Nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ em tàn tật tại cộng đồng dân cư huyện Lương Sơn, Hòa Bình

Tài liệu nghiên cứu Luận văn mô hình và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ em tàn tật tại cộng đồng dân cư huyện miền, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường cán bộ quản lý y tế

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2000

86
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TÀN TẬT VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1.1. Định nghĩa tàn tật

1.2. Nguyên nhân tàn tật

1.3. Phân loại tàn tật

1.4. Phục hồi chức năng

1.4.1. Định nghĩa phục hồi chức năng

1.4.2. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

1.4.3. Các nguyên lý cơ bản về mặt lý luận của phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

1.4.4. Mức độ về nhu cầu cơ bản của con người

1.4.5. Nhu cầu phục hồi chức năng của người tàn tật trong PHCNDVCĐ

1.5. Tình hình tàn tật trên thế giới

1.6. Quan niệm về người tàn tật

1.7. Tình hình tàn tật

1.8. Nhu cầu phục hồi chức năng ở các nước đang phát triển

1.9. Tình hình tàn tật và chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng ở nước ta

1.10. Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu

1.10.1. Đặc điểm Dân số và Địa lý

1.10.2. Đặc điểm Kinh tế, Y tế và Giáo dục

1.10.2.1. Đặc điểm Kinh tế
1.10.2.2. Đặc điểm Y tế
1.10.2.3. Đặc điểm Giáo dục

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu
2.2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin
2.2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
2.2.2.4. Phương pháp chọn mẫu
2.2.2.5. Qui trình chọn mẫu

2.3. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Thời gian nghiên cứu

2.5. Lưu ý về mặt đạo đức

2.6. Đóng góp của đề tài

2.7. Hạn chế của đề tài

2.8. Cầu phục hồi chức năng của trẻ tàn tật

2.9. Năng của trẻ tàn tật

2.10. Quan hệ giữa kinh tế gia đình

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung về trẻ tàn tật

3.2. Đình, học vấn và sự tiếp cận KT PHCN của người nuôi trẻ với nhu cầu PHCN của trẻ

3.3. Số năm sống trong tàn tật của trẻ

4. CHƯƠNG 4: THÔNG TIN CHUNG VỀ TRẺ TÀN TẬT

4.1. Tỷ lệ chung của trẻ tàn tật

4.2. Phân bố trẻ tàn tật

4.3. Nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ tàn tật

4.3.1. Nhu cầu PHCN chung

4.3.2. Nhu cầu PHCN theo tuổi, giới và học vấn

4.3.3. Nhu cầu PHCN theo 7 nhóm tàn tật

4.3.4. Nhu cầu PHCN theo thể loại

4.4. Liên quan giữa nhu cầu PHCN của trẻ với kinh tế gia đình, học vấn và sự tiếp cận KT PHCN của người nuôi trẻ

4.4.1. Nhu cầu PHCN của trẻ với kinh tế gia đình

4.4.2. Nhu cầu PHCN của trẻ với học vấn, kiến thức của NNT

KẾT LUẬN

KHUYÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phiếu điều tra trẻ tàn tật

Phụ lục 2. Phân loại 7 nhóm tàn tật

Phụ lục 3. Nhu cầu cơ bản của người tàn tật trong PHCNDVCĐ

Phụ lục 4. Bản đồ huyện Lương Sơn

Phụ lục 5. 7 tiêu chuẩn hội nhập xã hội cho người tàn tật

Phụ lục 6. Sự tăng trưởng và phát triển bình thường của trẻ

Phụ lục 7. Cách phát hiện 7 nhóm tàn tật trong cộng đồng

Phụ lục 8. Danh sách các xã được đưa vào nghiên cứu

Phụ lục 9. Danh sách trẻ tàn tật được đưa vào nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhu cầu phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật

Nhu cầu phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật tại huyện Lương Sơn, Hòa Bình đang trở thành một vấn đề cấp thiết. Theo báo cáo của Bộ Y tế, tỷ lệ trẻ em tàn tật tại khu vực này đang gia tăng, đòi hỏi sự quan tâm và can thiệp kịp thời. Phục hồi chức năng không chỉ giúp trẻ em cải thiện sức khỏe mà còn tạo cơ hội cho các em hòa nhập cộng đồng. Việc hiểu rõ về nhu cầu này sẽ giúp các cơ quan chức năng xây dựng các chương trình hỗ trợ hiệu quả hơn.

1.1. Tình hình tàn tật ở trẻ em tại huyện Lương Sơn

Theo thống kê, huyện Lương Sơn có khoảng 306 trẻ em tàn tật, trong đó nhiều em chưa được tiếp cận dịch vụ phục hồi chức năng. Tình trạng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển và hòa nhập của các em trong xã hội.

1.2. Tầm quan trọng của phục hồi chức năng cho trẻ em

Phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống. Các chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng đã chứng minh hiệu quả trong việc hỗ trợ trẻ em hòa nhập xã hội.

II. Vấn đề và thách thức trong phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật

Mặc dù có nhiều chương trình hỗ trợ, nhưng việc phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật tại huyện Lương Sơn vẫn gặp nhiều thách thức. Thiếu nguồn lực, cơ sở vật chất và nhân lực là những vấn đề chính. Hơn nữa, sự thiếu hiểu biết của cộng đồng về tàn tật cũng là một rào cản lớn.

2.1. Thiếu nguồn lực và cơ sở vật chất

Nhiều cơ sở y tế tại huyện Lương Sơn chưa được trang bị đầy đủ thiết bị phục hồi chức năng. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận dịch vụ cho trẻ em tàn tật.

2.2. Sự thiếu hiểu biết của cộng đồng

Nhiều gia đình vẫn còn có những quan niệm sai lầm về tàn tật, dẫn đến việc không đưa trẻ em đi khám và điều trị kịp thời. Sự thiếu thông tin này cần được khắc phục thông qua các chương trình tuyên truyền.

III. Phương pháp phục hồi chức năng hiệu quả cho trẻ em tàn tật

Để đáp ứng nhu cầu phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật, cần áp dụng các phương pháp phù hợp. Các chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng đã cho thấy hiệu quả cao trong việc hỗ trợ trẻ em hòa nhập xã hội.

3.1. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

Phương pháp này cho phép trẻ em tàn tật được phục hồi chức năng ngay tại cộng đồng, giúp các em dễ dàng hòa nhập và tham gia vào các hoạt động xã hội.

3.2. Can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập

Can thiệp sớm là rất quan trọng trong việc phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật. Giáo dục hòa nhập cũng giúp trẻ em phát triển kỹ năng xã hội và tự lập.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về phục hồi chức năng

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các chương trình phục hồi chức năng hiệu quả có thể cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của trẻ em tàn tật. Các kết quả từ các dự án đã triển khai tại huyện Lương Sơn cho thấy sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng tự lập của trẻ em.

4.1. Kết quả từ các chương trình phục hồi chức năng

Nhiều trẻ em đã có thể tham gia vào các hoạt động xã hội và học tập sau khi được can thiệp phục hồi chức năng. Điều này chứng tỏ rằng sự hỗ trợ kịp thời là rất cần thiết.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các chương trình phục hồi chức năng cần được điều chỉnh và cải tiến liên tục để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của trẻ em tàn tật. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng là rất quan trọng.

V. Kết luận và tương lai của phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật

Phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật tại huyện Lương Sơn cần được chú trọng hơn nữa trong tương lai. Các chương trình cần được mở rộng và cải thiện để đảm bảo mọi trẻ em đều có cơ hội phát triển và hòa nhập xã hội.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn cho trẻ em tàn tật, bao gồm cả việc tăng cường nguồn lực và nâng cao nhận thức cộng đồng.

5.2. Tầm quan trọng của sự hợp tác

Sự hợp tác giữa các tổ chức, cơ quan nhà nước và cộng đồng là yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả của các chương trình phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật.

14/07/2025
Luận văn mô hình và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ em tàn tật tại cộng đồng dân cư huyện miền núi lương sơn hòa bình 5 2000

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. TÀN TẬT VÀ PHỤC HỔI CHỨC NĂNG 1. Định nghĩa tàn tật Quá trình bệnh lý tác động vào tế bào, cơ quan, hệ thống, cơ thể của con người, ảnh hưởng đến chức năng cụ thể của cơ quan hệ thống có thể ít, hoặc nghiêm tr ọng đ ến ch ức năng sinh trưởng của cơ quan, hệ thống, cơ thể của người bệnh. Có khi ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tổn tại của người bệnh.

Một trong những khả năng xấu của bệnh là dẫn đến tàn tật [33, 44]. Tàn tật bao gổm các mức độ: - Khiếm khuyết (impairment): Là sự mất, thiếu hụt hay bất thường cấu trác, chức năng, giải phẫu, sinh lý, thường do bệnh, tai nạn tạo nên. Ví dụ: Cụt chi do vết thương chi ến tranh, tai n ạn lao đ ộng. Phát triển màng lưới phục hồi chức năng rộng khắp, đặc biệt là phục h ổi ch ức năng d ựa vào cộng đổng cùng với CSSKBĐ và các chương trình y tế Quốc gia có vai trò phòng ngừa tàn tật cấp I.

- Giảm chức năng (Disability): Là mất hoặc giảm một phần hay nhiều chức năng nào đó của c ơ th ể do khi ếm khuyết tạo nên. Ví dụ: Do mất chi dẫn đến đi lại, hoạt động trở ngại. Phát triển ngành phục hổi chức năng có tác dụng phòng ngừa khi ếm khuy ết d ẫn đêh giảm chức năng ( phòng ngừa cấp II) [33, 44]. -3- David wemer định nghĩa tàn tật: " Trong cộng đổng của bạn có những người không đi h ọc, không nghe th ấy, không nói được, không vân động được, không nhìn thấy, hoặc có nh ững hành vi không gi ống người cùng lứa tuổi.

Cũng có những người có những cơn động kinh hay không có cảm giác ở tay, chân hoặc không có những hành động giống như người cùng lứa tuổi. Những người như vậy được gọi là những người tàn tật ” [45, 60]. Nguyên nhân Nguyên nhân gây ra tàn tật đa dạng nhưng chú yếu vẫn là do bệnh tật và tu ổi cao (85%), do bạo lực và tai nạn (10%), do bẩm sinh (5%) [21]. - Chia thành 4 nhóm nguyên nhân chính: Bản thân tàn tật tạo ra tàn tật, thái độ c ủa xã hội, môi trường và điều kiện sống chưa tốt, điều kiên chăm sóc sức khoẻ chưa đảm bảo [21].

- Châh thương cũng là nguyên nhân chính gây tàn tật: Theo P.Gracer: Trung bình mỗi năm có khoảng 78.000 người trở nên tàn ph ế trên thế giới. Tổ chức Y tế Thê giới ước tính có 10% dân số thế giới bị tàn tật, có những quốc gia tỷ lệ này lên tới 13%[1 ]. Đặc biệt chúng ta thấy có rất nhiều nguyên nhân gây nên tàn tật liên quan đ ến s ự nghèo đói [45]:. - Trong thời kỳ mang thai bà mẹ bị thiếu ăn: Những đứa trẻ sinh ra thường cân nặng thấp hoặc đẻ non.

Những đứa trẻ này có nguy cơ bị Bại não - một trong những dạng tàn tật hay gặp, ngoài ra còn gặp một vài dị tật bẩm sinh khác. - Khi trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị thiếu ăn chúng dễ mắc bệnh nhiễm trùng và bị nặng hơn dẫn tới tàn tật. - Tinh trạng vệ sinh kém, điều kiện sống chạt trội cùng với thiếu th ức ăn t ạo đi ều kiện cho bệnh tật phát triển như lao và các dạng tàn tật nặng. -4- - Tàn tật gây nên do chất độc ở trong thức ăn, nước uống, không khí hoặc nơi làm việc.

Đặc biệt gần đây do dùng bừa bãi hoá chất bảo vệ thực vật. - Sự thiếu kiến thức về chăm sóc sức khoẻ và PHCN ở những nơi nghèo nàn làm cho tàn tật trở nên ngày càng phổ biến và nặng hơn;Tàn tật thứ phát dễ sảy ra. mà điều này có thể phòng ngừa được bằng chăm sóc sớm. - Tổn thương não và động kinh, có thể ít gặp hơn nếu bà mẹ và n ữ h ộ sinh ti ến hành các biện pháp phòng ngừa trong thời kỳ thai nghén, sinh đẻ và nếu đứa trẻ được tiêm phòng sởi.

- Vài dị tật bẩm sinh và tình trạng châm phát triển tinh thân có th ể phòng ng ừa được nếu bà mẹ tránh dùng hầu hết các loại thuốc và ăn muối có chứa iốt. - Mù ở trẻ nhỏ do thiếu Vitamin A, liên quan đến sự nghèo đói. Khô mắt do thiếu Vitamin A là vấn đề thời sự được quan tâm ở hầu hết các quốc gia trên thế giới [32, 45]. - Do kém hiểu biết và lạm dụng thuốc cũng có thể dẫn đến tàn tật.

Phân loại tàn tật Có thể chia tàn tật thành 3 loại: - Tàn tật do rối loạn tâm thần, kể cả trẻ em châm phát triển trí tuệ. - Tàn tật thể chất: Các tổn thương cơ quan vận động, thần kinh, tổn thương c ảm giác, tổn thương các cơ quan nội tạng. - Đa tàn tật: Có từ 2 tàn tật trở lên. Vì trong phục hồi chức năng, khắc phục hâu quả tàn tật ch ủ y ếu th ực hiên ở c ộng đồng.

Đế dễ nhận biết và dề thực hiện cũng như để tạo thuận lợi cho người tàn t ật ch ấp nhận tình trạng bệnh tật của mình và tăng cường khả năng hợp tác của người tàn tật, WHO phân loại 7 nhóm tàn tật chính [6, 13, 21]. Theo tài liệu PHCNDVCĐ [21]: Nhóm hành vi xa lạ không biểu hiên lâm sàng ở trẻ em. -5- Qua kết quả thu được, trong các nghiên cứu của các tác giả Hoàng Thị Hậu, Nguyên Xuân Nghiên, Trần Văn Chương, Trần Văn Dần, Ngô Thị Nữ tại một số địa bàn ở Việt Nam thì nhóm mất cảm giác không có ở trẻ em trong cộng đồng [16, 20, 28]. Phục hồi chức năng 1.

Định nghĩa "Phục hồi chức năng bao gồm các biện pháp y học, giáo dục và kỹ thuật phục hổi làm giảm tối đa tác động giảm chức năng và tàn tật bảo đảm cho NTl(ng ười tàn t ật) h ội nh ập hoặc tái hội nhập xã hội, có những cơ hội bình đẳng, tham gia vào các hoạt động xã hội". Phục hồi chức năng không phải là phương pháp chữa khỏi bệnh, mà là một ngành khoa học làm cho người tàn tật thích ứng hoàn cảnh tàn tật tới đa, làm cho xã hội ý thức được trách nhiệm của mình đối với người tàn tật và đề phòng tàn tật, để người tàn tật có cuộc sống tự lập tối đa trong hoàn cảnh tật nguyền của mình. Phục hổi chức năng có mục đích cải thiện chất lượng sống cho NTT [27, 33]. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng - Là 1 trong 3 hình thức phục hồi chức năng (PHCNDVCĐ, PHCN tại viện, PHCN ngoại viện).

Người tàn tật được phát hiện và phục hồi chức năng tại cộng đổng. Người tàn tật, thân nhân và nhân viên y tế cơ sở cùng tham gia phục hổi chức năng hướng dẫn người tàn tật theo kỹ thuật thích nghi. - Đây là một cách thiết thực xã hội hoá công tác phục hồi chức năng ở trên phạm vi Quốc gia và Quốc tế. - Theo WHO tỉ lê người tàn tật có thể phục hồi tại các tuyến: * Tuyến xã: Từ 75 - 80% số NTT có thể phục hồi tại xã bằng các kỹ thuật thích ứng.

* Tuyến huyện: Từ 5 - 10% số NTT có thể phục hồi tại Huyện. * Tuyến Tỉnh: Từ 5 - 10% số NTT có thể phục hồi tại tỉnh. -6- * Tuyến Tiling ương: Từ 1 - 5% số NTT có thể phục hồi tại Trung ương. - Ưu điểm của PHCNDVCĐ: * Người tàn tật được đáp ứng tất cả các nhu cầu cơ bản của con người (vui chơi, học hành, lao động sản xuất tăng thu nhập, hội nhập xã hội).

* Thay đổi thái độ của xã hội đối với người tàn tật (vì thái độ là một trong những nguyên nhân chính gây nên tàn tật). * Người tàn tật có cơ hội hoà nhập tái hoà nhập xã hội [27, 33 ]. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đổng là một chương trình nhân đ ạo khoa h ọc, mang tính chất xã hội - kinh tế - văn hoá.Thực hiên chương trình này ít tốn kém ngân sách, phìi hợp với điều kiện kinh tế, đem lại hiệu quả cao cho những người được phục hồi, lôi kéo mọi người, mọi ngành ở các khu vực khác cùng nhau tham gia. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng có cùng mục đích, phương pháp tổ chức và cách tiến hành như công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu nên được lồng ghép chặt chẽ trong hệ thống chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại cộng đồng [27].

Hầu hết các nước đã thông báo đã thành công tới 70% - 80% số người tàn tật nhờ PHCNDVCĐ. Trong đó đa số là trẻ em [13]. Theo hiệp hội Y tế công cộng Mỹ đối với tàn tật ở người già, sự lượng giá chức năng dựa vào 9 hoạt động theo Nagi và các hoạt động sống hàng ngày: Ăn, uống, t ắm rửa và di chuyển. Các hoạt động theo Nagi: Lượng giá 9 hoạt động theo các m ức đ ộ: Làm đ ược hoàn toàn, làm được 1 ít, làm được nhiều hoặc không làm được.

- Kéo hoặc đẩy vật thể lớn - Cúi gập người - Quỳ gối - Đứng hoặc nằm chân quặp vào mình sát dưới hai vai - Nắm giữ các vật thể nhỏ trên tay - Đứng trên 15 phút - Ngồi trên 1 giờ -7- - Nâng vật dưới 4,5 kg và nâng vật trên 4,5 kg * Các hoạt động sống hàng ngày: Lượng giá theo các mức độ: Cần người giúp, cần dụng cụ trợ giúp, không cần trợ giúp, cần cả dụng cụ và người trợ giúp [46]. Trong nghiên cứu này chúng tôi lượng giá và phân loại mức độ các nhu cẩu, dựa theo sự lượng giá và phân loại của WHO trong PHCNDVCĐ[ 14, 21 ]. Các nguyên lý cơ ban về mặt lý luận của PHCNDVCĐ 1. Mức độ về nhu cầu cơ bản của con người - Nhận thức dược khả năng của mình để /Sự \ đóng góp cho xã hội và biết sống một cách có /ihận biến cho xã hội ích.

/lược khả \ /lãng của mình\ - Tự trọng và được người khác tôn trọng Nhu cầu đượcỴ IV trong gia đình xã hội /tôn trọng, quan tâm ' - Nhu cầu được trở thành một thành ội của cộngIIIđồng, được yêu thương của xã hviên Nhu cầu về xã hội có lình cảm - Nhu cầu thiết yếu che trở bảo vệ Nhu cầu về an toàn (Quần áo, nhà ở.) V Nhu cẩu thiết yếu để sống: thức ăn , Nhu cầu về sinh lv tồn lai /X không khí, nước uống, nghỉ ngơi. Mức độ về nhu cầu cơ bản của con người theo Maslow [26, 27] Phục hồi chức năng tại viện, các trung lâm chỉ đáp úng được các nhu cầu 1,11.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ