Chương 1 TỔNG QUAN 1. TÀN TẬT VÀ PHỤC HỔI CHỨC NĂNG 1. Định nghĩa tàn tật Quá trình bệnh lý tác động vào tế bào, cơ quan, hệ thống, cơ thể của con người, ảnh hưởng đến chức năng cụ thể của cơ quan hệ thống có thể ít, hoặc nghiêm tr ọng đ ến ch ức năng sinh trưởng của cơ quan, hệ thống, cơ thể của người bệnh. Có khi ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tổn tại của người bệnh.
Một trong những khả năng xấu của bệnh là dẫn đến tàn tật [33, 44]. Tàn tật bao gổm các mức độ: - Khiếm khuyết (impairment): Là sự mất, thiếu hụt hay bất thường cấu trác, chức năng, giải phẫu, sinh lý, thường do bệnh, tai nạn tạo nên. Ví dụ: Cụt chi do vết thương chi ến tranh, tai n ạn lao đ ộng. Phát triển màng lưới phục hồi chức năng rộng khắp, đặc biệt là phục h ổi ch ức năng d ựa vào cộng đổng cùng với CSSKBĐ và các chương trình y tế Quốc gia có vai trò phòng ngừa tàn tật cấp I.
- Giảm chức năng (Disability): Là mất hoặc giảm một phần hay nhiều chức năng nào đó của c ơ th ể do khi ếm khuyết tạo nên. Ví dụ: Do mất chi dẫn đến đi lại, hoạt động trở ngại. Phát triển ngành phục hổi chức năng có tác dụng phòng ngừa khi ếm khuy ết d ẫn đêh giảm chức năng ( phòng ngừa cấp II) [33, 44]. -3- David wemer định nghĩa tàn tật: " Trong cộng đổng của bạn có những người không đi h ọc, không nghe th ấy, không nói được, không vân động được, không nhìn thấy, hoặc có nh ững hành vi không gi ống người cùng lứa tuổi.
Cũng có những người có những cơn động kinh hay không có cảm giác ở tay, chân hoặc không có những hành động giống như người cùng lứa tuổi. Những người như vậy được gọi là những người tàn tật ” [45, 60]. Nguyên nhân Nguyên nhân gây ra tàn tật đa dạng nhưng chú yếu vẫn là do bệnh tật và tu ổi cao (85%), do bạo lực và tai nạn (10%), do bẩm sinh (5%) [21]. - Chia thành 4 nhóm nguyên nhân chính: Bản thân tàn tật tạo ra tàn tật, thái độ c ủa xã hội, môi trường và điều kiện sống chưa tốt, điều kiên chăm sóc sức khoẻ chưa đảm bảo [21].
- Châh thương cũng là nguyên nhân chính gây tàn tật: Theo P.Gracer: Trung bình mỗi năm có khoảng 78.000 người trở nên tàn ph ế trên thế giới. Tổ chức Y tế Thê giới ước tính có 10% dân số thế giới bị tàn tật, có những quốc gia tỷ lệ này lên tới 13%[1 ]. Đặc biệt chúng ta thấy có rất nhiều nguyên nhân gây nên tàn tật liên quan đ ến s ự nghèo đói [45]:. - Trong thời kỳ mang thai bà mẹ bị thiếu ăn: Những đứa trẻ sinh ra thường cân nặng thấp hoặc đẻ non.
Những đứa trẻ này có nguy cơ bị Bại não - một trong những dạng tàn tật hay gặp, ngoài ra còn gặp một vài dị tật bẩm sinh khác. - Khi trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị thiếu ăn chúng dễ mắc bệnh nhiễm trùng và bị nặng hơn dẫn tới tàn tật. - Tinh trạng vệ sinh kém, điều kiện sống chạt trội cùng với thiếu th ức ăn t ạo đi ều kiện cho bệnh tật phát triển như lao và các dạng tàn tật nặng. -4- - Tàn tật gây nên do chất độc ở trong thức ăn, nước uống, không khí hoặc nơi làm việc.
Đặc biệt gần đây do dùng bừa bãi hoá chất bảo vệ thực vật. - Sự thiếu kiến thức về chăm sóc sức khoẻ và PHCN ở những nơi nghèo nàn làm cho tàn tật trở nên ngày càng phổ biến và nặng hơn;Tàn tật thứ phát dễ sảy ra. mà điều này có thể phòng ngừa được bằng chăm sóc sớm. - Tổn thương não và động kinh, có thể ít gặp hơn nếu bà mẹ và n ữ h ộ sinh ti ến hành các biện pháp phòng ngừa trong thời kỳ thai nghén, sinh đẻ và nếu đứa trẻ được tiêm phòng sởi.
- Vài dị tật bẩm sinh và tình trạng châm phát triển tinh thân có th ể phòng ng ừa được nếu bà mẹ tránh dùng hầu hết các loại thuốc và ăn muối có chứa iốt. - Mù ở trẻ nhỏ do thiếu Vitamin A, liên quan đến sự nghèo đói. Khô mắt do thiếu Vitamin A là vấn đề thời sự được quan tâm ở hầu hết các quốc gia trên thế giới [32, 45]. - Do kém hiểu biết và lạm dụng thuốc cũng có thể dẫn đến tàn tật.
Phân loại tàn tật Có thể chia tàn tật thành 3 loại: - Tàn tật do rối loạn tâm thần, kể cả trẻ em châm phát triển trí tuệ. - Tàn tật thể chất: Các tổn thương cơ quan vận động, thần kinh, tổn thương c ảm giác, tổn thương các cơ quan nội tạng. - Đa tàn tật: Có từ 2 tàn tật trở lên. Vì trong phục hồi chức năng, khắc phục hâu quả tàn tật ch ủ y ếu th ực hiên ở c ộng đồng.
Đế dễ nhận biết và dề thực hiện cũng như để tạo thuận lợi cho người tàn t ật ch ấp nhận tình trạng bệnh tật của mình và tăng cường khả năng hợp tác của người tàn tật, WHO phân loại 7 nhóm tàn tật chính [6, 13, 21]. Theo tài liệu PHCNDVCĐ [21]: Nhóm hành vi xa lạ không biểu hiên lâm sàng ở trẻ em. -5- Qua kết quả thu được, trong các nghiên cứu của các tác giả Hoàng Thị Hậu, Nguyên Xuân Nghiên, Trần Văn Chương, Trần Văn Dần, Ngô Thị Nữ tại một số địa bàn ở Việt Nam thì nhóm mất cảm giác không có ở trẻ em trong cộng đồng [16, 20, 28]. Phục hồi chức năng 1.
Định nghĩa "Phục hồi chức năng bao gồm các biện pháp y học, giáo dục và kỹ thuật phục hổi làm giảm tối đa tác động giảm chức năng và tàn tật bảo đảm cho NTl(ng ười tàn t ật) h ội nh ập hoặc tái hội nhập xã hội, có những cơ hội bình đẳng, tham gia vào các hoạt động xã hội". Phục hồi chức năng không phải là phương pháp chữa khỏi bệnh, mà là một ngành khoa học làm cho người tàn tật thích ứng hoàn cảnh tàn tật tới đa, làm cho xã hội ý thức được trách nhiệm của mình đối với người tàn tật và đề phòng tàn tật, để người tàn tật có cuộc sống tự lập tối đa trong hoàn cảnh tật nguyền của mình. Phục hổi chức năng có mục đích cải thiện chất lượng sống cho NTT [27, 33]. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng - Là 1 trong 3 hình thức phục hồi chức năng (PHCNDVCĐ, PHCN tại viện, PHCN ngoại viện).
Người tàn tật được phát hiện và phục hồi chức năng tại cộng đổng. Người tàn tật, thân nhân và nhân viên y tế cơ sở cùng tham gia phục hổi chức năng hướng dẫn người tàn tật theo kỹ thuật thích nghi. - Đây là một cách thiết thực xã hội hoá công tác phục hồi chức năng ở trên phạm vi Quốc gia và Quốc tế. - Theo WHO tỉ lê người tàn tật có thể phục hồi tại các tuyến: * Tuyến xã: Từ 75 - 80% số NTT có thể phục hồi tại xã bằng các kỹ thuật thích ứng.
* Tuyến huyện: Từ 5 - 10% số NTT có thể phục hồi tại Huyện. * Tuyến Tỉnh: Từ 5 - 10% số NTT có thể phục hồi tại tỉnh. -6- * Tuyến Tiling ương: Từ 1 - 5% số NTT có thể phục hồi tại Trung ương. - Ưu điểm của PHCNDVCĐ: * Người tàn tật được đáp ứng tất cả các nhu cầu cơ bản của con người (vui chơi, học hành, lao động sản xuất tăng thu nhập, hội nhập xã hội).
* Thay đổi thái độ của xã hội đối với người tàn tật (vì thái độ là một trong những nguyên nhân chính gây nên tàn tật). * Người tàn tật có cơ hội hoà nhập tái hoà nhập xã hội [27, 33 ]. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đổng là một chương trình nhân đ ạo khoa h ọc, mang tính chất xã hội - kinh tế - văn hoá.Thực hiên chương trình này ít tốn kém ngân sách, phìi hợp với điều kiện kinh tế, đem lại hiệu quả cao cho những người được phục hồi, lôi kéo mọi người, mọi ngành ở các khu vực khác cùng nhau tham gia. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng có cùng mục đích, phương pháp tổ chức và cách tiến hành như công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu nên được lồng ghép chặt chẽ trong hệ thống chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại cộng đồng [27].
Hầu hết các nước đã thông báo đã thành công tới 70% - 80% số người tàn tật nhờ PHCNDVCĐ. Trong đó đa số là trẻ em [13]. Theo hiệp hội Y tế công cộng Mỹ đối với tàn tật ở người già, sự lượng giá chức năng dựa vào 9 hoạt động theo Nagi và các hoạt động sống hàng ngày: Ăn, uống, t ắm rửa và di chuyển. Các hoạt động theo Nagi: Lượng giá 9 hoạt động theo các m ức đ ộ: Làm đ ược hoàn toàn, làm được 1 ít, làm được nhiều hoặc không làm được.
- Kéo hoặc đẩy vật thể lớn - Cúi gập người - Quỳ gối - Đứng hoặc nằm chân quặp vào mình sát dưới hai vai - Nắm giữ các vật thể nhỏ trên tay - Đứng trên 15 phút - Ngồi trên 1 giờ -7- - Nâng vật dưới 4,5 kg và nâng vật trên 4,5 kg * Các hoạt động sống hàng ngày: Lượng giá theo các mức độ: Cần người giúp, cần dụng cụ trợ giúp, không cần trợ giúp, cần cả dụng cụ và người trợ giúp [46]. Trong nghiên cứu này chúng tôi lượng giá và phân loại mức độ các nhu cẩu, dựa theo sự lượng giá và phân loại của WHO trong PHCNDVCĐ[ 14, 21 ]. Các nguyên lý cơ ban về mặt lý luận của PHCNDVCĐ 1. Mức độ về nhu cầu cơ bản của con người - Nhận thức dược khả năng của mình để /Sự \ đóng góp cho xã hội và biết sống một cách có /ihận biến cho xã hội ích.
/lược khả \ /lãng của mình\ - Tự trọng và được người khác tôn trọng Nhu cầu đượcỴ IV trong gia đình xã hội /tôn trọng, quan tâm ' - Nhu cầu được trở thành một thành ội của cộngIIIđồng, được yêu thương của xã hviên Nhu cầu về xã hội có lình cảm - Nhu cầu thiết yếu che trở bảo vệ Nhu cầu về an toàn (Quần áo, nhà ở.) V Nhu cẩu thiết yếu để sống: thức ăn , Nhu cầu về sinh lv tồn lai /X không khí, nước uống, nghỉ ngơi. Mức độ về nhu cầu cơ bản của con người theo Maslow [26, 27] Phục hồi chức năng tại viện, các trung lâm chỉ đáp úng được các nhu cầu 1,11.