Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính thực hiện chức năng luân chuyển vốn từ chủ thể có nguồn tiền nhàn rỗi sang chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn thông qua hai nghiệp vụ cốt lõi là huy động vốn và cấp tín dụng. Đối với các ngân hàng thương mại, nguồn vốn huy động là tiền đề định hình quy mô hoạt động, đảm bảo khả năng thanh khoản và quyết định năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính.

Xu hướng chung của hoạt động ngân hàng thương mại là ưu tiên thu hút nguồn vốn trung và dài hạn nhằm tài trợ cho các dự án phát triển kinh tế dài hạn. Tuy nhiên, thực trạng chung của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam cũng như tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long là cơ cấu vốn huy động chủ yếu tập trung vào nguồn ngắn hạn, trong khi tỷ trọng vốn trung và dài hạn còn chiếm mức thấp. Giai đoạn sau biến động kinh tế vĩ mô 2008–2009 đặt ra yêu cầu phải đánh giá lại hiệu quả các hình thức huy động vốn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng an toàn.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp được xác định theo các nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vốn, cơ cấu nguồn vốn, vai trò và nội dung công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại, cùng các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến khả năng tạo lập vốn.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2010–2012 theo từng nguồn tiền gửi, kỳ hạn, loại tiền tệ và phát hành giấy tờ có giá.
  3. Đánh giá những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động huy động vốn tại chi nhánh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cho toàn hệ thống Vietcombank và giải pháp cụ thể áp dụng tại Chi nhánh Thăng Long nhằm nâng cao quy mô và chất lượng nguồn vốn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và các giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long (địa chỉ: 98 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2010 đến hết năm 2012, đề xuất giải pháp định hướng cho năm 2013 và các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng khung lý luận về quản trị tài chính ngân hàng thương mại để phân tích cấu trúc nguồn vốn và các công cụ huy động vốn:

  • Cấu trúc vốn ngân hàng thương mại: Vốn được phân loại theo nguồn tạo lập gồm vốn chủ sở hữu (vốn cấp 1 gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, lợi nhuận giữ lại; vốn cấp 2 gồm giá trị đánh giá lại tài sản cố định, dự phòng chung, trái phiếu chuyển đổi), vốn huy động (tiền gửi tổ chức kinh tế, tiền gửi dân cư, tiền gửi định chế tài chính, phát hành giấy tờ có giá), vốn đi vay (từ Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng khác) và các nguồn vốn khác (vốn thanh toán, vốn ủy thác đầu tư).
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng, các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước về trần lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và an toàn vốn.
  • Nhân tố tác động: Phân tách thành hai nhóm nhân tố: nhóm chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất, danh mục sản phẩm dịch vụ, mạng lưới chi nhánh/phòng giao dịch, hạ tầng công nghệ ngân hàng điện tử, chất lượng nhân sự, uy tín thương hiệu, hoạt động marketing, cơ chế điều chuyển vốn nội bộ) và nhóm khách quan (môi trường pháp lý, biến động kinh tế vĩ mô và lạm phát, mức độ cạnh tranh ngành ngân hàng, tâm lý và tập quán tích lũy/thanh toán của dân cư).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, xử lý số liệu thứ cấp để so sánh tốc độ tăng trưởng liên định và cơ cấu tỷ trọng nguồn vốn qua các năm 2010, 2011, 2012.
  • Phương pháp phân tích kinh tế có điều chỉnh lạm phát: Đánh giá số liệu tăng trưởng vốn thực tế bằng cách loại trừ ảnh hưởng của chỉ số giá tiêu dùng/lạm phát (tỷ lệ lạm phát năm 2011 là 18,1% và năm 2012 là 6,81%, lấy năm 2010 làm mốc gốc so sánh).
  • Phương pháp quy nạp và phân tích logic: Đúc kết các hạn chế thực tế từ quy trình nghiệp vụ và cơ cấu sản phẩm tại chi nhánh để xây dựng hệ thống giải pháp tương ứng.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê hoạt động kinh doanh của Phòng Kế toán, Phòng Khách hàng và Phòng Hành chính nhân sự thuộc Vietcombank Thăng Long.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về ngân hàng thương mại và vấn đề huy động vốn ở ngân hàng thương mại

Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn và hoạt động huy động vốn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng:

  • Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng thương mại (thường trên 80%), quyết định trực tiếp đến quy mô hoạt động tín dụng, khả năng mở rộng đầu tư và năng lực cung ứng dịch vụ.
  • Nghiệp vụ huy động vốn thực hiện qua hai kênh cơ bản: huy động qua tiền gửi (tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm dân cư, tiền gửi bảo đảm, dịch vụ liên kết bảo hiểm Bancassurance) và huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng).
  • Phân tích chi tiết 9 nhân tố chủ quan thuộc nội bộ ngân hàng và 4 nhóm nhân tố khách quan từ môi trường kinh tế, pháp lý, áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng và thói quen cất trữ tiền mặt của người dân.

Chương II: Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

Chương II trình bày khái quát về đơn vị thực tập và phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động huy động vốn giai đoạn 2010–2012:

  • Vietcombank Thăng Long tiền thân là Chi nhánh cấp II Cầu Giấy (thuộc Vietcombank Hà Nội), được nâng cấp thành Chi nhánh cấp I theo Quyết định số 935/QĐ-NHNT-TTCB ngày 13/12/2006 và chính thức đổi tên thành Vietcombank Thăng Long theo Quyết định số 567/QĐ-NHNT-TCCB-ĐT ngày 11/07/2007. Chi nhánh duy trì mạng lưới gồm Hội sở tại 98 Hoàng Quốc Việt cùng 6 phòng giao dịch: Phạm Hùng, Lê Văn Lương, Kim Liên – Ô Chợ Dừa, Lạc Long Quân, Xuân Thủy, Phố Vọng. Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh được kiểm soát giảm từ 29% (thời điểm trước khi chuyển đổi mô hình cấp I) xuống còn 2,08% vào năm 2009.
  • Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục: đạt 3.850 tỷ đồng năm 2010, tăng 18,18% lên 4.550 tỷ đồng năm 2011 và tăng 28,00% lên 5.824 tỷ đồng năm 2012.
Chỉ tiêu phân loại nguồn vốn 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 3.850 4.550 5.824
1. Phân theo loại tiền
- VNĐ (tỷ đồng) 2.250 2.800 3.670
- Ngoại tệ quy đổi (triệu USD) 80,0 83,0 103,4
2. Phân theo kỳ hạn (tỷ đồng)
- Ngắn hạn 3.440 3.980 4.950
- Trung và dài hạn 410 570 874
3. Phân theo nguồn huy động (tỷ đồng)
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế 740 831 950
- Tiền gửi của dân cư 2.723 3.381 4.431
- Tiền gửi khác (tổ chức KT-XH) 53 67 73
- Phát hành giấy tờ có giá 297 226 307
- Đi vay các tổ chức tín dụng khác 37 45 63
- Vay Ngân hàng Trung ương 0 0 0

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo Phòng Kế toán Vietcombank Thăng Long.

  • Phân tích chi tiết từng kênh huy động:
    1. Tiền gửi dân cư: Là nguồn vốn chủ lực, chiếm tỷ trọng 70,73% (2010), 74,31% (2011) và 76,08% (2012). Tốc độ tăng trưởng danh nghĩa đạt 24,16% năm 2011 và 31,06% năm 2012 (tăng trưởng thực tế sau khi loại trừ lạm phát lần lượt là 5,13% và 22,70%). Đến cuối năm 2012, chi nhánh quản lý hơn 100.000 tài khoản cá nhân.
    2. Tiền gửi tổ chức kinh tế: Đạt 740 tỷ đồng (2010), 831 tỷ đồng (2011) và 950 tỷ đồng (2012). Mặc dù giá trị tuyệt đối tăng nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn giảm dần (từ 19,22% năm 2010 xuống 16,31% năm 2012). Khi tính yếu tố lạm phát (18,1% năm 2011), lượng vốn thực tế huy động từ tổ chức kinh tế năm 2011 bị sụt giảm. Tiền gửi chủ yếu đến từ số dư tài khoản thanh toán của các doanh nghiệp lớn như Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (53 tỷ đồng năm 2012), Công ty CP Tập đoàn Vinacontrol (58 tỷ đồng năm 2012), Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam (48 tỷ đồng năm 2012).
    3. Tiền gửi khác: Gồm các đơn vị như Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (tăng từ 19 tỷ lên 29 tỷ đồng), Cục Đăng kiểm Việt Nam (tăng từ 17 tỷ lên 26 tỷ đồng).
    4. Phát hành giấy tờ có giá: Dao động quanh mức 226–307 tỷ đồng/năm, chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 8%), chủ yếu là kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi ngắn/trung hạn.
  • Về cơ cấu kỳ hạn: Tỷ trọng vốn trung và dài hạn tăng từ 10,65% (2010) lên 12,53% (2011) và đạt 15,00% (2012). Tốc độ tăng trưởng vốn trung dài hạn năm 2012 đạt 53,33%, tuy nhiên nguồn vốn ngắn hạn vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối (85,00% năm 2012).

Chương III: Một số giải pháp tăng cường huy động vốn ở ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long trong thời gian tới

Chương III xác định mục tiêu hoạt động của chi nhánh năm 2013 và đề xuất 2 nhóm giải pháp thực thi:

  • Mục tiêu kinh doanh năm 2013 của chi nhánh: Tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động đạt 25% so với năm 2012; tăng trưởng dư nợ tín dụng 20%; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3% trên tổng dư nợ.
  • Nhóm giải pháp cấp hệ thống Vietcombank:
    • Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hiện có, bổ sung các hình thức khuyến khích vật chất (chương trình tiết kiệm dự thưởng, quà tặng tri ân khách hàng thân thiết, ưu đãi hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp gửi tiền).
    • Điều chỉnh chính sách lãi suất linh hoạt theo kỳ hạn và phân khúc khách hàng nhằm duy trì tính cạnh tranh.
    • Tăng cường hoạt động marketing: nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường tài chính, đẩy mạnh các gói dịch vụ tiềm năng (như Bancassurance liên kết với VCLI gồm Bảo an tín dụng và Bảo an thành tài), định vị thương hiệu gắn liền với bộ nhận diện mới ra mắt tháng 3/2013.
  • Nhóm giải pháp cấp Chi nhánh Thăng Long:
    • Phát triển dịch vụ đi kèm và chính sách chăm sóc khách hàng tổ chức lẫn cá nhân.
    • Thực hiện các giải pháp marketing địa bàn: mở rộng thêm các phòng giao dịch tại các khu đô thị/khu dân cư có mức sống cao; nâng cấp hạ tầng công nghệ và hệ thống giao dịch điện tử.
    • Cơ cấu lại nguồn vốn huy động: tăng cường tiếp cận các khoản tiền gửi có kỳ hạn dài nhằm giảm rủi ro thanh khoản và lệch pha kỳ hạn.
    • Tăng cường công tác đào tạo, tái đào tạo chuyên môn và chuẩn hóa văn hóa giao dịch của đội ngũ nhân viên trực tiếp tiếp xúc khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh toàn diện quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động của Vietcombank Thăng Long giai đoạn 2010–2012: Tổng vốn tăng từ 3.850 tỷ đồng lên 5.824 tỷ đồng; tiền gửi dân cư duy trì vai trò trụ cột (chiếm trên 70% tổng vốn); số tài khoản cá nhân đạt 100.000 tài khoản vào năm 2012.
  2. Nhận diện rõ đặc điểm mất cân đối trong cơ cấu vốn: Vốn ngắn hạn chiếm tới 85% tổng nguồn vốn huy động; tiền gửi từ khối doanh nghiệp chủ yếu là tiền gửi thanh toán biến động theo chu kỳ kinh doanh chứ chưa khai thác được nhiều tiền gửi có kỳ hạn.
  3. Chỉ ra sự chuyển dịch trong hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh: Doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng mạnh (tăng 45,30% năm 2011 và 58,82% năm 2012) cùng sự tăng trưởng của mảng cho vay tiêu dùng (mua nhà, mua ô tô với mức tăng 46,15% năm 2011), từ đó đặt ra nhu cầu cấp thiết phải mở rộng quy mô vốn huy động trung dài hạn tương ứng.

Hệ thống đề xuất của tác giả

  • Xây dựng chính sách lãi suất bậc thang kết hợp các gói quà tặng, ưu đãi phí dịch vụ thanh toán và thấu chi cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm quy mô lớn.
  • Phát triển các sản phẩm tiền gửi chuyên biệt dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ gắn liền với dịch vụ quản lý dòng tiền và tài trợ thương mại.
  • Hoàn thiện gói sản phẩm liên kết bảo hiểm (Bancassurance) để khai thác nguồn vốn trung và dài hạn từ khu vực dân cư.
  • Đẩy mạnh mạng lưới phòng giao dịch trên địa bàn quận Cầu Giấy và các khu vực lân cận để tối ưu hóa lợi thế vị trí địa lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề sử dụng phạm vi dữ liệu thứ cấp trong 3 năm (2010–2012) tại một chi nhánh ngân hàng cấp I; phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu tài chính, chưa ứng dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng để đo lường mức độ nhạy cảm của tiền gửi đối với biến động lãi suất hoặc mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2013 khi bộ nhận diện thương hiệu mới và các nền tảng ngân hàng số của Vietcombank đi vào vận hành đầy đủ; áp dụng phương pháp khảo sát định lượng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ huy động vốn tại các ngân hàng thương mại.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Khung lý luận hệ thống về phân loại nguồn vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực huy động vốn của chi nhánh ngân hàng.
    • Bảng số liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền, kỳ hạn, đối tượng khách hàng (kèm phương pháp xử lý số liệu điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát).
    • Quy trình mô tả chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp giữa các phòng ban (Phòng Kế toán, Phòng Khách hàng, Phòng Thanh toán và Kinh doanh dịch vụ, Phòng Ngân quỹ) trong hoạt động quản trị nguồn vốn tại chi nhánh cấp I.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng vốn huy động ngắn hạn và trung dài hạn tại Vietcombank Thăng Long năm 2012 là bao nhiêu?
Năm 2012, vốn ngắn hạn đạt 4.950 tỷ đồng (chiếm 85,00% tổng nguồn vốn huy động), trong khi vốn trung và dài hạn đạt 874 tỷ đồng (chiếm 15,00%). Tỷ trọng vốn trung dài hạn đã có sự cải thiện so với mức 10,65% (năm 2010) và 12,53% (năm 2011).

2. Nguồn vốn huy động từ dân cư đóng góp như thế nào vào tổng nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2010–2012?
Tiền gửi dân cư là nguồn vốn lớn nhất của chi nhánh: đạt 2.723 tỷ đồng năm 2010 (chiếm 70,73%), 3.381 tỷ đồng năm 2011 (chiếm 74,31%) và 4.431 tỷ đồng năm 2012 (chiếm 76,08% tổng nguồn vốn), với số lượng tài khoản cá nhân đạt 100.000 tài khoản vào cuối năm 2012.

3. Tại sao tiền gửi từ các tổ chức kinh tế tại chi nhánh năm 2011 bị đánh giá là giảm sút khi tính tới yếu tố lạm phát?
Năm 2011, tiền gửi danh nghĩa từ tổ chức kinh tế đạt 831 tỷ đồng (tăng 12,30% so với mức 740 tỷ đồng năm 2010). Tuy nhiên, do tỷ lệ lạm phát năm 2011 lên tới 18,10%, tốc độ tăng danh nghĩa thấp hơn chỉ số lạm phát nên giá trị thực tế của nguồn tiền gửi huy động được từ khối doanh nghiệp bị suy giảm so với năm 2010.

4. Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Thăng Long gồm những phòng ban và phòng giao dịch nào?
Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), 5 phòng chuyên môn và 2 tổ trực thuộc: Phòng Kế toán (kèm Tổ Quản lý nợ), Phòng Khách hàng, Phòng Thanh toán và Kinh doanh dịch vụ, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Ngân quỹ, Tổ Kiểm tra nội bộ; cùng 6 Phòng giao dịch: PGD Phạm Hùng, PGD Lê Văn Lương, PGD Kim Liên – Ô Chợ Dừa, PGD Lạc Long Quân, PGD Phố Vọng và PGD Xuân Thủy.

5. Mục tiêu hoạt động kinh doanh chính được đặt ra cho Vietcombank Thăng Long trong năm 2013 là gì?
Chi nhánh đặt mục tiêu tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động 25% so với năm 2012, tăng trưởng dư nợ tín dụng 20% và duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 3% trên tổng dư nợ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2010–2012, chỉ ra xu hướng tăng trưởng về tổng quy mô vốn song vẫn còn tồn tại sự mất cân đối về kỳ hạn với 85% là vốn ngắn hạn. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận tài chính ngân hàng và dữ liệu kinh doanh thực tế, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp về hoàn thiện sản phẩm, chính sách lãi suất, mở rộng mạng lưới tiếp thị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tài liệu cung cấp dữ liệu tham khảo cụ thể về mô hình quản trị nguồn vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp I trên địa bàn đô thị.