Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường bán lẻ Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận sự phát triển với tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức thu nhập của người dân được nâng cao. Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank), tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022 đạt 8,5%, mức cao nhất trong khu vực Đông Nam Á và gần gấp đôi mức bình quân tăng trưởng của thế giới. Tổ chức ATKearney xếp thị trường bán lẻ Việt Nam ở vị trí thứ 9 trong số 35 quốc gia thuộc Chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu (GRDI) năm 2021. Quy mô thị trường bán lẻ Việt Nam đã vượt 180 tỷ USD vào năm 2023. Dự báo giai đoạn 2024 - 2029, doanh thu kênh bán lẻ tạp hóa tăng trưởng bình quân gần 6,3%, riêng phân khúc chuỗi đại siêu thị, siêu thị, minimart và cửa hàng tiện lợi đạt mức tăng trưởng gần 9,6%.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế trọng điểm phía Nam với mật độ dân số cao và nhu cầu tiêu dùng phân hóa đa dạng – các mô hình bán lẻ hiện đại cạnh tranh gay gắt nhằm thu hút khách hàng. Đại siêu thị Emart Gò Vấp được Công ty TNHH E-Mart Việt Nam (thành viên Tập đoàn Shinsegae, Hàn Quốc) khai trương vào ngày 23/12/2015 với tổng vốn đầu tư 60 triệu USD trên diện tích sử dụng khoảng 11.900 m2. Đến cuối năm 2021, THISO (Tập đoàn thành viên của THACO) thành lập THISO Retail và hoàn tất ký kết chuyển nhượng vốn, nhận nhượng quyền độc quyền hoạt động kinh doanh của Emart tại Việt Nam với định hướng mở rộng mạng lưới lên 14 điểm bán trên toàn quốc.
Hành vi mua sắm của người tiêu dùng gồm hai nhóm: mua sắm có kế hoạch từ trước (chiếm tỷ trọng nhỏ) và mua sắm ngẫu hứng (chiếm tỷ trọng áp đảo). Tại các siêu thị quy mô lớn, doanh số từ hành vi mua sắm ngẫu hứng chiếm từ 27% đến 62% tổng doanh thu (Bellenger, Robertson, & Hirschman, 1978). Nhiều nghiên cứu khẳng định mua hàng ngẫu hứng là một phần tất yếu trong hành vi mua sắm (Bellenger, 1980; Rook, 1987), đóng vai trò trọng tâm trong việc xây dựng các chiến lược marketing kích cầu.
Dù đã có một số công trình nghiên cứu về hành vi mua sắm ngẫu hứng tại các địa bàn khác nhau (như Co.opmart Nguyễn Kiệm, thị trường Hà Nội, mua sắm trực tuyến), tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước chưa phân tích sâu vào bối cảnh cụ thể của đại siêu thị Emart Gò Vấp, đồng thời chưa đi sâu làm rõ mức độ tác động của các yếu tố tiếp xúc trực tiếp như nhân viên thân thiện và các chương trình khuyến mãi tại điểm bán.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố tác động đến hành vi mua sắm ngẫu hứng của khách hàng tại siêu thị Emart Gò Vấp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm ngẫu hứng của khách hàng tại siêu thị Emart Gò Vấp.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hành vi mua sắm ngẫu hứng của khách hàng tại siêu thị Emart Gò Vấp.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng hành vi mua sắm ngẫu hứng của khách hàng tại siêu thị Emart Gò Vấp.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua sắm ngẫu hứng của khách hàng tại siêu thị Emart Gò Vấp?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hành vi mua sắm ngẫu hứng của khách hàng tại siêu thị Emart Gò Vấp như thế nào?
- Hàm ý quản trị nào nhằm gia tăng hành vi mua sắm ngẫu hứng của khách hàng tại siêu thị Emart Gò Vấp trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến hành vi mua sắm ngẫu hứng của khách hàng tại siêu thị Emart Gò Vấp.
- Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng thuộc độ tuổi từ 15 đến trên 40 tuổi, đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh, đã từng mua sắm tại siêu thị Emart Gò Vấp.
- Phạm vi không gian: Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Hành vi mua sắm ngẫu hứng (Impulsive Shopping Behavior) được định nghĩa qua nhiều giai đoạn nghiên cứu:
- Stern (1962): Mọi hành vi mua sắm không được lên kế hoạch từ trước.
- Rook (1987): Hành vi xuất hiện khi người tiêu dùng trải nghiệm sự thôi thúc mua hàng tức thì kèm theo các trạng thái cảm xúc phức tạp.
- Piron (1991): Hành vi mua tự phát, không có kế hoạch, nảy sinh ngay sau khi tiếp xúc với tác nhân kích thích.
- Beatty & Ferrell (1998): Hành động đáp lại cảm xúc thôi thúc mua ngay mà không trải qua quá trình đánh giá hay suy nghĩ kỹ lưỡng về sản phẩm.
- Sharma, Sivakumaran & Marshall (2010): Hành vi mua sắm không có kế hoạch với tốc độ ra quyết định nhanh, thúc đẩy bởi mong muốn sở hữu ngay lập tức.
Đặc điểm cốt lõi của hành vi mua sắm ngẫu hứng bao gồm: (1) không có kế hoạch trước, (2) mang tính tức thời, (3) xảy ra khi tiếp xúc với tác nhân kích thích mang tính thôi thúc.
Các mô hình lý thuyết nền tảng được tác giả tổng hợp:
- Mô hình quá trình mua hàng ngẫu hứng của Churchill & Peter (1998): Bao gồm 4 giai đoạn (Nhận biết sản phẩm $\rightarrow$ Nảy sinh ước muốn $\rightarrow$ Quyết định mua hàng $\rightarrow$ Đánh giá sau mua), chịu tác động đồng thời bởi nhân tố bên trong (tâm trạng, nhu cầu, cảm xúc, đánh giá) và nhân tố bên ngoài (quang cảnh, trưng bày cửa sổ, trưng bày bên trong, tầng buôn bán, khuyến mãi).
- Mô hình hành vi tiêu dùng của Schiffman & Kanuk (2003): Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân, văn hóa, tâm lý, xã hội và các giai đoạn nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, quyết định mua và sau mua.
- Mô hình hành vi khách hàng của Philip Kotler (2011): Quá trình 5 bước: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua hàng $\rightarrow$ Hành vi sau mua.
- Các lý thuyết hành vi khác: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), Mô hình hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT).
Tác giả lược khảo 6 công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu:
- Nghiên cứu của Anant Jyoti Badgaiyan & Anshul Verma (2014) tại Ấn Độ về 5 nhân tố nội tại (tính cách, văn hóa, chủ nghĩa vật chất, xu hướng thích mua sắm, xu hướng bốc đồng).
- Nghiên cứu của Anant Jyoti Badgaiyan & Anshul Verma (2015) tại Ấn Độ về 9 biến số tình huống (cá nhân và tại cửa hàng: khuyến mãi, môi trường, nhân viên, âm nhạc).
- Nghiên cứu của Sana Hussain & Danish Ahmed Siddiqui (2019) tại Karachi về môi trường cửa hàng và đặc điểm tính cách ngẫu hứng.
- Nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao & Đỗ Yến Tuyết (2021) về bầu không khí siêu thị tại Co.opmart Nguyễn Kiệm, TP.HCM.
- Nghiên cứu của Lưu Ngọc Anh, Nguyễn Thị Thanh Thanh & Bùi Hoàng Mai (2021) về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng ở Hà Nội.
- Nghiên cứu của Phạm Quốc Trung & Nguyễn Ngọc Hải Hà (2017) về sự thôi thúc mua hàng ngẫu hứng trực tuyến tại TP.HCM.
| STT |
Tên nhân tố đề xuất |
Nguồn lý thuyết kế thừa |
Giả thuyết nghiên cứu |
| 1 |
Xu hướng mua ngẫu hứng (XHNH) |
Badgaiyan & Verma (2014), Hussain & Siddiqui (2019), Lưu Ngọc Anh và cs. (2021), Phạm Quốc Trung & Nguyễn Ngọc Hải Hà (2017) |
H1: Xu hướng mua ngẫu hứng có ảnh hưởng tích cực đến hành vi mua sắm ngẫu hứng. |
| 2 |
Các chương trình khuyến mãi (KM) |
Badgaiyan & Verma (2015), Etzel và cs. (2001), Palazon & Ballester (2011) |
H2: Các chương trình khuyến mãi có tác động tích cực đến hành vi mua sắm ngẫu hứng. |
| 3 |
Môi trường cửa hàng (MT) |
Badgaiyan & Verma (2015), Hussain & Siddiqui (2019), Lưu Ngọc Anh và cs. (2021), Babin & Kim (2001) |
H3: Môi trường cửa hàng có tác động tích cực đến hành vi mua hàng ngẫu hứng. |
| 4 |
Nhân viên thân thiện (NV) |
Badgaiyan & Verma (2015), Hà Nam Khánh Giao & Đỗ Yến Tuyết (2021), Virvilaitė và cs. (2011) |
H4: Nhân viên thân thiện có tác động tích cực đến hành vi mua sắm ngẫu hứng. |
| 5 |
Bày trí bán hàng (BT) |
Hà Nam Khánh Giao & Đỗ Yến Tuyết (2021), Areni & Kim, Mills, Paul & Moorman (1995) |
H5: Bày trí bán hàng có tác động tích cực đến hành vi mua sắm ngẫu hứng. |
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi với khách hàng trong độ tuổi từ 15 đến trên 40 tuổi tại TP.HCM đã từng mua sắm tại Emart Gò Vấp. Kết quả thảo luận giúp hoàn thiện, điều chỉnh câu chữ của 23 biến quan sát trong thang đo sơ bộ.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát bằng bảng câu hỏi trực tuyến qua Google Forms gửi tới đối tượng mục tiêu. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) được áp dụng để đo lường các biến.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp thu về đạt 300 mẫu hợp lệ sau khi sàng lọc.
- Dữ liệu thứ cấp tổng hợp từ các sách, báo cáo chuyên ngành bán lẻ, tạp chí khoa học và luận văn liên quan.
- Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS Statistics 20:
- Thống kê mô tả các biến định tính và định lượng.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc (kiểm định KMO, Bartlett's Test, Eigenvalues, tổng phương sai trích, ma trận xoay).
- Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội, đánh giá độ phù hợp mô hình ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong bảng ANOVA).
- Dò tìm các vi phạm giả định hồi quy: kiểm tra đa cộng tuyến (hệ số VIF), phân phối chuẩn phần dư (biểu đồ Histogram, Scatter Plot), tự tương quan.
- Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học: Independent Samples T-test (theo giới tính) và One-Way ANOVA (theo độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập hàng tháng, tần suất mua ngẫu hứng, mức chi tiêu hàng tháng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Trình bày lý do chọn đề tài dựa trên sự phát triển của ngành bán lẻ Việt Nam, thị trường TP.HCM và vị thế của đại siêu thị Emart Gò Vấp. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu chung và 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm ngẫu hứng), đối tượng khảo sát (người tiêu dùng từ 15 đến trên 40 tuổi), phạm vi không gian (TP.HCM) và thời gian (3 tháng từ tháng 01/2024). Nêu tổng quan phương pháp tiếp cận định tính - định lượng và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận về siêu thị, thông tin hoạt động của Emart Gò Vấp và bản chất của hành vi mua sắm ngẫu hứng. Phân tích các mô hình lý thuyết của Churchill & Peter (1998), Schiffman & Kanuk (2003), Philip Kotler (2011). Tổng hợp và so sánh 6 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước qua bảng ma trận nhân tố. Xác định 3 khoảng trống nghiên cứu chính. Đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc (Hành vi mua sắm ngẫu hứng) và 5 biến độc lập (Xu hướng mua ngẫu hứng, Các chương trình khuyến mãi, Môi trường cửa hàng, Nhân viên thân thiện, Bày trí bán hàng) cùng 5 giả thuyết từ H1 đến H5.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Mô tả quy trình nghiên cứu hai giai đoạn. Giai đoạn định tính sử dụng thảo luận tay đôi để hiệu chỉnh thang đo sơ bộ thành bảng câu hỏi chính thức gồm 23 biến quan sát Likert 5 mức độ. Giai đoạn định lượng trình bày quy trình phát bảng hỏi qua Google Forms, thu thập và làm sạch dữ liệu với quy mô 300 mẫu đạt chuẩn. Trình bày chi tiết các tiêu chuẩn thống kê áp dụng trên phần mềm SPSS 20 cho các bước: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA biến độc lập và phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính, kiểm tra vi phạm giả định và các kiểm định khác biệt T-test, ANOVA.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày số liệu thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các biến định tính và định lượng. Báo cáo kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích EFA cho các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc. Trình bày kết quả phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội, các chỉ số kiểm tra vi phạm giả định (đa cộng tuyến VIF, phân phối chuẩn phần dư qua Histogram và Scatter Plot, tự tương quan). Kiểm định 5 giả thuyết nghiên cứu H1 - H5. Trình bày chi tiết kết quả kiểm định sự khác biệt về hành vi mua sắm ngẫu hứng theo giới tính (T-test) và theo độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập hàng tháng, tần suất mua ngẫu hứng, mức chi tiêu hàng tháng (ANOVA), đi kèm phần thảo luận so sánh với các nghiên cứu trước.
Chương 5: Hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả
Tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị tương ứng với từng nhóm nhân tố tác động:
- Nhóm nhân tố Các chương trình khuyến mãi.
- Nhóm nhân tố Xu hướng ngẫu hứng.
- Nhóm nhân tố Nhân viên thân thiện.
- Nhóm nhân tố Môi trường cửa hàng.
- Nhân tố Bày trí bán hàng.
Phần cuối chương chỉ ra các hạn chế trong phạm vi thực hiện của khóa luận và đề xuất định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Xác định các nhóm nhân tố tác động:
Kết quả phân tích định lượng từ 300 mẫu khảo sát hợp lệ đã kiểm định mô hình gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm ngẫu hứng của khách hàng tại Emart Gò Vấp:
- Các chương trình khuyến mãi (KM): Đo lường tác động của các chính sách giảm giá, hình thức "mua 1 tặng 1" và các ưu đãi hiện diện tại siêu thị.
- Xu hướng ngẫu hứng (XHNH): Thể hiện đặc điểm tâm lý mua hàng theo trực giác, xu hướng "thích thì mua trước đã, nghĩ sau" và cảm giác thích thú khi mua sắm ngẫu nhiên.
- Nhân viên thân thiện (NV): Đánh giá vai trò tư vấn, thái độ nhiệt tình, kỹ năng nắm bắt thông tin và khả năng thuyết phục khách hàng tại điểm bán.
- Môi trường cửa hàng (MT): Đánh giá các yếu tố vật lý như hệ thống chiếu sáng tạo cảm giác thoải mái và âm nhạc kích thích tâm trạng mua sắm.
- Bày trí bán hàng (BT): Đánh giá cách sắp xếp kệ hàng có hệ thống, trưng bày bắt mắt và tạo thuận lợi cho việc di chuyển, lựa chọn sản phẩm.
- Kiểm định các giả định mô hình và sự khác biệt:
- Mô hình hồi quy thỏa mãn các kiểm định về phân phối chuẩn phần dư (qua biểu đồ Histogram và Scatter Plot), không vi phạm giả định tự tương quan và không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng (dựa trên hệ số VIF).
- Khóa luận hoàn thành các kiểm định Independent Samples T-test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt về hành vi mua sắm ngẫu hứng theo 6 đặc tính nhân khẩu học và thói quen tiêu dùng:
- Giới tính
- Độ tuổi
- Trình độ học vấn
- Mức thu nhập hàng tháng
- Tần suất mua ngẫu hứng
- Mức chi tiêu hàng tháng tại Emart Gò Vấp
Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất
Tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể cho ban quản lý đại siêu thị Emart Gò Vấp:
- Về chương trình khuyến mãi: Đa dạng hóa các gói khuyến mãi ngắn hạn, thiết kế biển báo giảm giá nổi bật tại các khu vực trung tâm, đẩy mạnh chương trình quà tặng kèm hoặc "mua 1 tặng 1" đối với các mặt hàng tiêu dùng nhanh.
- Về khai thác xu hướng ngẫu hứng: Bố trí các mặt hàng kích thích thị giác tại quầy thanh toán và các giao lộ chính trong siêu thị nhằm tác động vào trực giác mua sắm tức thời của khách hàng.
- Về nhân viên bán hàng: Đào tạo kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ thân thiện, nâng cao mức độ hiểu biết sản phẩm để nhân viên có thể tư vấn chính xác, gợi ý sản phẩm phù hợp mà không gây áp lực cho khách hàng.
- Về môi trường cửa hàng: Điều chỉnh cường độ ánh sáng phù hợp để làm nổi bật sản phẩm, sử dụng âm nhạc có tiết tấu tạo không khí thư giãn, duy trì nhiệt độ và không gian thoáng đãng để kéo dài thời gian lưu lại của khách.
- Về bày trí bán hàng: Thiết kế luồng di chuyển thuận tiện, sắp xếp kệ hàng khoa học, tăng cường các ụ trưng bày sản phẩm theo chủ đề hoặc hàng hóa theo mùa nhằm thu hút sự chú ý.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi mua sắm ngẫu hứng tại kênh bán lẻ hiện đại, bổ sung bằng chứng thực nghiệm tại bối cảnh đại siêu thị quy mô lớn ở Việt Nam, làm rõ sự kết hợp giữa các nhân tố bên trong (xu hướng ngẫu hứng) và các nhân tố bên ngoài (khuyến mãi, nhân viên, môi trường, bày trí).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về hành vi tiêu dùng của nhóm khách hàng từ 15 đến trên 40 tuổi tại TP.HCM đối với đại siêu thị Emart Gò Vấp; đưa ra các gợi ý chính sách cụ thể cho THISO Retail và các nhà quản trị siêu thị bán lẻ nhằm gia tăng lượng hàng hóa tiêu thụ ngoài kế hoạch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra các hạn chế xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Dữ liệu chỉ thu thập tại một điểm bán duy nhất là siêu thị Emart Gò Vấp tại Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các chi nhánh khác thuộc hệ thống THISO Retail hoặc các hệ thống đại siêu thị khác trên cả nước.
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 300 quan sát đạt chuẩn, tập trung vào nhóm khách hàng từ 15 đến trên 40 tuổi, chưa bao quát toàn diện các phân khúc người tiêu dùng cao tuổi hơn.
- Thời gian thực hiện: Nghiên cứu thu thập dữ liệu trong khoảng thời gian 3 tháng (từ tháng 01/2024), chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng theo các chu kỳ mùa vụ hoặc các dịp lễ tết lớn trong năm.
- Phạm vi biến số: Mô hình tập trung vào 5 nhóm nhân tố chính; chưa xem xét một số biến số hoàn cảnh khác như ảnh hưởng của người đi cùng, việc sử dụng các hình thức thanh toán số/thẻ tín dụng hay áp lực thời gian.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh Emart mới mở hoặc so sánh đối sánh giữa các chuỗi đại siêu thị khác nhau (như Aeon Mall, Go!, Lotte Mart).
- Gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu và phân tầng mẫu chi tiết hơn theo các nhóm nhân khẩu học.
- Đưa thêm các biến số điều tiết hoặc biến trung gian (như cảm xúc tức thì, thời gian sẵn có, hình thức thanh toán) để hoàn thiện khung phân tích hành vi mua sắm ngẫu hứng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo đối với:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Thương mại bán lẻ: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu hành vi khách hàng, quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng chuẩn tắc.
- Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng: Kế thừa bộ thang đo 23 biến quan sát đã được hiệu chỉnh phù hợp với bối cảnh siêu thị bán lẻ tại Việt Nam; tham khảo ma trận tổng hợp các nghiên cứu tiền bối trong và ngoài nước.
- Nhà quản trị và chuyên viên marketing ngành bán lẻ: Ứng dụng các hàm ý quản trị cụ thể về cách bài trí kệ hàng, xây dựng chương trình khuyến mãi và đào tạo nhân viên nhằm nâng cao doanh thu bán hàng tại điểm bán.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu hành vi của nhóm đối tượng khách hàng nào tại siêu thị Emart Gò Vấp?
Khóa luận khảo sát nhóm khách hàng là người tiêu dùng có độ tuổi từ 15 đến trên 40 tuổi, đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh, đã từng có trải nghiệm mua sắm trực tiếp tại siêu thị Emart Gò Vấp.
2. Kích thước mẫu khảo sát định lượng chính thức là bao nhiêu và được thu thập bằng cách nào?
Dữ liệu định lượng chính thức gồm 300 mẫu khảo sát hợp lệ đạt yêu cầu, được thu thập thông qua bảng câu hỏi trực tuyến thiết kế trên nền tảng Google Forms trong thời gian 3 tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2024.
3. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Xu hướng mua ngẫu hứng (XHNH), (2) Các chương trình khuyến mãi (KM), (3) Môi trường cửa hàng (MT), (4) Nhân viên thân thiện (NV), và (5) Bày trí bán hàng (BT), tác động đến 1 biến phụ thuộc là Hành vi mua sắm ngẫu hứng (MNH).
4. Những kỹ thuật phân tích thống kê nào được tác giả thực hiện trên phần mềm SPSS 20?
Tác giả sử dụng các kỹ thuật: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (cho biến độc lập và biến phụ thuộc), phân tích tương quan tuyến tính Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm tra đa cộng tuyến qua VIF, phân phối chuẩn phần dư qua Histogram và Scatter Plot, tự tương quan), kiểm định Independent Samples T-test và kiểm định One-Way ANOVA.
5. Khóa luận kiểm định sự khác biệt về hành vi mua sắm ngẫu hứng dựa trên những biến nhân khẩu học nào?
Nghiên cứu kiểm định sự khác biệt dựa trên 6 biến: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức thu nhập hàng tháng, tần suất mua ngẫu hứng và mức chi tiêu hàng tháng của khách hàng tại siêu thị Emart Gò Vấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huỳnh Gia Hân đã phân tích các nhân tố tác động đến hành vi mua sắm ngẫu hứng của khách hàng tại siêu thị Emart Gò Vấp thông qua quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng với 300 mẫu hợp lệ. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy xác nhận tác động của 5 nhóm nhân tố gồm khuyến mãi, xu hướng ngẫu hứng, nhân viên thân thiện, môi trường cửa hàng và bày trí bán hàng, đồng thời làm rõ sự khác biệt theo các đặc trưng nhân khẩu học. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn cho các nhà quản lý bán lẻ nhằm tối ưu hóa hoạt động trưng bày, dịch vụ và truyền thông khuyến mãi tại điểm bán.