Nhu cầu kiểm tra sức khỏe của người dân Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích nhu cầu kiểm tra sức khỏe của người dân Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sức khỏe cộng đồng.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

1.1.1. Tổng quan lý thuyết hành vi người tiêu dùng

1.1.2. Định nghĩa hành vi

1.1.3. Mô hình hành vi người tiêu dùng

1.1.4. Tối đa hóa hữu dụng

1.1.5. Ảnh hưởng của thu nhập đến sự lựa chọn của người tiêu dùng

1.1.6. Giá cả (chi phí) ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu dùng

1.1.7. Thông tin bất cân xứng

1.1.8. Khảo lược các nghiên cứu liên quan

1.1.9. Khung phân tích

2. CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG SỨC KHỎE Ở VIỆT NAM

2.1. Định nghĩa sức khỏe

2.2. Chăm sóc sức khỏe

2.3. Thị trường sức khỏe. Hệ thống y tế Việt Nam

2.4. Thực trạng khám, chữa bệnh ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: NHU CẦU KIỂM TRA SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI DÂN VIỆT NAM: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ, SO SÁNH VÀ KIỂM ĐỊNH PHI THAM SỐ

3.1. Nguồn số liệu cho nghiên cứu

3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu kiểm tra sức khỏe của người dân Việt Nam: kiểm định phi tham số

3.2.1. Thu nhập và kiểm tra sức khỏe

3.2.2. Chi phí và kiểm tra sức khỏe

3.2.3. Khu vực và kiểm tra sức khỏe

3.2.4. Hôn nhân và kiểm tra sức khỏe

3.2.5. Dân tộc và kiểm tra sức khỏe

3.2.6. Giáo dục và kiểm tra sức khỏe

3.2.7. Bệnh viện và kiểm tra sức khỏe

3.2.8. Mối quan hệ với chủ hộ và kiểm tra sức khỏe

3.2.9. Bảo hiểm y tế và kiểm tra sức khỏe

3.2.10. Tuổi và kiểm tra sức khỏe

3.2.11. Giới tính và kiểm tra sức khỏe

4. CHƯƠNG 4: NHU CẦU KIỂM TRA SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI DÂN VIỆT NAM: TIẾP CẬN BẰNG MÔ HÌNH HỒI QUY BINARY LOGIT

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Tóm lược phương pháp nghiên cứu

5.2. Các đóng góp chính của bài viết

5.3. Giới hạn của nghiên cứu

5.4. Hàm ý chính sách

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------- ĐỖ HỒNG PHÚC NHU CẦU KIỂM TRA SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI DÂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------- ĐỖ HỒNG PHÚC NHU CẦU KIỂM TRA SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI DÂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 60310105 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ NGUYỄN HOÀNG BẢO Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Nhu cầu kiểm tra sức khỏe của người dân Việt Nam” là kết quả quá trình tự nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu sử dụng trong đề tài là chính xác, trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là thành quả lao động của cá nhân tôi dưới sự chỉ bảo của giảng viên – Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Bảo. Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn không sao chép bất kỳ một công trình nghiên cứu nào đã có từ trước. Tác giả Đỗ Hồng Phúc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mục Lục Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các hình vẽ Danh mục các bảng Tóm tắt Phần mở đầu . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể . Phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu .4 Chương 1: Cơ sở lý luận . Lý thuyết hành vi người tiêu dùng . Tổng quan lý thuyết hành vi người tiêu dùng . Định nghĩa hành vi. Mô hình hành vi người tiêu dùng . Tối đa hóa hữu dụng . Ảnh hưởng của thu nhập đến sự lựa chọn của người tiêu dùng . Giá cả (chi phí) ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu dùng . Thông tin bất cân xứng .17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khảo lược các nghiên cứu liên quan . Khung phân tích .25 Chương 2: Thị trường sức khỏe ở Việt Nam . Định nghĩa sức khỏe . Chăm sóc sức khỏe . Thị trường sức khỏe. Hệ thống y tế Việt Nam . Thực trạng khám, chữa bệnh ở Việt Nam .36 Chương 3: Nhu cầu kiểm tra sức khỏe của người dân Việt Nam: phân tích thống kê mô tả, so sánh và kiểm định phi tham số . Nguồn số liệu cho nghiên cứu . Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu kiểm tra sức khỏe của người dân Việt Nam: kiểm định phi tham số . Thu nhập và kiểm tra sức khỏe . Chi phí và kiểm tra sức khỏe . Khu vực và kiểm tra sức khỏe . Hôn nhân và kiểm tra sức khỏe . Dân tộc và kiểm tra sức khỏe . Giáo dục và kiểm tra sức khỏe . Bệnh viện và kiểm tra sức khỏe . Mối quan hệ với chủ hộ và kiểm tra sức khỏe . Bảo hiểm y tế và kiểm tra sức khỏe . Tuổi và kiểm tra sức khỏe . Giới tính và kiểm tra sức khỏe .45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 4: Nhu cầu kiểm tra sức khỏe của người dân Việt Nam: tiếp cận bằng mô hình hồi quy binary logit .46 Chương 5: Kết luận . Tóm lược phương pháp nghiên cứu . Các đóng góp chính của bài viết . Giới hạn của nghiên cứu . Hàm ý chính sách .61 Tài liệu tham khảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Mô hình đơn giản hành vi của người mua .2 Mô hình chi tiết hành vi mua .3 Mô hình chi tiết các nhân tố ảnh hưởng hành vi mua .4 Ảnh hưởng của sự gia tăng thu nhập.5 Thu nhập tăng làm giảm cầu hàng thứ cấp .6 Đường Engel cho hàng cấp thấp, thông thường và cao cấp .7 Đường cầu cá nhân .8 Mô hình các yếu tố tác động chọn nơi chăm sóc sức khỏe .9 Mô hình các yếu tố tác động chọn nơi chăm sóc sức khỏe .10 Khung phân tích kiểm tra sức khỏe.1 Sự thay đổi xác suất do tác động biên của các nhân tố theo xác suất thu nhập ban đầu .566 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Thu nhập và kiểm tra sức khỏe .2 Chi phí và kiểm tra sức khỏe .3 Khu vực và kiểm tra sức khỏe .4 Hôn nhân và kiểm tra sức khỏe .5 Dân tộc và kiểm tra sức khỏe .6 Giáo dục và kiểm tra sức khỏe .7 Bệnh viện và kiểm tra sức khỏe .8 Mối quan hệ với chủ hộ và kiểm tra sức khỏe .9 Bảo hiểm y tế và kiểm tra sức khỏe .10 Tuổi và kiểm tra sức khỏe .11 Giới tính và kiểm tra sức khỏe .1 Tóm tắt và mô tả các biến .2 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy binary logit .3 Bảng dự đoán mức độ chính xác của dự báo .4 Ước lượng xác suất cải thiện kiểm tra sức khỏe .5 Ước lượng xác suất ảnh hưởng .6 Thay đổi xác suất do tác động biên .7 Thay đổi xác suất so với xác suất ban đầu.56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tóm tắt Kiểm tra sức khỏe là một việc làm thiết thực và mang lại nhiều lợi ích cho con người. Đối với các quốc gia phát triển, kiểm tra sức khỏe có ý nghĩa rất quan trọng và là việc làm thường xuyên của người dân. Ở Việt Nam mọi người chỉ đi khám khi sức khỏe gặp vấn đề và thường phát hiện bệnh đã là giai đoạn cuối. Nếu hàng năm người dân khám sức khỏe sẽ sớm phát hiện tình trạng bệnh và được áp dụng các phương pháp điều trị kịp thời. Thông qua việc sử dụng mô hình hồi quy binary logit về nhu cầu khám sức khỏe của người dân, nghiên cứu đã phát hiện ra: (i) có sự khác biệt trong nhu cầu kiểm tra sức khỏe giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp. (ii) Khu vực sống nông thôn/thành thị có tác động đến khám sức khỏe. (iii) Trình độ học vấn tác động cùng chiều với kiểm tra sức khỏe. (iv) Giá (chi phí) các dịch vụ khám sức khỏe phân thị trường thành hai phân khúc là thị trường giá cao và thị trường giá thấp. (v) Dân tộc Kinh có nhu cầu kiểm tra sức khỏe cao hơn các dân tộc khác. (vi) Nhu cầu kiểm tra sức khỏe sẽ thay đổi nếu nơi khám là bệnh viện tuyến trên hay bệnh viện tuyến dưới. (vii) Người có mối quan hệ càng gần với chủ hộ thì nhu cầu kiểm tra sức khỏe càng cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Phần mở đầu 1. Đặt vấn đề Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại đã và đang là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại. Phù hợp với xu thế đó, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và bước đầu đạt được những thành tựu nhất định. Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội thì đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, đi đôi với sự phát triển này là các vấn đề về ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước, vệ sinh an toàn thực phẩm, chế độ làm việc và nghỉ ngơi không hợp lý của con người. Ô nhiễm môi trường là vấn nạn chung của toàn thế giới, nhất là ô nhiễm không khí và ô nhiễm đất. Ở Việt Nam, đặc biệt tại hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thì ô nhiễm bụi đều trên quy chuẩn cho phép (50 µg/m3). Các loại khí thải như CO, CO2, NO và SO2 đều có xu hướng tăng lên tại các trục giao thông và khu sản xuất công nghiệp. Bên cạnh đó ô nhiễm đất nông nghiệp do lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật ngày càng tăng. Đặc biệt, ô nhiễm đất do chất thải từ các hoạt động công nghiệp, xây dựng và dân sinh ngày càng nghiêm trọng (Tổng cục môi trường, 2013). Ngoài ô nhiễm không khí và ô nhiễm đất thì hiện nay, ô nhiễm nguồn nước được đánh giá là nghiêm trọng nhất. Tại các khu công nghiệp, vì lợi ích kinh tế mà các chất thải không qua xử lý được thải trực tiếp ra các dòng sông. Người dân không thể dùng những nguồn nước này để nuôi trồng thủy sản và phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Điển hình cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước là sông Thị Vải tại tỉnh Đồng Nai, đây được xem như “dòng sông chết” bởi các chất thải của nhà máy Vedan. Song song đó, nguồn nước còn bị ô nhiễm bởi các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng và sinh hoạt của con người. Vệ sinh an toàn thực phẩm cũng là một vấn đề được dư luận và xã hội hết sức quan tâm. Trên các phương tiện thông tin đại chúng, không khó để bắt gặp các tin tức về ngộ độc thực phẩm, các cơ sở sản xuất – chế biến thực phẩm mất vệ sinh, các loại trái cây – rau củ không đạt chuẩn chất lượng. Theo báo cáo của Bộ y tế từ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Cục an toàn vệ sinh thực phẩm năm 2013 trên toàn quốc có 5.558 ca mắc ngộ độc thực phẩm trong đó tử vong 128 trường hợp (Bộ y tế, 2013). Cuộc sống ngày càng hiện đại, con người ngày càng tất bật với công việc do đó cũng quên đi chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Tình trạng công nhân tăng ca không chỉ diễn ra ở các khu công nghiệp mà ngay cả nhân viên văn phòng cũng phải tăng giờ làm việc. Bên cạnh đó, lối sống thiếu lành mạnh như hút thuốc, uống rượu, chế độ ăn uống chưa hợp lý, không tập luyện thể dục thể thao cũng ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người dân. Theo báo cáo của hãng bia Nhật Bản Kirin Holdings về việc sử dụng rượu bia thì Việt Nam là nước tiêu thụ đứng đầu khu vực Đông Nam Á và đứng thứ ba Châu Á (chỉ sau Trung Quốc và Nhật Bản), trung bình mỗi người Việt Nam tiêu thụ 32 lít bia/năm (Kirin Holdings, 2013). Tất cả các vấn đề trên dẫn đến hậu quả là sức khỏe của người dân ngày càng giảm xuống, bằng chứng là số người mắc bệnh hiểm nghèo ngày càng tăng lên. Theo báo cáo của Viện nghiên cứu quốc tế về ung thư thì đến năm 2012 Việt Nam có khoảng 211.036 ca mắc mới và 94.743 ca tử vong. Dự báo tới năm 2020, mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 189.000 trường hợp mắc mới và 100.000 trường hợp chết do ung thư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ