Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Bắc Ninh là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của tỉnh Bắc Ninh, đóng vai trò là cửa ngõ kinh tế quan trọng thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Trong giai đoạn 2016 - 2018, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt bình quân 11,9%, giá trị sản xuất tăng trưởng ấn tượng ở mức 15,4%/năm. Sự hình thành và phát triển của các khu công nghiệp quy mô lớn như Khu công nghiệp Quế Võ (650 ha), Khu công nghiệp Hạp Lĩnh - Nam Sơn (300 ha) cùng 05 cụm công nghiệp làng nghề đã thu hút gần 2.000 doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự phát triển mạnh mẽ này đã thúc đẩy quy mô lực lượng lao động toàn thành phố lên mức 233.816 người vào năm 2018, chiếm 66% tổng dân số.

Tuy nhiên, thị trường lao động tại địa phương đang đối mặt với nhiều bất cập lớn. Chất lượng nguồn nhân lực nhìn chung chưa đồng đều, tình trạng khan hiếm lao động kỹ thuật chuyên môn cao diễn ra phổ biến và tỷ lệ người lao động phải đào tạo lại sau khi tuyển dụng vẫn ở mức cao. Đề tài "Nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh" do tác giả Thái Hải Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Quang Giám tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm giải quyết triệt để bài toán này.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhu cầu lao động trong khối doanh nghiệp ngoài nhà nước, đánh giá thực trạng cung - cầu nhân lực giai đoạn 2016 - 2018 và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ, đáp ứng mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ đạt trên 95%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai khối lý thuyết quản trị và kinh tế học lao động kinh điển:

  • Lý thuyết cung - cầu thị trường lao động: Tiếp cận thị trường lao động dưới góc độ thị trường đầu vào đặc thù, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò là người mua và người lao động là người bán sức lao động. Nhu cầu lao động được phân tách thành cầu thực tế (số lượng vị trí việc làm trống hiện hữu) và cầu tiềm năng (khả năng tạo việc làm dựa trên năng lực mở rộng vốn, công nghệ và quy mô sản xuất).
  • Lý thuyết quản trị nguồn nhân lực và động lực lao động: Vận dụng các mô hình tạo động lực của Herzberg và Vroom để phân tích tác động của tiền lương, phụ cấp, phúc lợi và môi trường làm việc đến hành vi gắn kết của người lao động đối với khu vực kinh tế tư nhân.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước: Được xác định theo tiêu chí của Nghị định 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có vốn nhà nước từ 50% trở xuống, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã.
  • Lực lượng lao động: Toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và đang có việc làm hoặc thất nghiệp theo quy chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Bộ luật Lao động Việt Nam.
  • Chất lượng lao động: Sự kết hợp toàn diện giữa thể lực và trí lực, thể hiện qua trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn kỹ thuật, tác phong công nghiệp và năng suất lao động thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê giai đoạn 2016 - 2018 từ Chi cục Thống kê thành phố Bắc Ninh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh, Ban quản lý các khu công nghiệp và các đề tài khoa học liên quan.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực địa thông qua bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn trực tiếp và gửi thư điện tử. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 50 doanh nghiệp tiêu biểu (25 doanh nghiệp ngành điện tử, 15 doanh nghiệp ngành xây dựng và 10 doanh nghiệp ngành thương mại - dịch vụ). Tổng số phiếu khảo sát thu về đạt 350 mẫu hợp lệ, gồm 100 cán bộ quản lý (chiếm 28,57%) và 250 người lao động trực tiếp và gián tiếp (chiếm 71,43%).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, số tương đối, số tuyệt đối, giá trị trung bình) để lượng hóa các chỉ tiêu về nguồn vốn, cơ cấu lao động theo giới tính, học vấn và trình độ chuyên môn. Phương pháp so sánh được ứng dụng để phân tích biến động chỉ tiêu qua chuỗi thời gian 3 năm (2016 - 2018). Đồng thời, phương pháp tham vấn chuyên gia được áp dụng nhằm thẩm định các giải pháp chính sách phát triển nhân lực. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp phản ánh chính xác bức tranh thực tế về mối quan hệ cung - cầu lao động tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra những đặc điểm nổi bật và các chuyển biến quan trọng của thị trường lao động ngoài nhà nước tại thành phố Bắc Ninh:

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ kéo theo nhu cầu lao động kỹ thuật tăng cao. Năm 2018, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 76,3% cơ cấu kinh tế địa phương, ngành thương mại - dịch vụ chiếm 19,1%, trong khi nông nghiệp chỉ còn chiếm 4,7%. Tổng số lao động tham gia kinh tế đạt 233.816 người trên quy mô dân số 354.267 người. GDP bình quân đầu người tăng trưởng vượt bậc từ 36 triệu đồng năm 2016 lên 46 triệu đồng năm 2018, tạo áp lực gia tăng tiền công trên thị trường.

Thứ hai, tỷ lệ đáp ứng số lượng tuyển dụng có xu hướng cải thiện nhưng vẫn tồn tại khoảng cách về chất lượng. Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng từ 87% năm 2016 lên xấp xỉ 94% trong các năm 2017 và 2018. Dù vậy, phần lớn lao động tuyển mới vẫn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên sâu.

Thứ ba, sự mất cân đối giữa tiêu chuẩn tuyển dụng và năng lực cung ứng. Số liệu khảo sát cho thấy 72% nhu cầu tuyển dụng trên thị trường ưu tiên vị trí có kinh nghiệm làm việc, 17% dành cho cấp quản lý, trong khi cơ hội cho sinh viên mới tốt nghiệp chỉ chiếm 8%. Điều này dẫn đến tình trạng trên 70% doanh nghiệp khảo sát phải tổ chức đào tạo lại hoặc kèm cặp tay nghề sau tuyển dụng, làm gia tăng đáng kể chi phí vận hành.

Thứ tư, chính sách đãi ngộ và tâm lý lựa chọn nghề nghiệp có sự xung đột. Dù thu nhập bình quân tăng trưởng 117,9% trong giai đoạn 2017 - 2018, mức độ thỏa mãn của người lao động về tiền lương và phúc lợi tại nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn chưa cao. Bên cạnh đó, có đến 86,5% thanh niên có nguyện vọng học đại học, cao đẳng và 67,9% muốn làm việc trong khối ngành kinh doanh, dịch vụ, dẫn đến thực trạng thiếu hụt trầm trọng công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp sản xuất.

Thảo luận kết quả

Thực trạng mâu thuẫn giữa "thừa thầy, thiếu thợ" tại thành phố Bắc Ninh phản ánh rõ nét sự lệch pha giữa hệ thống đào tạo nghề và nhu cầu thực tế của khối doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Các dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa rõ ràng thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng GDP bình quân từ 36 lên 46 triệu đồng/người/năm và biểu đồ tròn phân bổ 350 mẫu nghiên cứu nhằm làm nổi bật cơ cấu lao động theo từng nhóm ngành.

Khi so sánh với bài học tuyển dụng thành công tại các doanh nghiệp điển hình như Công ty Cổ phần May Sơn Hà và Công ty TNHH Sứ Đông Lâm, nghiên cứu nhận thấy việc kết hợp đa dạng kênh tuyển mộ (nội bộ, truyền thông địa phương, sàn giao dịch việc làm) gắn liền với chính sách phúc lợi minh bạch và hỗ trợ nhà ở cho công nhân là chìa khóa then chốt giúp ổn định nhân sự. Ngược lại, nhiều doanh nghiệp ngoài nhà nước tại Bắc Ninh vẫn tuyển dụng theo phương thức bị động, chỉ kích hoạt tuyển mộ khi thiếu hụt nhân sự đột xuất mà thiếu chiến lược dự báo trung và dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khối doanh nghiệp ngoài nhà nước tại thành phố Bắc Ninh đến năm 2025, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tiễn: Đổi mới chương trình dạy nghề theo hướng thực hành chiếm từ 60% đến 70% thời lượng. Khuyến khích các trường cao đẳng, trung cấp trên địa bàn ký kết thỏa thuận đào tạo theo đơn đặt hàng với doanh nghiệp điện tử và cơ khí, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ kỹ thuật lên trên 80% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

  2. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và hoàn thiện chính sách an sinh: Đẩy mạnh công tác thanh tra, giám sát việc ký kết hợp đồng lao động và thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đảm bảo 100% doanh nghiệp ngoài nhà nước tuân thủ quy định pháp luật lao động. Xây dựng các khu thiết chế văn hóa, nhà ở công nhân tại khu vực lân cận các khu công nghiệp. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh và Bảo hiểm Xã hội tỉnh Bắc Ninh.

  3. Hiện đại hóa và mở rộng hoạt động Trung tâm Dịch vụ việc làm: Đầu tư nâng cấp nền tảng sàn giao dịch việc làm điện tử, tổ chức định kỳ các phiên giao dịch việc làm lưu động tại các phường, xã. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ kết nối cung - cầu lao động thành công qua trung tâm tăng tối thiểu 15% mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Ninh phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

  4. Đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh: Tổ chức các chương trình tư vấn hướng nghiệp chuyên sâu cho đoàn viên, thanh niên, phấn đấu đạt mục tiêu phân luồng ít nhất 30% học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông lựa chọn học nghề kỹ thuật công nghệ cao. Chủ thể thực hiện: Thành đoàn Bắc Ninh phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Nhà quản trị và cán bộ nhân sự (HR) tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước: Cung cấp góc nhìn thực chứng về biến động thị trường lao động, giúp doanh nghiệp xây dựng quy trình tuyển mộ khoa học, thiết kế thang bảng lương cạnh tranh và xây dựng lộ trình đào tạo nội bộ nhằm hạn chế tỷ lệ biến động nhân sự.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước và các nhà hoạch định chính sách địa phương: Hỗ trợ Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc đánh giá chính xác cán cân cung - cầu nhân lực, từ đó ban hành các chính sách thu hút đầu tư, quy hoạch mạng lưới an sinh xã hội và phân bổ nguồn lực phát triển đô thị hợp lý.

  3. Lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trường nghề: Giúp các đơn vị đào tạo nắm bắt chính xác các tiêu chuẩn kỹ năng và phẩm chất mà doanh nghiệp công nghiệp đang tìm kiếm, làm căn cứ điều chỉnh khung chương trình đào tạo bám sát thực tế thị trường.

  4. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu kinh tế: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu thị trường lao động cấp địa phương, cung cấp khung phân tích 350 mẫu khảo sát và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa phục vụ các đề tài Quản trị kinh doanh và Kinh tế phát triển.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô mẫu khảo sát của luận văn được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Nghiên cứu đã thực hiện khảo sát tại 50 doanh nghiệp ngoài nhà nước thuộc 3 nhóm ngành trọng điểm gồm 25 đơn vị điện tử, 15 đơn vị xây dựng và 10 đơn vị dịch vụ. Tổng số 350 phiếu khảo sát hợp lệ gồm 100 cán bộ quản lý (28,57%) và 250 người lao động (71,43%), đảm bảo độ tin cậy thống kê cao cho toàn địa bàn thành phố Bắc Ninh.

  2. Thực trạng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp ngoài nhà nước tại thành phố Bắc Ninh ra sao? Trong giai đoạn 2016 - 2018, số lượng tuyển dụng đáp ứng khoảng 87% nhu cầu vào năm 2016 và nâng lên khoảng 94% trong các năm 2017 và 2018. Tuy nhiên, chất lượng thực tế còn hạn chế khi phần lớn lao động mới tuyển thiếu kỹ năng thực hành và phải đào tạo lại sau tuyển dụng.

  3. Yếu tố nào gây cản trở lớn nhất đến việc tuyển dụng nhân sự chất lượng cao của doanh nghiệp? Rào cản lớn nhất đến từ mâu thuẫn giữa yêu cầu của doanh nghiệp (72% công việc đòi hỏi kinh nghiệm thực tế) và cơ cấu nguồn cung (phần lớn là sinh viên mới tốt nghiệp hoặc lao động chưa qua đào tạo bài bản), kết hợp với tâm lý hướng về bằng cấp của 86,5% thanh niên khi muốn học đại học thay vì học nghề.

  4. Cơ cấu kinh tế thành phố Bắc Ninh tác động thế nào đến xu hướng tuyển dụng lao động? Với việc ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 76,3% và thương mại - dịch vụ chiếm 19,1% cơ cấu kinh tế năm 2018, nhu cầu tuyển dụng tập trung chủ yếu vào thợ lắp ráp, vận hành máy móc thiết bị và nhân viên dịch vụ kỹ thuật, trong khi lao động nông nghiệp sụt giảm mạnh.

  5. Bài học thực tiễn lớn nhất rút ra từ kinh nghiệm tuyển dụng của các doanh nghiệp tiêu biểu là gì? Các mô hình thành công từ Công ty Cổ phần May Sơn Hà và Công ty TNHH Sứ Đông Lâm chứng minh rằng doanh nghiệp cần xây dựng nguồn tuyển mộ đa kênh, kết hợp đào tạo nghề nội bộ và đảm bảo chính sách tiền lương, nhà ở, phúc lợi thỏa đáng để duy trì sự gắn kết bền vững của người lao động.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về nhu cầu lao động trong khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước tại các đô thị công nghiệp đang phát triển.
  • Dữ liệu thực chứng giai đoạn 2016 - 2018 phản ánh bức tranh kinh tế tăng trưởng nhanh với tốc độ giá trị sản xuất đạt 15,4%/năm, tạo ra 233.816 việc làm nhưng đang chịu áp lực lớn về chất lượng nguồn cung nhân lực.
  • Kết quả khảo sát 350 đối tượng tại 50 doanh nghiệp đã chỉ rõ điểm nghẽn cốt lõi nằm ở khâu đào tạo kỹ năng thực hành và sự chênh lệch giữa kỳ vọng thu nhập với chính sách đãi ngộ.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất có tính khả thi cao, gắn kết chặt chẽ trách nhiệm giữa chính quyền thành phố, cơ sở đào tạo và cộng đồng doanh nghiệp.
  • Giai đoạn 2020 - 2025 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt trong việc số hóa sàn giao dịch việc làm, phân luồng học sinh từ bậc phổ thông và chuẩn hóa tay nghề công nhân.

Quý bạn đọc, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp cận toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Thái Hải Anh tại thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để khai thác chi tiết hệ thống số liệu và mô hình phân tích chuyên sâu.