Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu nhân lực tại khu vực nông nghiệp nông thôn đang là bài toán trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội bền vững tại Việt Nam. Trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh, tổng diện tích tự nhiên đạt 10.566,6 ha với quy mô dân số khoảng 105.000 người và mật độ 1.003 người/km², áp lực tạo sinh kế ổn định cho nguồn nhân lực địa phương ngày càng gia tăng. Trong bối cảnh diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 6.776,8 ha (tương đương 64,13% tổng diện tích đất tự nhiên) nhưng quá trình đô thị hóa đang làm giảm diện tích canh tác, tình trạng thiếu việc làm mang tính thời vụ đã ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người dân. Thực tế cho thấy thu nhập bình quân đầu người tại khu vực thành thị tỉnh Bắc Ninh năm 2016 cao gấp 1,87 lần so với khu vực nông thôn, tạo ra khoảng cách phát triển kinh tế rõ rệt.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Đăng Thức tập trung đánh giá toàn diện thực trạng việc làm, phân tích các rào cản chuyển dịch ngành nghề và đánh giá hiệu quả triển khai các chính sách tạo việc làm cho người lao động tại 14 đơn vị hành chính của huyện Lương Tài giai đoạn 2014 - 2016. Mục tiêu cụ thể là nhận diện các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận việc làm, đặc biệt là nhóm lao động từ 30 đến 49 tuổi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn sau năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách đào tạo nghề, mở rộng tín dụng ưu đãi và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng các học thuyết kinh tế học phát triển và kinh tế lao động kinh điển:

  • Lý thuyết việc làm của John Maynard Keynes (1936): Luận giải mối quan hệ tương tác giữa sản lượng, thu nhập, đầu tư và quy mô việc làm. Keynes chỉ ra rằng đầu tư quyết định quy mô việc làm; để mở rộng công ăn việc làm cần kích cầu tiêu dùng và thúc đẩy đầu tư sản xuất kinh doanh thông qua các chính sách tín dụng và tài khóa của nhà nước.
  • Mô hình chuyển dịch lao động của Michael P. Todaro (1998): Phân tích sự chênh lệch thu nhập kỳ vọng giữa nông thôn và thành thị dẫn đến dòng di dân. Mô hình chứng minh việc chỉ tập trung phát triển công nghiệp tại đô thị sẽ làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp ở cả hai khu vực, do tốc độ tạo việc làm công nghiệp thường chỉ đạt 1% đến 3% khi sản lượng tăng từ 6% đến 10%. Do đó, giải quyết việc làm tại chỗ ở nông thôn là giải pháp bền vững.
  • Lý thuyết việc làm nông nghiệp của Harry Toshima: Nhấn mạnh đặc trưng của nền nông nghiệp lúa nước châu Á có tính thời vụ cao, vừa thiếu lao động trong mùa vụ cao điểm vừa dư thừa trong thời gian nông nhàn. Lý thuyết đề xuất tăng hệ số sử dụng đất, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi và kết hợp phát triển tiểu thủ công nghiệp để tận dụng tối đa quỹ thời gian lao động.

Khung phân tích vận dụng mô hình hàm sản xuất tạo việc làm $Y = f(C, V, X)$, trong đó $Y$ là số việc làm được tạo ra, $C$ là vốn đầu tư, $V$ là sức lao động và $X$ là thị trường tiêu thụ sản phẩm. Luận văn làm rõ các khái niệm chuẩn hóa theo Bộ luật Lao động và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): lao động nông thôn, việc làm đầy đủ, việc làm hợp lý, thiếu việc làm vô hình (thu nhập thấp không đảm bảo tái sản xuất sức lao động) và thiếu việc làm hữu hình (thời gian làm việc dưới 35 giờ/tuần nhưng có nhu cầu làm thêm).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp đa chiều:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Lương Tài giai đoạn 2014 - 2016, báo cáo tổng kết của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Chi cục Thống kê huyện. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thực địa trong năm 2016.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên đại diện tại 3 xã điển hình gồm xã Tân Lãng (vùng phát triển nghề phụ và tiểu thủ công nghiệp), xã Trung Kênh (vùng chuyên canh nông nghiệp thuần nông ven sông Thái Bình) và xã Phú Hòa (địa bàn có sự chuyển dịch lao động sang dịch vụ, thương mại). Mẫu khảo sát bao gồm hơn 150 hộ gia đình nông thôn, các cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng cán bộ quản lý cấp cơ sở.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh tỷ lệ phần trăm (%) và tốc độ tăng trưởng liên hoàn để đánh giá biến động cơ cấu lao động. Phương pháp hạch toán kinh tế và phân tích ma trận tương quan được sử dụng nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của quy mô vốn vay, diện tích đất canh tác và trình độ học vấn đến mức thu nhập và thời gian có việc làm của người lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng việc làm tại huyện Lương Tài giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận những chuyển biến quan trọng cùng các nút thắt tồn tại:

  1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với cơ cấu đất đai: Cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài có xu hướng dịch chuyển tích cực theo hướng công nghiệp hóa. Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 31,9% năm 2014 xuống 29,9% năm 2015 và đạt 27,6% năm 2016. Ngành công nghiệp - xây dựng giữ vai trò chủ lực, tăng từ 49,5% năm 2014 lên 53,2% năm 2016. Ngành dịch vụ duy trì mức tăng trưởng nhẹ từ 18,6% lên 19,2%. Về cơ cấu đất đai, đất phi nông nghiệp tăng từ 3.732,6 ha năm 2014 lên 3.750,5 ha năm 2016 (tăng 17,9 ha), trong khi đất chưa sử dụng giảm từ 57,2 ha xuống còn 39,3 ha (giảm 31,3%), tạo thêm mặt bằng cho các cơ sở sản xuất kinh doanh.
  2. Áp lực thiếu việc làm và rào cản tuổi tác: Mặc dù tỷ lệ thất nghiệp chính thức duy trì ở mức dưới 3%, tình trạng thiếu việc làm hữu hình tại các xã thuần nông còn cao. Người lao động làm nông nghiệp chỉ sử dụng khoảng 65% đến 70% tổng quỹ thời gian lao động trong năm. Đặc biệt, nhóm lao động từ 30 đến 49 tuổi chiếm hơn 45% tổng lực lượng lao động nông thôn nhưng gặp rào cản lớn nhất khi các doanh nghiệp công nghiệp chỉ ưu tiên tuyển dụng lao động trẻ dưới 30 tuổi.
  3. Hiệu quả từ các kênh giải quyết việc làm trực tiếp: Kênh tín dụng chính sách thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện đã giải ngân hàng chục tỷ đồng, hỗ trợ tạo việc làm mới cho hàng trăm hộ vay vốn mỗi năm. Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã tổ chức nhiều lớp kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, hàn xì và may công nghiệp tại 14 xã, thị trấn, giúp trên 75% học viên sau đào tạo có việc làm hoặc tự mở rộng quy mô kinh tế hộ.
  4. Quy mô doanh nghiệp và xuất khẩu lao động: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tăng đều nhưng quy mô vốn bình quân còn nhỏ, phần lớn là doanh nghiệp siêu nhỏ dưới 10 lao động. Hoạt động xuất khẩu lao động có thời hạn sang thị trường Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc mang lại nguồn thu nhập từ 15 đến 25 triệu đồng/tháng cho mỗi lao động, góp phần chuyển dịch kinh tế gia đình rõ nét.

Các kết quả này được hệ thống hóa trực quan trong luận văn qua các bảng phân loại sử dụng đất đai, cơ cấu GDP phân theo ngành, bảng cân đối thời gian lao động theo từng nhóm hộ và biểu đồ phân bổ thu nhập theo ngành nghề.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của tình trạng thiếu việc làm tại Lương Tài xuất phát từ chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có chứng chỉ mới đạt khoảng 20% đến 25%. Sự phát triển công nghiệp trên địa bàn phần lớn tập trung vào các ngành thâm dụng lao động giản đơn nhưng đòi hỏi tác phong công nghiệp khắt khe.

Khi so sánh với kinh nghiệm tạo việc làm tại tỉnh Hải Dương (đã đưa trên 23.000 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và hỗ trợ vốn vay cho hơn 16.000 lượt người) hoặc tỉnh Vĩnh Phúc (có chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề từ 350.000 đồng đến 1.000.000 đồng/người cho đối tượng bị thu hồi đất), huyện Lương Tài còn thiếu các cơ chế hỗ trợ đặc thù cho lao động lớn tuổi bị thu hẹp đất sản xuất. Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình phát triển kinh tế đa sở hữu, kết hợp khôi phục làng nghề truyền thống như đúc đồng Quảng Bố, dệt lụa và phát triển chuỗi giá trị nông sản sạch là hướng đi khả thi nhất để ổn định việc làm tại chỗ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để bài toán việc làm cho lao động nông thôn huyện Lương Tài giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghệ cao:
    • Hành động: Quy hoạch các vùng sản xuất chuyên canh rau màu an toàn, phát triển mô hình kinh tế trang trại ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, chăn nuôi an toàn sinh học ven sông Thái Bình.
    • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn từ 70% lên 85%, tăng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt trên 120 triệu đồng/ha/năm.
    • Thời gian & Chủ thể: Giai đoạn 2017 - 2022; chủ trì bởi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Trạm Khuyến nông huyện.
  2. Mở rộng mạng lưới doanh nghiệp vừa và nhỏ, khôi phục cụm làng nghề truyền thống:
    • Hành động: Xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp làng nghề đúc đồng, may mặc, mộc dân dụng; đơn giản hóa thủ tục hành chính, hỗ trợ mặt bằng sản xuất và giảm thuế môn bài trong 2 năm đầu thành lập.
    • Mục tiêu: Tạo mới 1.500 đến 2.000 việc làm phi nông nghiệp tại chỗ mỗi năm, thu hút 30% lao động thuộc nhóm tuổi 35 - 50.
    • Thời gian & Chủ thể: Thực hiện từ năm 2018 - 2023; UBND huyện Lương Tài chủ trì phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Bắc Ninh.
  3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của thị trường:
    • Hành động: Đổi mới chương trình dạy nghề theo Đề án 1956, ký hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng với các khu công nghiệp tại Quế Võ, Thuận Thành và các doanh nghiệp trên địa bàn; đưa chương trình đào tạo kỹ năng mềm và kỷ luật lao động vào giảng dạy.
    • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45% vào năm 2020; đảm bảo trên 80% học viên có việc làm ổn định sau khi tốt nghiệp.
    • Thời gian & Chủ thể: Giai đoạn 2017 - 2025; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện kết hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
  4. Tăng cường nguồn vốn tín dụng chính sách và đẩy mạnh xuất khẩu lao động:
    • Hành động: Tăng hạn mức vay vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm lên mức tối đa 50 đến 100 triệu đồng/hộ với lãi suất ưu đãi; phối hợp với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động uy tín tổ chức sàn giao dịch việc làm trực tiếp tại các xã.
    • Mục tiêu: Đạt chỉ tiêu đưa 150 đến 200 lao động đi làm việc ở nước ngoài mỗi năm; giải ngân 100% nguồn vốn chính sách cho các dự án kinh tế hộ.
    • Thời gian & Chủ thể: Thường niên giai đoạn 2018 - 2025; Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Lương Tài phối hợp với Huyện đoàn và Hội Nông dân huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Các cơ quan như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện và các phòng ban chuyên môn có thể sử dụng dữ liệu và khung giải pháp của luận văn làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đề án giải quyết việc làm địa phương giai đoạn 5 năm.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Kinh tế: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cách thiết kế bảng hỏi khảo sát hộ nông dân và ứng dụng mô hình kinh tế việc làm tại địa bàn cấp huyện thuần nông.
  • Lãnh đạo các trung tâm dạy nghề và cơ sở giáo dục: Tham khảo các đánh giá thực tế về mức độ hài lòng của người học để điều chỉnh giáo trình, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề từ phi nông nghiệp giản đơn sang đào tạo kỹ thuật đáp ứng chuyển đổi số.
  • Chủ doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã và chủ trang trại: Nắm bắt xu hướng dịch chuyển nguồn nhân lực, các chính sách hỗ trợ tín dụng và kinh nghiệm tổ chức sản xuất linh hoạt để khai thác tối đa nguồn lao động nhàn rỗi tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài biến động như thế nào qua các năm? Trong giai đoạn 2014 - 2016, tỷ trọng ngành nông nghiệp đã giảm liên tục từ 31,9% năm 2014 xuống 29,9% năm 2015 và còn 27,6% năm 2016. Sự sụt giảm 4,3 điểm phần trăm này phản ánh xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, mở ra nhiều cơ hội việc làm phi nông nghiệp mới cho người dân.

2. Nhóm lao động nông thôn nào tại Lương Tài gặp nhiều khó khăn nhất trong tìm kiếm việc làm? Nhóm lao động từ 30 đến 49 tuổi gặp trở ngại lớn nhất do khó đáp ứng yêu cầu tuyển dụng khắt khe về độ tuổi của các nhà máy trong khu công nghiệp. Phần lớn nhóm này thiếu văn bằng kỹ thuật chuyên sâu, gặp khó khăn trong việc tự chuyển đổi nghề nghiệp và chủ yếu làm các công việc thời vụ với thu nhập bấp bênh.

3. Đề án 1956 đã đóng góp những gì cho công tác giải quyết việc làm tại địa phương? Đề án 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã hỗ trợ tổ chức hàng chục lớp dạy nghề ngắn hạn tại các xã như Tân Lãng, Phú Hòa, Trung Kênh. Trên 75% lao động sau khi hoàn thành khóa đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt hoặc may mặc đã áp dụng thành công vào sản xuất hộ gia đình hoặc được tuyển dụng vào các xưởng sản xuất địa phương.

4. Vì sao huyện Lương Tài cần đẩy mạnh xuất khẩu lao động có thời hạn? Xuất khẩu lao động mang lại thu nhập trung bình từ 15 đến 25 triệu đồng mỗi tháng, cao gấp 3 đến 5 lần so với lao động thuần nông trong nước. Nguồn kiều hối tích lũy gửi về gia đình không chỉ giúp xóa đói giảm nghèo mà còn tạo nguồn vốn quan trọng để người lao động tự mở cơ sở kinh doanh sau khi hoàn thành hợp đồng về nước.

5. Giải pháp tín dụng ưu đãi hỗ trợ giải quyết việc làm được triển khai ra sao? Huyện Lương Tài đã thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội ủy thác cho các hội đoàn thể giải ngân nguồn vốn ưu đãi với lãi suất thấp. Hàng trăm dự án kinh tế trang trại, mở rộng làng nghề đúc đồng và mua sắm máy móc cơ giới hóa nông nghiệp đã được tiếp cận vốn, trực tiếp tạo ra hàng trăm việc làm mới mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận và thực tiễn về tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn cấp huyện vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Phân tích rõ thực trạng chuyển dịch kinh tế huyện Lương Tài giai đoạn 2014 - 2016 với sự sụt giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống 27,6% và sự gia tăng của công nghiệp lên 53,2%.
  • Chỉ ra chính xác các rào cản về chất lượng lao động, tình trạng thiếu việc làm mang tính thời vụ và áp lực chuyển đổi sinh kế của nhóm lao động trung niên (30 - 49 tuổi).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình rõ ràng giai đoạn 2017 - 2020, kết hợp giữa nông nghiệp công nghệ cao, tiểu thủ công nghiệp, đào tạo nghề và xuất khẩu lao động.
  • Khẳng định vai trò then chốt của việc kết nối 3 bên: Nhà nước (chính sách, vốn), Doanh nghiệp (đặt hàng, tuyển dụng) và Người lao động (học nghề, nâng cao tác phong).

Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu hãy theo dõi toàn bộ nội dung công trình để áp dụng hiệu quả các mô hình kinh tế lao động vào thực tiễn quản lý địa phương!