposits – CDs) và được ghi rõ cả thời gian đến hạn và số lượng, việc rút tiền trước sẽ bị phạt tiền và có thể vượt quá số tiền lãi được hưởng, tính đến ngày rút tiền, là loại tiền gửi được ủy thác vào ngân hàng mà có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng. Như vậy, về nguyên tắc, khách hàng gửi tiền chỉ được rút tiền ra khi đến hạn đã thỏa thuận,đây là trường hợp ngoại lệ của quy tắc khả dụng bởi ngân hàng chỉ phải hoàn lại số tiền gửi vào ngày đáo hạn ghi trên hợp đồng.
Tiền gửi có kỳ hạn có những đặc điểm sau: - Tiền gửi có kỳ hạn được hưởng lãi suất cố định. Tiền gửi có kỳ hạn với thời gian càng lâu, lãi suất sẽ càng lớn bởi vì ngân hàng hoàn toàn có thể dùng tiền gửi này đem đầu tư vào những dịch vụ hoặc sản xuất có tính lâu dài hơn, lợi tức cao và ổn định hơn. - Lãi suất mà ngân hàng trả cho tiền gửi có kỳ hạn thường là cao hơn nhiều so với tiền gửi không kỳ hạn. Lý do ở đây là, ngân hàng hoàn toàn yên tâm sử dụng tiền gửi của khách hàng để cho vay với thời hạn ổn định và sẽ kiếm được nhiều lợi nhuận hơn.
Vì thế tiền thù lao nó trả cho khách hàng cũng phải cao hơn để kích thích sự gửi tiền nhiều nữa. Tiền gửi có kỳ hạn thường dưới các dạng: Các chứng chỉ tiền gửi (Certificate of depoits – CD); Chứng thư tiết kiệm (savings certificates); Trái phiếu tiết kiệm; Ngoài ra còn có Tài khoản hưu trí cá nhân (Individual Retirement Account _ IRA ra đời 1986) và tiền gửi hưu trí có tên “Keogh plan” ra đời năm 1962. 9 b) Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Đây là loại tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể gửi vào và rút ra theo nhu cầu sử dụng mà không cần báo trước cho ngân hàng.Ngân hàng trảlãi cho loại tiền gửi này nhưng rất thấp.Loại tiền gửi này gần giống với tiền gửi không kỳ hạn chỉ khác là nó luôn được hưởng lãi nhưng đổi lại không được các dịch vụ thanh toán của ngân hàng.Người gửi tiền dạng này là đảm bảo an toàn cho khoản tiền và dự phòng cho các nhu cầu chi tiêu trong thời gian ngắn đồng thời cũng muốn hưởng chút lãi dù thấp. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Là loại tiền gửi tiết kiệm có thời hạn gửi cố định trước.Loại tiền gửi này không được phép rút trước hạn, được hưởng lãi cao hơn các dạng tiền gửi không kỳ hạn và không được hưởng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.Với các dạng tiền gửi này,người gửi chỉ được gửi tiền vào một lần và rút ra một lần cả vốn lẫn lãi khi đến hạn, không cho phép bổ sung thêm vào sốtiền đã gửi khi chưa đến hạn.
Mỗi lần gửi được xem là một khoản tiền gửi riêng biệt. Mức tối thiểu của mỗi lần gửi tiền do từng ngân hàng quy định. Tiền gửi tiết kiệm có mục đích Là hình thức tiết kiệm trung và dài hạn nhằm mục đích xây dựng nhà cửa. Những người gửi tiền ngoài hưởng lãi còn được ngân hàng cho vay bổ sung thêm vốn cho mục đích xây dựng nhà ở.
Mức tối đa cho vay bằng số dư tiền gửi tiết kiệm. Một trong những dịch vụ nhận tiền gửi lâu đời nhất mà ngân hàng cung cấp là nhận tiền gửi để thực hiện thanh toán hộ cho khách hàng. Tiền gửi giao dịch đòi hỏi ngân hàng phải thanh toán ngay lập tức các lệnh rút tiền cho một cá nhân hay cho bên thứ ba, được chỉ rõ là người thụ hưởng. Tiền gửi giao dịch bao gồm tiền gửi giao dịch không hưởng lãi thông thường và tiền gửi giao dịch hưởng lãi.
Tiền gửi giao dịch không hưởng lãi Phần lớn tiền gửi giao dịch không ảnh hưởng lãi do các hãng kinh doanh nắm giữ. Tuy nhiên ngày nay rất nhiều khách hàng đã chuyển sang các loại hình tiền gửi phát séc có hưởng lãi khác. Tiền gửi giao dịch hưởng lãi Là các loại tiền gửi hoàn toàn theo quy tắc khả dụng, nghĩa là người gửi có quyền rút tiền vào bất cứ lúc nào họ muốn. Ngân hàng sẽ sắp xếp loại tiền gửi này vào nhóm tiền gửi không kỳ hạn, nghĩa là các khoản gửi với thời gian không xác định.
Tính bất định về thời gian gửi, cùng với địa điểm có thể rút ra bất cứ lúc nào đã làm cho loại tiền gửi này có tên gọi theo tiếng Anh là tiền gửi theo yêu cầu. Tiền gửi không kỳ hạn vào mỗi thời điểm trong các tài khoản không kỳ hạn của các NHTM tạo khả năng có thể viết séc để chi tiền hoặc chuyển nhượng khi cần. Vì vậy, tiền gửi không kỳ hạn còn được gọi là tiền trong tài khoản séc (checking accounts). KH không có ý định để dành và cũng không chú trọng đến tiền lãi.
Khách hàng chỉ muốn đổi hình thức tiền tệ này bằng một hình thức tiền tệ khác và thích thanh toán bằng séc hơn là bằng tiền mặt. Khả năng tiện lợi của tiền gửi không kỳ hạn trong thanh toán phụ thuộc vào tổ chức và hoạt động của NHTM đã phát hành ra nó. Nếu gửi tiền vào tài khoản này ở một NHTM có chi nhánh ở khắp nơi trên lãnh thổ kể cả những vùng xa xôi hẻo lánh nhất, thì séc do chủ tài khoản viết ra có hiệu lực thanh toán và được chấp nhận nhanh chẳng kém gì tiền mặt. Đó là lý do để tiền gửi không kỳ hạn được xem là loại hình gần tiền mặt nhất rong tất cả các loại tiền của NHTM.
Khả năng chuyển đổi từ nó sang tiền mặt là nhanh nhất vào bất cứ lúc nào và vì thế ở các nước phát triển, người ta xem nó như là một loại tiền mạnh. Thủ tục gửi tiền tiết kiệm KHCN Thủ tục gửi tiết kiệm lần đầu Người gửi tiền trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền xuất trình các giấy tờ sau: 11 - Cá nhân người Việt Nam: xuất trình thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực. - Cá nhân người nước ngoài: xuất trình hộ chiếu được cấp thị thực còn thời hạn hiệu lực hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (nếu được miễn thị thực theo quy định của pháp luật về nhập cảnh). - Người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật: xuất trình trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực và các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Cá nhân từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi nhưng có tài sản riêng: xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực và các giấy tờ sau để chứng minh số tiền gửi ngân hàng là tài sản riêng của mình: Giấy tờ về thừa kế, gồm có: - Giấy chứng tử của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm (bản chính hoặc bản sao do người cấp giấy chứng tử cấp) hoặc Quyết định của Tòa Án về việc tuyên bố một người đã chết (bản chính hoặc bản sao do Tòa Án đã ra quyết định cấp). - Bản di chúc hợp pháp (trường hợp thừa kế theo di chúc). - Bản chính hoặc bản sao trích lục của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa Án về thừa kế (trường hợp thừa kế theo pháp luật). - Văn bản thỏa thuận phân chia di sản của những người thừa kế hoặc văn bản khai nhận di sản được công chứng, chứng thực theo quy định.
Văn bản về việc tặng, cho tài sản được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp tiền gửi tiết kiệm từ việc bán tài sản được tặng, cho thì ngoài giấy tờ tặng, cho tài sản xuất trình cho ngân hàng, người gửi phải bổ sung thêm Hợp đồng mua bán tài sản hợp pháp để chứng minh nguồn gốc tiền gửi tiết 12 kiệm. Trường hợp việc tặng, cho khoản tiền để gửi tiết kiệm được thực hiện tại VietinBank thì văn bản về việc tặng, cho tài sản phải có xác nhận của cấp từ lãnh đạo Phòng phụ trách bộ phận nhận tiền gửi tiết kiệm trở lên và không cần phải công chứng, chứng thực. Các giấy tờ khác chứng minh khác theo quy định của pháp luật hiện hành như: Hợp đồng lao động, hợp đồng học việc, thông báo kết quả trúng thưởng xổ số hoặc khuyến mãi dự thưởng,.