PHẦN MỞ ĐẦU 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngân hàng thương mại (NHTM) là kênh dẫn vốn quan trọng trong nền kinh tế. NHTM là cầu nối giữa người có nhu cầu sử dụng vốn và người có vốn tạm thời nhàn rỗi. Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ trọng yếu của NHTM.
Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng lại rất quan trọng. Không có nghiệp vụ huy động vốn coi như không có hoạt động của ngân hàng. Khi thành lập, ngân hàng phải có một số vốn điều lệ, nhưng số vốn này chỉ đủ để đầu tư cho các tài sản cố định, như: trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị, chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các hoạt động sinh lời khác của ngân hàng. Để có vốn thực hiện các hoạt động này, ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng.
Mặt khác, thông qua hoạt động huy động tiền gửi, ngân hàng có thể đo lường được sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng, cũng như uy tín, năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Quy mô nguồn tiền gửi của một ngân hàng có thể được xem là một trong các yếu tố để đánh giá xếp hạng ngân hàng đó. Vì vậy, ngân hàng luôn coi trọng hoạt động huy động vốn. Đồng thời, huy động vốn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng và thực tiễn cho thấy cạnh tranh trên lĩnh vực huy động vốn đã và đang diễn ra rất mạnh mẽ giữa các NHTM.
Tuy nhiên để huy động được khối lượng vốn lớn từ nền kinh tế trong nước là một thách thức đối với các NHTM Việt Nam. Trên thực tế, ở nước ta có hơn 75% lượng vốn trong nền kinh tế là do hệ thống ngân hàng cung cấp. Điều này cho thấy, việc mở rộng huy động vốn, tăng quy mô, tăng thị phần trên cơ sở kiểm soát chi phí, đảm bảo cơ cấu nguồn vốn hợp lý và chất lượng để phục vụ cho chiến lược kinh doanh của ngân hàng luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong quá trình hoạt động của bất kỳ NHTM nào. Là đợn vị trực thuộc của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Mộc Hoá, tỉnh Long An phải chung sức thực hiện nhiệm vụ chung của ngành, làm thế nào để huy động được nguồn vốn đáp ứng cho sự nghiệp phát triển kinh tế địa phương là một vấn đề đang được Ngân hàng rất quan tâm.
Luan van 2 Trên cơ sở đó, trong thời gian tới, BIDV – chi nhánh Mộc Hoá cần phải có một số giải pháp thiết thực và mang tính cụ thể để có thể phát huy có hiệu quả chức năng là cầu nối giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn, đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế địa phương. Ngoài ra, trong thời gian gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đương đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn trong hoạt động huy động vốn khi mà nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư và các tổ chức hiện nay đã và đang được phân tán qua nhiều kênh huy động khác với hình thức ngày càng đa dạng và mang lại lợi nhuận hấp dẫn. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa, tỉnh Long An nói riêng cũng không tránh khỏi tình hình chung là ngày càng gặp khó khăn hơn trong hoạt động huy động vốn. Riêng đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa, tỉnh Long An, ngoài việc chịu ảnh hưởng mạnh bởi các yếu tố cạnh tranh nêu trên do hoạt động trên địa bàn kinh tế năng động, chính sách điều hành hoạt động huy động vốn của Chi nhánh còn bị chi phối bởi các qui định từ phía Ngân hàng Nhà nước và từ phía Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Nhận thức được những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài: “Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa, tỉnh Long An” nghiên cứu thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính Ngân hàng. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu chung Phân tích, đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp nhằm mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa, tỉnh Long An trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể Phân tích, đánh giá thực trạng về huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa, tỉnh Long An để làm rõ những mặt đạt được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của chúng.
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng Luan van 3 Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa, tỉnh Long An. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại và thực tiễn huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa, tỉnh Long An. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4. Phạm vi về không gian địa điểm Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa, tỉnh Long An.
Phạm vi về thời gian Số liệu thông tin trong luận văn được thu thập trong 03 năm (từ năm 2017 đến năm 2019). CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Thực trạng hoạt động huy động vốn tại BIDV Mộc Hóa, tỉnh Long An giai đoạn 2017 - 2019 như thế nào? Cần có những giải pháp gì nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn tại BIDV Mộc Hóa, tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025?. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể: Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp các cơ sở lý thuyết để hệ thống hóa các khái niệm, nội dung liên quan đến huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại. Đồng thời luận văn cũng sử dụng phương pháp thu thập lại các bài báo, công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan đến đề tài để làm cơ sở tham khảo.
Phuong pháp thống kê: Số liẹu được thu thạp từ báo cáo hoạt động kinh doanh của BIDV Mộc Hoá, báo cáo tài chính, bản công bố thông tin, báo cáo thường niên mọt số NHTM, tạp chí chuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng và xử lý thông tin về thực trạng hiệu quả huy động vốn tại BIDV Mộc Hoá. Phuong pháp phân tích số liẹu thứ cấp: Trong quá trình nghiên cứu, các Luan van 4 thông tin báo cáo về tình hình kinh doanh dịch vụ của ngân hàng được tác giả thu thạp dưới dạng các báo cáo tổng hợp được ngân hàng công bố. Trong đó có các nọi dung về doanh thu, chi phí, lợi nhuạn của từng loại hình dịch vụ. Các số liẹu được tác giả chọn lọc, xử lý và đưa vào nghiên cứu này dưới dạng các bảng thống kê.
Nọi dung phân tích các số liẹu này bao gồm phân tích so sánh giá trị giữa các giai đoạn, ở đây là theo từng nam. Phương pháp tổng hợp, so sánh được sử dụng viẹc phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh từ đó tổng hợp, rút kinh nghiẹm làm tiền đề, co sở để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn cho chi nhánh trong thời gian tới. Luan van 5 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Những vấn đề lý luận về huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại 1. Ngân hàng thƣơng mại và nguồn vốn của chi nhánh ngân hàng thƣơng mại NHTM tại khoản 3, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) hiện hành của Việt Nam được định nghĩa như sau: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. NHTM luôn được xem là loại hình ngân hàng quan trọng nhất trong các ngân hàng trung gian. Trong đó, “Hoạt động NHTM là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” (Nguyễn Minh Kiều, 2015).
Nguồn vốn của chi nhánh NHTM gồm: Vốn điều chuyển từ trụ sở chính: Ngày nay các NHTM được tổ chức theo mô hình gồm ngân hàng mẹ và hệ thống các chi nhánh trực thuộc. Có một phương thức huy động vốn hiệu quả hiện nay là chu chuyển vốn điều hoà. Do tình hình hoạt động của các chi nhánh tại các địa bàn là khác nhau (do ảnh hưởng của điều kiện phát triển kinh tế của từng vùng, do phong tục tập quán…) nên những chi nhánh mà hoạt động sử dụng vốn vượt quá khả năng huy động vốn thì đầu kỳ lập kế hoạch lên ngân hàng mẹ và xin được nhận một lượng vốn điều hoà cần thiết cho hoạt động của mình. Nguồn vốn huy động: Ở nước ta, đây là nguồn vốn chủ yếu để các NHTM hoạt động kinh doanh.
NHTM huy động nguồn vốn này dưới hình thức sau: Vốn từ huy động tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm của cá nhân và tổ chức kinh tế; Vốn đi vay của các đơn vị, tổ chức tài chính – tín dụng; Vốn từ phát hành giấy tờ có giá; Vốn huy động khác: từ hoạt động dịch vụ ủy thác, chẳng hạn thu tiền điện, thu thuế Ngân sách nhà nước hoặc tiền gửi từ các hoạt động tài trợ… NHTM sử dụng các nguồn vốn này để phục vụ mục đích kinh doanh của mình. Lãi suất huy động tùy theo quan hệ cung cầu vốn trên thị trường vốn. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm hoạt động huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.