phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, khóa luận đợc trình bày trong ba chơng: - ChơJơng 1: Những vấn đề chung về ngời khiếm thị tại Th viện Hà Nội. - Chojong 2: Nhu cau tin và khả năng đáp ứng nhu cầu tin cho ngời khiếm thị tai Th viện Hà Nội. - Chơtøng 3: Một số nhận xét và giải pháp đáp ứng nhu cầu tin của ngời khiếm thị tại Th viện Hà Nội. NHUNG VAN DE CHUNG VE NGG]OI KHIEM THI TAI THQ] VIEN HA NOI Bàn Thị Năm K52 Thông tin — Thu viện 1.
Những khái niệm chung 1. Khái niệm nhu cầu, nhu cầu tin và các khái niệm liên quan 1. Khái niệm nhu cầu Các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lê Nin thì cho rằng: Nhu cầu là đòi hỏi khách quan của con ngời với một đối tợng nhất định, trong những điều kiện nhất định, đảm bảo duy trì cho sự sống và sự phát triển của con ngời. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Mu cầu là sự phản ánh một cách khách quan các đồi hỏi về vật chất, tỉnh thân và xã hội của đời sống con ngời phò hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kì.
Nhu câu hình thành và phát triển trong quá trình lịch sử. Mức độ nhu cầu và phơng thức thoả mãn nhu cầu về cơ bản phụ thuộc vào trình độ phát triển của xã hội, tróc hết là trình độ phát triển kinh tế”. [21] Nhu cầu là động lực mạnh mẽ thúc đây sản xuất và toàn xã hội phát triển. Đặc điểm nhu cầu của các tầng lớp nhân dân đợc hình thành tuỳ theo địa vị của họ trong nền sản xuất xã hội, tuỳ thuộc vào những đặc trng về nhân khẩu, chủng tộc, dân tộc.
về các điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên. Nhu cau nay sinh do két qua tác động qua lại của hoàn cảnh bên ngoài, trong đó quan trọng nhất là tác động của sản xuất vật chất với các trạng thái riêng của chủ thể. Trong mối quan hệ đó, hoàn cảnh bên ngoài đóng vai trò quyết định. Xã hội càng phát triển, nhu cầu có xu hớng đa dạng, phong phú hơn cả về nội dung đối tợng thỏa mãn và phơng thức thỏa mãn.
Nhu cầu đợc hình thành trên cơ sở sự tác động qua lại của hai loại phản xạ: phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện. Khi nhu cầu mới xuất hiện, chủ thể cha nhận thức đợc những nhu cầu khi đợc nhận thức sẽ trở thành yếu tố thúc đây hoạt động của con ngời. Trong nhu cầu luôn có sự thống nhất giữa chủ quan và khách quan. Trong đời sống xã hội có nhiều loại nhu cầu tồn tại và phát triển.
Tâm lý học Mác xít phân chia nhu cầu thành hai loại cơ bản: Nhu cầu vật chất (nhu cầu ăn, ở, mặc, sinh lý) và nhu cau tinh thần (nhu cầu nhận thức, thấm mỹ và nhu cầu giao tiếp). Hai loại nhu cầu này có mối quan hệ biện chứng, chỉ phối lẫn nhau, trong đó nhu cầu tinh thần là nhu cầu bậc cao, thể hiện trình độ phát triển của con ngời. Cơ cấu nhu cầu biến động khác nhau theo giai cấp, theo các tầng lớp c dân, các vùng lãnh thổ, tuỳ theo thời kì phát triển kinh tế - xã hội. Xác định nhu Bàn Thị Năm K52 Thông tin — Thư viện cầu là vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế và quản lí kinh tế.
Khái niệm nhu cầu tin Theo quan điểm của tâm lý học Mác xít, có thể coi nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con ngời (cá nhân, nhóm, xã hội) đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin nhằm duy trì hoạt động sống của con ngời. Khi đòi hỏi về thông tin trở nên cấp thiết thì nhu cầu tin xuất hiện. Nhu cầu tin là một dạng của nhu cầu tinh thần, nhu cầu bậc cao của con ngời. Nhu cầu tin nảy sinh trong quá trình thực hiện các loại hoạt động khác nhau của con ngời.
Thông tin về đối tợng hoạt động, về môi trờng và phơng tiện hoạt động là yếu tố quan trọng tạo nên hiệu quả hoạt động của con ngời. Bắt cứ hoạt động nào muốn có kết quả tốt đẹp cũng cần phải có thông tin đầy đủ. Hoạt động càng phức tạp bao nhiều thì nhu cầu đợc cung cấp thông tin càng cao bấy nhiêu. Có thể nói, nhu cầu tin là yếu tố quan trọng tạo nên động cơ của hoạt động thông tin và th viện.
Vì thế, có thể coi nhu cầu tin là nguồn gốc tạo ra hoạt động thông tin. Nhu cầu tin có vai trò định hớng cho hoạt động thông tin - th viện, đồng thời luôn biến đối, phát triển đới ảnh hởng của nhiều yếu tố, đặc biệt là ảnh hởng của môi trờng sống và nghề nghiệp của ngời dùng tin. Nhu cầu tin còn phản ánh sự cần thiết thông tin của một cá nhân/ tập thé trong quá trình thực hiện một hoạt động nào đó. Nhu cầu tin có thé thay đổi tùy theo công việc và nhiệm vụ mà ngời dùng tin phải thực hiện.
Vì thế, nắm vững đặc điểm nhu cầu tin sẽ góp phần định hớng công tác xây dựng và phát triển nguồn tin, nâng cao chất lợng phục vụ. Nhu cầu tin có thể chia làm 3 giai đoạn chủ yếu trong vòng đời của con ngời: - Nhu cầu tin ở tuổi cha đến trờng: là sự khởi đầu của giao tiếp với môi trờng xung quanh. - Nhu cầu tin trong quá trình đợc đào tạo (phổ thông, đại học và sau đại học) - Nhu cầu tin trong quá trình làm việc Trong thông tin học, ngời ta chia nhu cầu tin ra thành 3 nhóm chủ yếu. Đó là: Nhu cầu tin cá nhân, nhu cầu tin tập thể và nhu cầu tin cộng đồng.
Nhu cầu tin cá nhân là sự phản ánh một phần cụ thể của nhu cầu tin tập thể và nhu cầu tin cộng đồng. Nhu cầu tin của tập thể và cộng đồng không tồn tại bên ngoài hoặc bên cạnh nhu cầu tin cá nhân. Bàn Thị Năm K52 Thông tin — Thư viện Nh vậy, từ những quan điểm nêu trên, có thê thấy rằng: Nhu cầu tin là loại nhu cau tinh thần đặc biệt mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con ngời và là động lực để thúc đây sự phát triển của xã hội. Các nhu cầu tin của ngời dùng tin thờng nảy sinh khi họ nắm bắt đợc những kết quả của một lĩnh vực mà họ quan tâm, khi họ cần nắm bắt đợc các thông tin dữ kiện, những số liệu và phơng pháp cần cho công việc của họ.
Các nhu cầu tin này thay đổi tuỳ theo bản chất công việc và nhiệm vụ mà ngời dùng tin phải hoàn thành. Một số khái niệm liên quan đến nhu câu tin + Yêu cầu tin: Yêu cầu tin là sự thể hiện bằng lời hoặc bằng văn bản một phần nhu cầu tin của ngời dùng tin đối với hệ thống thông tin tại thời điểm nhất định. Hay nói khác đi, yêu cầu tin là sự biểu hiện cụ thể của nhu cầu tin dới dạng một loại thông tin nhất định. Trong công tác phục vụ thông tin, chu trình “Nhu cầu tin - yêu cầu tin” xảy ra 2 trờng hợp: - Nhu cau tin trùng khớp với yêu cầu tin (nghĩa là ngời dùng tin có khả năng diễn đàn đầy đủ nhu cầu tin trong yêu cầu tin).
- Yêu cầu tin chí phản ánh đợc một phần (nghĩa là ngời dùng tin không có khả năng diễn đạt hết nhu cầu tin của mình). Thờng trong trờng hợp này, ngời dùng tin phải nhờ sự hỗ trợ của cán bộ. - Trong nhiều trờng hợp, nhu cau tin của ngời dùng tin cụ thé thờng đợc thể hiện qua các yêu cầu tin cụ thé. Có 4 loại yêu cầu tin chủ yếu: + Th mục: yêu cầu cung cấp chỉ dẫn các tài liệu về một vấn đề nào đó + Tài liệu: yêu cầu liên quan đến nội dung tài liệu + Dữ kiện: yêu cầu cung cấp số liệu về những dữ kiện cụ thể + Kỹ thuật: yêu cầu t vấn, môi giới.
+ Sở thích tin: Sở thích tin là nhu cầu tin thể hiện qua ý thức chủ quan của con ngời. Nhu cầu tin và sở thích tin có sự tơng đồng nhng không thống nhất. Quá trình chuyên hóa nhu cầu tin thành sở thích tin có sự chế định của ý thức chủ quan của mỗi cá nhân. Sở thích tin là nhu cầu tin đợc biểu thị đới sắc thái tình cảm.
Sở thích tin có vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận và sử dụng thông tin của ngời dòng tin. Sở thích tin có tác dụng định hớng quá trình tìm kiếm và là chất xúc tác nâng cao hiệu quả lĩnh hội thông tin cho mỗi chủ thể. Bàn Thị Năm K52 Thông tin — Thư viện Trong hoàn cảnh khách quan và chủ quan của mỗi con ngời mối quan hệ giữa nhu cầu tin và sở thích tin cũng có thê xảy ra 2 trong hợp: + Nhu cầu tin trùng khớp với sở thích tin + Sở thích tin chỉ biểu đạt một phần nhu cầu tin Thông qua 2 trờng hợp trên có thể thấy rằng: Nếu con ngời có sở thích tin thì chắc chắn có nhu cầu tin. Nhng nếu con ngời có nhu cầu tin thì cha chắc có sở thích tin.
Đây chính là kết luận có ý nghĩa quan trọng đối với các cơ quan thông tin và th viện trong quá trình phục vụ và đáp ứng thông tin cho các đối tợng ngời dùng tin. Khái niệm ngơiời dòng tin Ngời dùng tin là thuật ngữ dùng phô biến thay cho bạn đọc, khách hàng. Ngời dòng tin là cá nhân, nhóm cá nhân, tập thể, cơ quan, tổ chức sử dụng tài liệu và các dịch vụ của th viện nhằm mục đích học tập, nghiên cứu hoặc giải trí. Ngời dùng tin là ngời sử dụng thông tin để thỏa mãn nhu cầu của mình.
Ngời dòng tin là ngời có nhu cầu tin, là chủ thể của nhu cầu tin. Giá trị của mỗi con ngời thể hiện ở nhân cách của họ. Ngời dùng tin là yếu tố cơ bản của mọi hệ thống thông tin. Đó là đối tợng phục vụ của công tác thông tin t liệu.
Ngời dùng tin vừa là khách hàng của các dịch vụ thông tin, đồng thời họ cũng là ngời sản sinh ra thông tin mới. Ngời dùng tin giữ vai trò quan trọng trong các hệ thống thông tin. Họ nh là yếu tố tơng tác hai chiều với các đơn vị thông tin. Ngời dùng tin luôn là cơ sở để định hớng các hoạt động của đơn vị thông tin.