Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Đảng bộ Hải Phòng lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ hậu phương từ năm 1965 đến năm 1975" được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Thị Thanh Sâm, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Mai Hoa. Luận án được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2017, thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Mã số: 62 22 03 15).

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ĐỊNH DANH CỦA LUẬN ÁN                                               |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài: Đảng bộ Hải Phòng lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ hậu phương              |
|         từ năm 1965 đến năm 1975                                              |
| Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Sâm                                                 |
| Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Mai Hoa                          |
| Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội       |
| Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Mã số: 62 22 03 15)             |
| Năm bảo vệ: 2017                                                              |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), Đảng Cộng sản Việt Nam luôn khẳng định việc xây dựng hậu phương miền Bắc "thành nền thành gốc" là nhân tố quyết định cho thắng lợi của sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Hải Phòng giữ vị trí chiến lược trọng yếu về quân sự, kinh tế và giao thông vận tải, là cửa ngõ giao lưu quốc tế tiếp nhận phần lớn nguồn hàng viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa và là căn cứ xuất phát của tuyến vận tải chi viện chiến lược trên biển. Do vị trí đặc biệt này, Hải Phòng trở thành mục tiêu đánh phá ác liệt và phong tỏa đường biển của đế quốc Mỹ trong hai cuộc chiến tranh phá hoại.

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về hậu phương miền Bắc hoặc từng khía cạnh tác chiến quân sự tại địa bàn Hải Phòng, việc nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống quá trình Đảng bộ Hải Phòng hoạch định chủ trương và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hậu phương trong toàn bộ giai đoạn 1965 – 1975 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam vẫn là khoảng trống khoa học cần được giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ sự lãnh đạo của Đảng bộ Hải Phòng trong thực hiện nhiệm vụ hậu phương từ năm 1965 đến năm 1975; qua đó, đúc rút một số kinh nghiệm lịch sử có giá trị tham khảo cho hiện tại. Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, nêu bật những kết quả nghiên cứu và chỉ ra những nội dung luận án tập trung giải quyết.
  2. Trình bày và phân tích chủ trương của Đảng bộ Hải Phòng về thực hiện nhiệm vụ hậu phương từ năm 1965 đến năm 1975.
  3. Làm rõ sự chỉ đạo của Đảng bộ Hải Phòng với việc thực hiện nhiệm vụ hậu phương từ năm 1965 đến năm 1975.
  4. Chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong sự lãnh đạo của Đảng bộ Hải Phòng đối với thực hiện nhiệm vụ hậu phương những năm 1965 – 1975.
  5. Đúc rút một số kinh nghiệm có cơ sở khoa học, thực tiễn từ những thành công và chưa thành công trong sự lãnh đạo của Đảng bộ Hải Phòng đối với thực hiện nhiệm vụ hậu phương từ năm 1965 đến năm 1975.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hậu phương của Đảng bộ Hải Phòng từ năm 1965 đến năm 1975.
  • Phạm vi nội dung khoa học: Luận án tập trung vào 3 nhóm nội dung chính: (1) Đảm bảo những điều kiện phục vụ việc thực hiện nhiệm vụ hậu phương (xây dựng tiềm lực kinh tế, giáo dục – y tế, văn hóa – xã hội); (2) Thực hiện nhiệm vụ hậu phương tại chỗ (bảo vệ địa bàn, phòng không nhân dân, cung cấp nhân lực – vật lực chiến đấu tại chỗ, bảo đảm giao thông vận tải và tiếp nhận, trung chuyển hàng viện trợ); (3) Chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến lớn miền Nam.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng (bao gồm các huyện thuộc tỉnh Kiến An cũ và các quận nội thành Hải Phòng sau sáp nhập năm 1963), có mở rộng liên hệ ra một số địa bàn liên quan khi so sánh, khảo cứu về hoạt động tiếp chuyển hàng viện trợ và tuyến chi viện chiến trường.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1965 (thời điểm đế quốc Mỹ phát động chiến tranh phá hoại miền Bắc và Hải Phòng bước vào giai đoạn chuyển hướng thời chiến) đến năm 1975 (thời điểm kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng thuật và phân loại hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài thành các nhóm tài liệu trong nước và nước ngoài:

Nhóm công trình Tác giả / Cơ quan tiêu biểu Nội dung khảo cứu chính
Nghiên cứu chung về hậu phương miền Bắc Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam; Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1999, 2000); Võ Nguyên Giáp (1975); Trịnh Thị Phan (2010); Ngô Đăng Tri (2007); Nguyễn Thị Mai Hoa (2009); Nguyễn Đình Lê; Đặng Phong (5 đường mòn Hồ Chí Minh); Đặng Thị Thanh Trâm (2015); Trần Như Hiền (2016); Nguyễn Hữu Hoạt (2015); Lê Văn Đạt (2005)... Khái quát lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin về hậu phương, tổng kết đường lối của Đảng trong xây dựng căn cứ địa, hậu phương chiến lược miền Bắc, công tác hậu cần và chi viện sức người, sức của cho chiến trường.
Nghiên cứu về hậu phương Hải Phòng Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Hải Phòng (1985); NXB Quân đội nhân dân (1989); Nguyễn Quốc Dũng (1994); Vũ Tang Bồng (Luận án TS, 1965 – 1972); Công đoàn Hải Phòng (2003); NXB Hải Phòng (2007)... Trình bày các sự kiện chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, phong trào công nhân, hoạt động hai lần chống phong tỏa luồng lạch, phát triển kinh tế địa phương và bảo vệ thành phố Cảng.
Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài George Herring (2004); Robert McNamara (1995); Jon M. Van Dyke (1972); Gabriel Bonnet (1969); Michael Maclear (1981); Richard H. Shultz (2000); I. Gaiduk (2003); Merle L. Pribbenow; George Mc.Arthur & Peter (1972)... Phân tích nguyên nhân thất bại của Mỹ; đánh giá sức chịu đựng và năng lực thích ứng kinh tế thời chiến của miền Bắc; mô tả hoạt động giao thông vận tải, phòng không nhân dân và nguồn viện trợ quốc tế qua cảng Hải Phòng.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước đã cung cấp cơ sở dữ liệu về lịch sử quân sự, phong trào đấu tranh cục bộ hoặc tổng kết chung về hậu phương toàn miền Bắc. Tuy nhiên, chưa có công trình nào dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên cứu một cách có hệ thống quá trình phát triển nhận thức, chủ trương và sự chỉ đạo cụ thể của Đảng bộ Hải Phòng đối với nhiệm vụ hậu phương xuyên suốt từ năm 1965 đến năm 1975. Luận án lựa chọn giải quyết 3 vấn đề trọng tâm:

  • Phân tích quá trình Đảng bộ Hải Phòng quán triệt, vận dụng đường lối của Trung ương vào điều kiện thực tế thành phố để đề ra chủ trương và chỉ đạo thực hiện 3 mặt công tác: đảm bảo điều kiện hậu phương, thực hiện nhiệm vụ hậu phương tại chỗ và chi viện cho tiền tuyến.
  • Làm rõ vị trí kết nối của hậu phương Hải Phòng trong mạng lưới hậu phương miền Bắc và mối quan hệ với tiền tuyến lớn miền Nam.
  • Đúc kết các ưu điểm, hạn chế và rút ra 5 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chiến tranh cách mạng, bản chất của chiến tranh nhân dân và vai trò quyết định của hậu phương đối với tiền tuyến. Khung phân tích của luận án được triển khai dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa xây dựng tiềm lực hậu phương tại chỗ với nhiệm vụ bảo vệ địa bàn và bảo đảm giao thông vận tải, chi viện sức người, sức của cho chiến trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, cùng phương pháp luận sử học. Các phương pháp cụ thể được sử dụng gồm:

  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình các sự kiện, nghị quyết và hoạt động chỉ đạo của Đảng bộ Hải Phòng theo trình tự thời gian cụ thể trong hai giai đoạn (1965 – 1968 và 1969 – 1975).
  • Phương pháp lôgic: Phân tích, tổng hợp nhằm làm sáng tỏ bản chất, quy luật vận động trong nhận thức và chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ; kết nối các chủ trương với kết quả đạt được trên từng lĩnh vực.
  • Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu và thống kê tư liệu lịch sử được áp dụng để xử lý hệ thống số liệu về phát triển hợp tác xã, sản lượng vận tải, số lượng nhà máy xí nghiệp và các chỉ tiêu tuyển quân.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Hệ thống văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, thông tư, điện văn, báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ và Đảng bộ thành phố Hải Phòng từ năm 1954 đến năm 1975 (trọng tâm là giai đoạn 1965 – 1975) được lưu trữ tại các trung tâm lưu trữ Trung ương và Hải Phòng.
  • Các công trình chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học đã công bố của Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Viện Lịch sử Đảng và các cơ quan nghiên cứu.
  • Hồi ký, bài nói, bài viết của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, tướng lĩnh quân đội và nhân chứng lịch sử trực tiếp sống, chiến đấu tại Hải Phòng.
  • Các tài liệu lưu trữ, sách báo xuất bản ở nước ngoài (Mỹ, Pháp, Liên Xô) đã được dịch hoặc giải mật liên quan đến chiến tranh Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 thực hiện tổng thuật 3 nhóm tài liệu: các công trình nghiên cứu chung về hậu phương miền Bắc, các công trình nghiên cứu về Hải Phòng và các công trình của học giả nước ngoài. Tác giả đánh giá những thành công của các công trình đi trước về phương pháp tiếp cận, nguồn tư liệu lưu trữ và các nội dung đã được giải quyết. Đồng thời, chương 1 xác định rõ 3 vấn đề luận án tập trung giải quyết: phân tích quá trình chuyển hướng nhận thức của Đảng bộ Hải Phòng; làm rõ bức tranh thực tế về sự liên kết giữa hậu phương Hải Phòng với tiền tuyến miền Nam; đúc rút các bài học kinh nghiệm lịch sử phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ Hải Phòng trong thực hiện nhiệm vụ hậu phương giai đoạn 1965 - 1968

Chương 2 trình bày các yếu tố tác động và quá trình triển khai chỉ đạo của Đảng bộ Thành phố trong giai đoạn chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mỹ:

+--------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC YẾU TỐ VÀ CHỦ TRƯƠNG QUAN TRỌNG TẠI HẢI PHÒNG (GIAI ĐOẠN 1965 - 1968)      |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sáp nhập Hải Phòng và tỉnh Kiến An:                                         |
|    - Căn cứ: Nghị quyết ngày 27-10-1962 của nước VNDCCH.                       |
|    - Hiệu lực: Chính thức hợp nhất từ ngày 01-01-1963 mang tên TP Hải Phòng.   |
| 2. Địa kinh tế và tự nhiên:                                                    |
|    - Hệ thống sông: 16 con sông dài 341 km (Bạch Đằng, Cấm, Lạch Tray...).     |
|    - Cảng biển quốc gia, đảo tiền tiêu Bạch Long Vĩ, quốc lộ 5 nối Hà Nội.     |
| 3. Xây dựng tiềm lực (1961 - 1965):                                            |
|    - Nông nghiệp: Từ 2 HTX thí điểm (1958) đạt hơn 900 HTX vào cuối 1962.      |
|    - Công nghiệp: Tăng từ 69 nhà máy (1960) lên 78 nhà máy, xí nghiệp (1965). |
| 4. Quán triệt chuyển hướng thời chiến (Nghị quyết Trung ương 11 & 12 năm 1965):|
|    - Hội nghị Thành ủy Hải Phòng tháng 5-1965: chuyển hướng tư tưởng, tổ chức, |
|      kinh tế và tăng cường công tác trị an, quốc phòng.                        |
| 5. Chỉ tiêu giao thông vận tải (Nghị quyết Ủy ban Thành phố 31-10-1965):       |
|    - Tuyến đường bộ 5: Đảm bảo vận chuyển 3.000 tấn/ngày.                      |
|    - Tuyến đường bộ 10: Đảm bảo trên 300 tấn/ngày (Hải Phòng nhận 200 tấn).    |
|    - Đường thủy: Vận chuyển tiếp chuyển đến bến An Dương cũ (sông Lạch Tray).  |
| 6. Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ II (ngày 04-04-1968):            |
|    - Họp tại thôn Cẩm Vân, xã Quốc Tuấn, huyện An Lão.                         |
|    - Đánh giá thành tích giữ vững mạch máu giao thông và chi viện tiền tuyến.  |
+--------------------------------------------------------------------------------+

Về chỉ đạo thực tiễn, Đảng bộ Hải Phòng tập trung vào 3 nội dung:

  • Xây dựng các điều kiện: Tiến hành sơ tán các cơ sở công nghiệp về nông thôn, phân tán sản xuất, đẩy mạnh phong trào "Mỗi người làm việc bằng hai vì miền Nam ruột thịt", củng cố hợp tác xã nông nghiệp và phát triển công nghiệp địa phương phục vụ dân sinh và quốc phòng.
  • Thực hiện nhiệm vụ hậu phương tại chỗ: Xây dựng mạng lưới phòng không nhân dân rộng khắp, tổ chức rà phá bom mìn, đào hầm hào phòng tránh, bảo đảm trật tự trị an và trực tiếp chiến đấu bắn rơi máy bay địch để bảo vệ các mục tiêu trọng điểm, cầu phà, nhà máy và bến cảng.
  • Chi viện cho tiền tuyến lớn: Đảm bảo công tác tuyển quân nhập ngũ, cung cấp nhân lực cho bộ đội chủ lực, thanh niên xung phong và đóng các tàu vận tải biển vận chuyển vũ khí chi viện miền Nam theo tuyến đường Hồ Chí Minh trên biển.

Chương 3: Sự lãnh đạo của Đảng bộ Hải Phòng trong thực hiện nhiệm vụ hậu phương giai đoạn 1969 - 1975

Chương 3 làm rõ hoạt động chỉ đạo của Đảng bộ Thành phố trong bối cảnh đế quốc Mỹ tạm ngừng ném bom từ cuối năm 1968, sau đó mở cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai (1972) bằng việc thả thủy lôi, bom từ trường phong tỏa toàn bộ hệ thống luồng lạch, cảng biển Hải Phòng, kéo dài cho đến Đại thắng mùa Xuân năm 1975:

  • Đảm bảo các điều kiện thực hiện nhiệm vụ hậu phương: Khôi phục nhanh chóng các cơ sở kinh tế, bến cảng, nhà máy bị tàn phá; điều chỉnh kế hoạch sản xuất nông nghiệp, công nghiệp; củng cố mạng lưới giáo dục, y tế và ổn định đời sống nhân dân thành phố trong tình hình mới.
  • Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hậu phương tại chỗ: Lãnh đạo cuộc chiến đấu chống phong tỏa cảng Hải Phòng năm 1972; phối hợp giữa các lực lượng công binh, hải quân và công nhân cảng rà phá thủy lôi, mở luồng thông tuyến; tổ chức tiếp nhận an toàn hàng triệu tấn hàng viện trợ kinh tế, quân sự quốc tế; bảo vệ vững chắc đầu mối giao thông huyết mạch phục vụ miền Bắc và chiến trường.
  • Tích cực chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam: Động viên tối đa nguồn nhân lực cho các đợt tuyển quân; huy động vật lực, lương thực, thực phẩm, xăng dầu và phương tiện vận tải; bảo đảm chân hàng thông suốt cho tuyến đường Trường Sơn phục vụ các chiến dịch lớn, góp phần vào thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm

Chương 4 tổng kết những ưu điểm, hạn chế và đúc rút bài học kinh nghiệm từ sự lãnh đạo của Đảng bộ Hải Phòng:

Nhận xét ưu điểm

  • Đề ra chủ trương, biện pháp thực hiện nhiệm vụ hậu phương một cách toàn diện, đồng bộ trên một địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng.
  • Luôn gắn kết chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng tiềm lực với bảo vệ vững chắc hậu phương và chi viện cho chiến trường trong mọi quyết sách.
  • Quá trình lãnh đạo giai đoạn 1969 – 1975 thể hiện tính kế thừa vững chắc và có bước phát triển mới so với giai đoạn 1965 – 1968.

Nhận xét hạn chế

  • Trong quá trình quán triệt chủ trương của Trung ương Đảng và tổ chức chỉ đạo thực hiện có thời điểm còn biểu hiện nóng vội, chủ quan, duy ý chí.
  • Việc phát hiện và sửa chữa một số thiếu sót, khuyết điểm trong lãnh đạo điều hành sản xuất và quản lý kinh tế thời chiến còn chậm.

5 Bài học kinh nghiệm lịch sử

  1. Vận dụng đúng đắn, sáng tạo các chủ trương của Trung ương Đảng về thực hiện nhiệm vụ hậu phương phù hợp với đặc thù thực tế của địa phương.
  2. Nắm bắt chính xác tình hình, giữ vững thế chủ động trong mọi hoạt động, luôn chuẩn bị các phương án thích hợp và không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng.
  3. Tổ chức sâu rộng các phong trào thi đua yêu nước trên cơ sở khơi dậy và phát huy tinh thần, ý chí kiên cường của nhân dân đất Cảng.
  4. Kết hợp chặt chẽ giữa việc chuẩn bị các điều kiện cho hậu phương với thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại chỗ và chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến lớn.
  5. Phát huy vai trò làm chủ của quần chúng nhân dân, kiên trì dựa vào dân đi đôi với việc bồi dưỡng, chăm lo sức dân trong điều kiện chiến tranh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ nhận thức lý luận của Đảng bộ Hải Phòng về vị trí, vai trò của một thành phố cảng công nghiệp trong chiến tranh nhân dân; phân tích quy luật kết hợp giữa sản xuất, chiến đấu bảo vệ căn cứ hậu phương và chi viện chiến trường.
  • Khai thác, xử lý nguồn tài liệu lưu trữ phong phú tại các cơ quan Trung ương và địa phương, phục dựng bức tranh lịch sử chân thực, khách quan về hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ Hải Phòng trong 10 năm kháng chiến chống Mỹ (1965 – 1975).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC ĐÓNG GÓP MỚI VÀ GIÁ TRỊ CỦA LUẬN ÁN                                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Khai thác tư liệu gốc: Bổ sung nhiều nguồn tư liệu lưu trữ của Thành ủy     |
|    và Ủy ban Hành chính TP Hải Phòng giai đoạn 1965 - 1975.                   |
| 2. Phục dựng lịch sử: Tái hiện có hệ thống 3 mặt công tác hậu phương:          |
|    Xây dựng tiềm lực, bảo vệ tại chỗ và chi viện chiến trường.                |
| 3. Hệ thống hóa kinh nghiệm: Đúc kết 5 bài học lịch sử về lãnh đạo tổ chức    |
|    hậu phương và huy động sức dân thời chiến.                                 |
| 4. Ứng dụng thực tiễn: Phục vụ công tác giáo dục truyền thống và hoạch định   |
|    thế trận quốc phòng toàn dân kết hợp phát triển kinh tế biển hiện nay.     |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Từ kết quả nghiên cứu lịch sử, tác giả đề xuất việc vận dụng 5 bài học kinh nghiệm vào thực tiễn hiện nay:

  • Tăng cường năng lực dự báo, nắm bắt tình hình của các cấp ủy Đảng để xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc tại thành phố cảng.
  • Kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển kinh tế biển, hệ thống cảng biển và hạ tầng giao thông với yêu cầu củng cố tiềm lực quốc phòng – an ninh.
  • Thường xuyên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội để tạo nền tảng vững chắc cho thế trận lòng dân trong tình hình mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo cứu trong khung thời gian 1965 – 1975 trên địa bàn Hải Phòng dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng. Do đó, các nội dung liên quan đến chi tiết kỹ thuật tác chiến quân sự hoặc hoạt động đàm phán ngoại giao vận tải quốc tế chỉ được đề cập ở mức độ làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ Thành phố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh hoạt động hậu phương của Đảng bộ Hải Phòng với các địa phương ven biển khác ở miền Bắc; đi sâu nghiên cứu chuyên đề về công tác tiếp nhận, bảo quản và trung chuyển hàng viện trợ hàng hải quốc tế tại cảng Hải Phòng qua các thời kỳ lịch sử.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Luận án là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Quân sự và Lịch sử Việt Nam hiện đại.
  • Đối với công tác Đảng và giáo dục truyền thống: Cung cấp nguồn sử liệu tin cậy phục vụ công tác biên soạn lịch sử đảng bộ địa phương, lịch sử ngành giao thông vận tải và giáo dục truyền thống cách mạng cho cán bộ, đảng viên, thế hệ trẻ thành phố Hải Phòng.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cứ liệu thực tiễn về kết hợp phát triển kinh tế cảng biển với xây dựng khu vực phòng thủ, bảo đảm an ninh trật tự và tổ chức mạng lưới giao thông vận tải trong các tình huống đột xuất, phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mốc thời gian 1965 – 1975 được luận án lựa chọn dựa trên những căn cứ lịch sử nào?
Trả lời: Năm 1965 là thời điểm đế quốc Mỹ bắt đầu tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc, đánh dấu việc Hải Phòng chính thức chuyển hướng sang thời chiến, vừa xây dựng, vừa chiến đấu bảo vệ địa bàn và chi viện tiền tuyến. Năm 1975 là mốc kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, hoàn thành sứ mệnh lịch sử của hậu phương miền Bắc và thành phố Hải Phòng.

2. Nhiệm vụ giao thông vận tải thời chiến của Hải Phòng được xác định như thế nào trong Nghị quyết ngày 31-10-1965?
Trả lời: Nghị quyết ngày 31-10-1965 của Thường trực Ủy ban thành phố quy định: Tuyến đường 5 phải đảm bảo khối lượng vận chuyển 3.000 tấn/ngày; Tuyến đường 10 làm nhiệm vụ tiếp chuyển cho Khu 4 các mặt hàng xăng dầu, sắt thép, lương thực, xi măng với mức trên 300 tấn/ngày (Hải Phòng đảm nhiệm 200 tấn/ngày); Tuyến đường nội tỉnh bảo đảm phục vụ chiến đấu và sản xuất ngoại thành; Tuyến đường thủy tiếp chuyển hàng hóa về khu vực sông tới bến An Dương cũ.

3. Sự kiện hành chính nào đã tạo tiền đề mở rộng tiềm lực hậu phương của Hải Phòng trước giai đoạn chống chiến tranh phá hoại?
Trả lời: Căn cứ Nghị quyết ngày 27-10-1962 của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ngày 01-01-1963, hai đơn vị hành chính tỉnh Kiến An và thành phố Hải Phòng chính thức hợp nhất thành thành phố Hải Phòng. Sự hợp nhất này đã mở rộng địa bàn ra các huyện ngoại thành, tạo ra nguồn nhân lực và vật lực cho nhiệm vụ sản xuất, bảo vệ địa bàn và chi viện cho miền Nam.

4. Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hải Phòng lần thứ II (nhiệm kỳ 1968) được tổ chức ở đâu và đưa ra đánh giá gì?
Trả lời: Đại hội họp ngày 04-04-1968 tại thôn Cẩm Vân, xã Quốc Tuấn, huyện An Lão. Đại hội nhất trí đánh giá: Thành phố đã góp phần xứng đáng vào cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, giữ vững mạch máu giao thông vận tải qua Cảng và tích cực chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến.

5. Luận án đã đúc rút được những bài học kinh nghiệm lịch sử nào từ sự lãnh đạo của Đảng bộ Hải Phòng?
Trả lời: Luận án đúc kết 5 bài học kinh nghiệm: Vận dụng chủ trương của Trung ương phù hợp đặc thù thành phố; Nắm bắt tình hình và chủ động chuẩn bị phương án lãnh đạo; Tổ chức sâu rộng các phong trào thi đua yêu nước; Kết hợp bảo đảm điều kiện hậu phương với thực hiện nhiệm vụ tại chỗ và chi viện tiền tuyến; Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân đi đôi với bồi dưỡng sức dân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Sâm đã phục dựng có hệ thống quá trình Đảng bộ Hải Phòng lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Mỹ giai đoạn 1965 – 1975. Thông qua nguồn tư liệu lưu trữ phong phú và phương pháp nghiên cứu lịch sử – lôgic, công trình đã làm rõ các chủ trương chuyển hướng thời chiến, hoạt động giữ vững mạch máu giao thông vận tải, chống phong tỏa cảng biển và công tác chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến lớn. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế cùng 5 bài học kinh nghiệm lịch sử được đúc kết có giá trị khoa học và cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế – xã hội kết hợp củng cố quốc phòng – an ninh tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.